Đề cương chi tiết học phần Luật Dân sự 1 - Trường Đại học Luật, Đại học Huế

Hướng dẫn chi tiết quy trình học tập và thực hiện các thủ tục liên quan đến công việc cộng đồng. Cung cấp thông tin cần thiết và cách áp dụng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

2017

667
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Trường Đại học Luật Đại học Huế

Trường Đại học Luật là đơn vị thành viên của Đại học Huế. Trường đào tạo chuyên sâu về khoa học pháp lý. Cơ sở chính nằm trên đường Võ Văn Kiệt, phường An Tây, thành phố Huế. Nhà trường cấp bằng cử nhân cho hai ngành chính. Đó là ngành Luật và ngành Luật kinh tế. Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Mỗi học phần có đề cương chi tiết rõ ràng. Đề cương ghi đầy đủ mục tiêu, nội dung và phương pháp đánh giá. Đội ngũ giảng viên có học hàm, học vị cao. Trường có các phó giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ giàu kinh nghiệm. Khoa Luật Dân sự là một trong những khoa nòng cốt. Khoa phụ trách nhiều học phần quan trọng. Các học phần gồm Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Sở hữu trí tuệ. Người học được trang bị kiến thức nền tảng vững chắc. Họ cũng rèn kỹ năng tra cứu và áp dụng pháp luật. Mục tiêu cuối cùng là tạo nguồn nhân lực pháp lý chất lượng. Nguồn nhân lực này phục vụ thực tiễn xã hội Việt Nam.

1.1. Vị trí và sứ mệnh của Trường Đại học Luật Huế

Trường Đại học Luật là thành viên của Đại học Huế. Trường giữ vai trò trung tâm đào tạo luật khu vực miền Trung. Cơ sở đặt tại đường Võ Văn Kiệt, phường An Tây, thành phố Huế. Sứ mệnh của trường là đào tạo cử nhân luật có năng lực. Người học cần nắm vững lý luận nhà nước và pháp luật. Họ cũng phải biết vận dụng quy định vào tình huống thực tế. Trường gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học pháp lý. Hoạt động này phục vụ cộng đồng và sự phát triển của địa phương.

1.2. Cơ cấu ngành và hệ thống học phần

Trường Đại học Luật Huế đào tạo hai ngành chính. Đó là ngành Luật và ngành Luật kinh tế. Chương trình áp dụng hệ thống tín chỉ chặt chẽ. Mỗi học phần được xác định số tín chỉ cụ thể. Ví dụ học phần Luật Dân sự 1 có ba tín chỉ. Học phần này thuộc loại bắt buộc. Người học phải hoàn thành các học phần tiên quyết trước. Học phần tiên quyết gồm Lý luận chung về nhà nước và pháp luật. Cấu trúc này bảo đảm kiến thức được xây dựng theo trình tự logic và hệ thống.

II. Phân tích chương trình đào tạo ngành Luật

Chương trình đào tạo của trường có cấu trúc rõ ràng. Mỗi học phần phân bổ giờ học cụ thể cho từng hoạt động. Học phần Luật Dân sự 1 là một ví dụ tiêu biểu. Sinh viên nghe giảng lý thuyết hai mươi bảy giờ. Họ làm bài tập nhóm và thảo luận mười bảy giờ. Thời gian kiểm tra giữa kỳ chỉ một giờ. Phần tự học chiếm tới chín mươi giờ. Tỷ lệ này cho thấy yêu cầu tự nghiên cứu rất cao. Người học không thể chỉ dựa vào bài giảng trên lớp. Họ phải chủ động đọc văn bản pháp luật và tài liệu. Mục tiêu kiến thức được xác định nhiều cấp độ. Cấp độ đầu là hiểu kiến thức nền tảng. Cấp độ cao hơn là vận dụng để giải quyết tình huống. Sinh viên cần phân tích và đưa ra quan điểm riêng. Tư duy pháp lý phải có tính hệ thống. Chương trình cũng nhấn mạnh mối liên hệ giữa các ngành luật. Cách tiếp cận này giúp người học có cái nhìn toàn diện.

2.1. Phân bổ giờ tín chỉ và yêu cầu tự học

Hệ thống tín chỉ phân chia giờ học thành nhiều phần. Phần nghe giảng lý thuyết chiếm khối lượng lớn. Phần bài tập nhóm và thảo luận giúp rèn kỹ năng. Phần tự học có thời lượng cao nhất. Với học phần ba tín chỉ, sinh viên tự học chín mươi giờ. Yêu cầu này đòi hỏi tính kỷ luật và chủ động. Người học phải tự tra cứu văn bản quy phạm pháp luật. Họ cần đọc giáo trình và bản án thực tế. Cách thiết kế này phản ánh đúng tinh thần đào tạo tín chỉ hiện đại.

2.2. Mục tiêu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp

Mục tiêu kiến thức của học phần được chia nhiều tầng. Người học trước hết phải hiểu khái niệm cơ bản. Sau đó họ vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể. Kỹ năng cứng gồm tra cứu và phân tích văn bản pháp luật. Sinh viên phải biết lựa chọn quy định phù hợp để áp dụng. Họ giải quyết các tranh chấp dân sự thường gặp. Kỹ năng tư duy pháp lý được rèn luyện liên tục. Mục tiêu này gắn với các chức danh nghề nghiệp tương lai. Đó là luật sư, thẩm phán, công chứng viên hoặc chuyên viên pháp chế.

III. Phương pháp học tập tại Đại học Luật Huế

Học luật tại Đại học Huế đòi hỏi phương pháp đúng. Sinh viên cần kết hợp lý thuyết với thực hành. Việc đọc văn bản pháp luật là bước bắt buộc. Người học phải nắm Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành. Họ cũng cần theo dõi văn bản hướng dẫn thi hành. Phương pháp tình huống rất hiệu quả trong ngành luật. Sinh viên phân tích vụ việc có thật để hiểu quy định. Cách học này giúp ghi nhớ sâu và lâu hơn. Thảo luận nhóm cũng đóng vai trò quan trọng. Mỗi thành viên trình bày quan điểm pháp lý riêng. Nhóm tranh luận để tìm cách giải quyết tối ưu. Giảng viên đóng vai trò định hướng và phản biện. Tự học chiếm phần lớn thời gian đào tạo. Người học phải lập kế hoạch nghiên cứu cụ thể. Họ ghi chú và hệ thống hóa kiến thức theo chủ đề. Việc viết bài tập cá nhân rèn kỹ năng lập luận. Lập luận chặt chẽ là yêu cầu cốt lõi của người làm luật.

3.1. Học qua tình huống và nghiên cứu bản án

Phương pháp tình huống là cách học hiệu quả nhất. Sinh viên đọc các vụ việc dân sự thực tế. Họ xác định quan hệ pháp luật phát sinh trong vụ việc. Sau đó họ tìm quy định pháp luật áp dụng. Việc nghiên cứu bản án giúp hiểu cách tòa án lập luận. Người học so sánh nhiều cách giải quyết khác nhau. Họ rút ra bài học về áp dụng pháp luật. Cách học này biến kiến thức trừu tượng thành kỹ năng cụ thể. Đây là nền tảng quan trọng cho công việc pháp lý sau này.

3.2. Thảo luận nhóm và kỹ năng tự nghiên cứu

Thảo luận nhóm giúp sinh viên rèn tư duy phản biện. Mỗi người đưa ra quan điểm về vấn đề pháp lý. Nhóm trao đổi để tìm phương án thuyết phục nhất. Kỹ năng tự nghiên cứu cũng được đề cao. Người học chủ động tìm tài liệu và văn bản pháp luật. Họ lập sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức. Việc làm bài tập cá nhân rèn kỹ năng viết pháp lý. Lập luận phải dựa trên căn cứ pháp luật rõ ràng. Đây là thói quen cần thiết cho mọi cử nhân luật.

IV. Ứng dụng và cơ hội nghề nghiệp ngành Luật Huế

Tấm bằng cử nhân luật mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp Đại học Luật Huế có nền tảng vững. Họ có thể làm việc tại tòa án và viện kiểm sát. Nhiều người trở thành luật sư hoặc trợ lý luật sư. Một số khác làm công chứng viên hoặc thừa phát lại. Doanh nghiệp cũng cần chuyên viên pháp chế nội bộ. Người học luật kinh tế phù hợp với vị trí này. Họ tư vấn hợp đồng và quản trị rủi ro pháp lý. Cơ quan nhà nước tuyển dụng nhiều cán bộ pháp luật. Kiến thức về Luật Dân sự và Sở hữu trí tuệ rất hữu ích. Nhu cầu bảo hộ tài sản trí tuệ ngày càng tăng. Người học còn có thể tiếp tục bậc cao học. Họ nghiên cứu chuyên sâu để trở thành giảng viên. Trường Đại học Luật Huế tạo bệ phóng vững chắc. Người học chủ động sẽ tận dụng tốt cơ hội này. Sự nghiệp pháp lý đòi hỏi học tập suốt đời.

4.1. Các vị trí việc làm sau tốt nghiệp

Cử nhân luật có phổ nghề nghiệp rộng. Họ có thể vào ngành tòa án và viện kiểm sát. Nhiều người theo nghề luật sư tư vấn và tranh tụng. Một số làm công chứng viên hoặc chấp hành viên. Doanh nghiệp tuyển chuyên viên pháp chế và tư vấn hợp đồng. Người học Luật Sở hữu trí tuệ tư vấn bảo hộ thương hiệu. Cơ quan hành chính nhà nước cũng cần cán bộ pháp luật. Mỗi vị trí đòi hỏi kỹ năng và kiến thức chuyên biệt. Nền tảng từ Đại học Luật Huế giúp người học thích ứng nhanh.

4.2. Định hướng học tập nâng cao và phát triển

Học tập không dừng lại khi tốt nghiệp. Người làm luật cần cập nhật văn bản pháp luật mới. Quy định pháp luật thay đổi thường xuyên theo thực tiễn. Cử nhân có thể học lên thạc sĩ và tiến sĩ. Bậc học cao giúp nghiên cứu chuyên sâu hơn. Nhiều người trở thành giảng viên hoặc chuyên gia. Người hành nghề luật sư phải qua lớp đào tạo nghề. Họ cũng cần tập sự tại tổ chức hành nghề. Tinh thần học tập suốt đời là yếu tố quyết định thành công.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 8 năm 2017 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên học phần: Luật Dân sự 1 2. Ngành đào tạo: Luật 5. Đơn vị phụ trách: Khoa Luật Dân sự 6. Điều kiện về học phần: Lý luận Nhà nước và pháp luật (phần chung) & Lý luận Nhà nước và pháp luật (phần cụ thể) II. Thông tin về giảng viên a) Giảng viên 1: Họ và tên: Đoàn Đức Lương Chức danh, học hàm, học vị: PGS. Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: E-mail: luongdhh@gmail.com Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự, Luật HN&GĐ; Luật Thương mại; Luật TT dân sự; Pháp luật về SHTT Trợ giảng (nếu có): b) Giảng viên 2: Họ và tên: Hồ Thị Vân Anh Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: E-mail: namsonhaanh@yahoo.com Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự c) Giảng viên 3: Họ và tên: Lê Bá Hưng Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: E-mail: bahunglaw@gmail.com Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự d) Giảng viên 4: Họ và tên: Phan Thị Hồng Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: 1 Điện thoại: E-mail: rosefan.com Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự e) Giảng viên 5: Họ và tên: Nguyễn Ngọc Huy Chức danh, học hàm, học vị: Cử nhân Thời gian, địa điểm làm việc: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: E-mail: nhathuy.com Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự 2. Thông tin chung về học phần Tên học phần: Luật Dân sự 1 Tên tiếng Anh: Civil Law 1 Áp dụng cho ngành: Luật và Luật kinh tế Mã học phần: Số tín chỉ: 03 Yêu cầu của học phần: Bắt buộc Học phần tiên quyết: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật Việt Nam 1 & 2 Các yêu cầu khác đối với học phần: Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động: - Nghe giảng lý thuyết: 27 giờ - Làm bài tập nhóm, thảo luận, bài tập cá nhân: 17 giờ - Kiểm tra giữa kỳ: 01 giờ - Tự học, tự nghiên cứu: 90 giờ Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật Dân sự 3. Mục tiêu của học phần 3. Mục tiêu đào tạo chung của học phần - Kiến thức: + Hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức nền tảng của khoa học Luật Dân sự phần 1 trong việc nhận biết và giải quyết các tình huống phát sinh trong đời sống xã hội và thực tiễn đòi hỏi của công việc trong tương lai gắn liền với một số chức danh nghề nghiệp thuộc lĩnh vực pháp luật dân sự; + Hiểu được tầm quan trọng của luật dân sự phần 1, mối quan hệ của luật dân sự phần 1 với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. + Thông hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Luật Dân sự phần 1 để phân tích, tổng hợp và độc lập đưa ra quan điểm cá nhân về vấn đề pháp lý phát sinh; đưa ra được cách thức giải quyết tình huống phát sinh dựa trên tư duy pháp lý có tính hệ thống; - Kỹ năng: ❖ Kĩ năng cứng + Biết cách tra cứu các văn bản pháp luật, phân tích luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luật dân sự để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn; + Có khả năng tư duy hệ thống, nhận thức, phân tích, đánh giá các vấn đề pháp lý về Luật Dân sự;có phương pháp phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa quy định pháp 2 luật và tình huống pháp lý phát sinh để nhận diện vấn đề pháp lý cần giải quyết, phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề pháp lý dựa trên nền tảng tư duy pháp lý; + Có khả năng tự nghiên cứu và lập luận, biết vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào nhận diện và giải quyết các vấn đề pháp lý trong một số tình huống pháp lý cụ thể; + Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể; có kỹ năng phát biểu và trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề pháp lý tương ứng với từng chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực luật dân sự. ❖ Kĩ năng bổ trợ + Có kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết công việc với tư duy lôgíc và sáng tạo; + Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình; + Có kỹ năng tra cứu thông tin, nghiên cứu văn bản, tài liệu; soạn thảo văn bản và viết báo cáo phân tích; - Thái độ: + Chăm chỉ, nhiệt tình, sáng tạo; + Có tinh thần cầu thị trong học tập và lao động; + Chủ động, tự tin trong công việc, dám chịu trách nhiệm, mạnh dạn bày tỏ quan điểm và biết lắng nghe; + Có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, có bản lĩnh nghề nghiệp, trung thực, khách quan. Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần Chương 1: Hiểu được các vấn đề khái quát của Luật dân sự gồm đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự; Hiểu được nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự và hiệu lực của Bộ luật Dân sự; Hiểu và vận dụng được các quy định của Bộ luật Dân sự về hiệu lực và thời hạn, thời hiệu trong việc lựa chọn văn bản áp dụng cũng như xác định được thời hạn, thời hiệu để giải quyết tranh chấp dân sự phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể; Chương 2: Hiểu được các loại chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự và điều kiện để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự; Hiểu được các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân; Hiểu và vận dụng được các quy định về giám hộ, tuyên bố một người đã chết, tuyên bố một người mất tích, đại diện trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan; Chương 3: Nhận diện được các loại tài sản, nắm được cách phân loại tài sản và ý nghĩa của nó; Nắm được nội dung quyền sở hữu, nắm được quy định về chiếm hữu; Thông hiểu và vận dụng được các quy định về căn cứ xác lập quyền sở hữu, căn cứ chấm dứt quyền sở hữu để giải quyết các tình huống thực tiễn; Nắm được các phương thức bảo vệ quyền sở hữu và vận dụng trong thực tế; Chương 4: Hiểu được quy định về quyền thừa kế; xác định được thời điểm mở thừa kế, người thừa kế và di sản thừa kế; hiểu được các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế và phân biệt với truất quyền hưởng di sản; Nắm được quy định về các trường hợp phát sinh thừa kế theo pháp luật và theo di chúc; Thông hiểu và có khả năng áp dụng quy định của pháp luật để giải quyết các tranh chấp thừa kế phát sinh trong thực tiễn. Tóm tắt nội dung học phần Môn học Luật Dân sự được thiết kế gồm hai học phần. Học phần Luật Dân sự 1 bao gồm 4 chương, cung cấp cho người học các kiến thức nền tảng lý luận về khái niệm Luật Dân sự, các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự, chủ thể của quan hệ pháp luật Dân sự, tài sản và quyền sở hữu và thừa kế. Môn học Luật Dân sự 1 rèn luyện cho người học các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng tra cứu văn bản; kỹ năng nhận diện và giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu, thừa kế; kỹ năng phân tích, đánh giá; kỹ năng phát biểu và trình bày quan điểm cá nhân về các vấn đề pháp lý liên quan. Môn học Luật Dân sự 1 là nền tảng để tiếp cận các môn học khác như: Luật Dân sự 2, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật thương mại, Luật Tố tụng dân sự. Nội dung chi tiết học phần PHẦN 1: NHẬP MÔN LUẬT DÂN SỰ Chương 1: Khái quát về Luật Dân sự Việt Nam 1. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh 1. Đối tượng điều chỉnh 1. Phương pháp điều chỉnh 1. Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự 1. Hiệu lực của Bộ luật Dân sự 1. Hiệu lực của Bộ luật Dân sự 1. Áp dụng Bộ luật Dân sự 1. Áp dụng tập quán, quy định tương tự pháp luật 1. Thời hạn, thời hiệu 1. Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự 2. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân 2. Tuyên bố cá nhân mất tích, tuyên bố cá nhân chết 2. Khái niệm và các điều kiện của pháp nhân 2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân 2. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân 2. Các loại pháp nhân. Chấm dứt tồn tại pháp nhân 2. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ pháp luật dân sự 2. Khái niệm, ý nghĩa của đại diện 2. Các loại đại diện 2. Hậu quả pháp lý của đại diện 4 PHẦN 2. TÀI SẢN, QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN THỪA KẾ Chương 3: Tài sản, quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản 3. Khái niệm tài sản 3. Phân loại tài sản 3. Chiếm hữu, quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản 3. Quyền sở hữu 3. Quyền khác đối với tài sản 3. Xác lập và chấm dứt quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản 3. Xác lập và chấm dứt quyền sở hữu 3. Xác lập và chấm dứt quyền khác đối với tài sản 3. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản 3. Khái niệm và đặc điểm 3. Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản 3. Hình thức sở hữu 3. Sở hữu toàn dân 3. Sở hữu riêng 3. Sở hữu chung Chương 4: Quyền thừa kế 4. Những quy định chung về thừa kế 4. Khái niệm quyền thừa kế 4. Thời điểm mở thừa kế 4. Di sản thừa kế 4. Người thừa kế 4. Người không được quyền hưởng di sản thừa kế 4. Thừa kế theo pháp luật 4. Khái niệm và những trường hợp thừa kế theo pháp luật 4. Diện và hàng thừa kế 4. Thừa kế thế vị 4. Thừa kế theo di chúc 4. Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc 4. Điều kiện có hiệu lực của di chúc 4. Quyền của người lập di chúc 4. Hình thức và nội dung của di chúc 4. Hiệu lực pháp luật của di chúc 4. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ