Chương 1 đã đưa ra khái quát lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống IMT-2000 cũng như những đặc điểm chính của hệ thống IMT-2000, công nghệ LTE và LTE-A [9]. Công nghệ LTE-A [9] thể hiện những ưu điểm vượt trội so với các mạng thế hệ trước. Tốc độ triển khai mạng 4G LTE-A [4] diễn ra ngày càng nhanh thể hiện qua sự tăng trưởng về số lượng nhà mạng đã và đang triển khai 4G và số lượng thuê bao. Luan van 11 CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH BĂNG TẦN 700MHz CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT TRÊN THẾ GIỚI 2.
Khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế - ITU Liên minh viễn thông quốc tế ITU-R khuyến nghị 08 phương án quy hoạch băng tần 698-806 MHz cho thông tin di động IMT (phương án A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11). Mỗi quốc gia thành viên khi xây dựng quy hoạch băng tần này sẽ phải tiếp tục nghiên cứu và lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp nhất với điều kiện sử dụng tần số của mình để triển khai áp dụng. Phương án A4 (còn gọi là phương án thứ nhất) là kết hợp giữa phương thức FDD và TDD. Tổng lượng phổ tần quy hoạch cho FDD là 70 MHz (bao gồm hai đoạn băng tần có độ rộng 2x18 MHz và 2x17 MHz) và TDD là 12 MHz.
Khoảng cách song công thiết kế trong truyền dẫn FDD ở phương án A4 là 30 MHz, tạo ra sự không tương thích với các phương án FDD khác (A5, A7, A8, A9, A11). Phương án A4 được áp dụng tại một số quốc gia trong khu vực Mỹ latinh. Các mạng di động triển khai thương mại hiện nay đang sử dụng đoạn băng tần 698-716 MHz/728-746 MHz; 776-793 MHz/746-763 MHz. Phương án A5 sử dụng truyền dẫn FDD với tổng lượng phổ tần phân bổ 90 MHz (2x45 MHz) và khoảng cách song công 55 MHz.
Hiện có 54 quốc gia định hướng sử dụng băng tần 700 MHz theo quy hoạch APT700 cho thông tin di động LTE/LTEAdvanced MHz 690 700 710 720 730 740 750 760 770 780 790 800 5 MHz 10 MHz 3 MHz A5 45 MHz 45 MHz 698 806 MHz MHz M.1 Phương án quy hoạch A5 Phương án FDD được gọi là phương án song công kép (Dual Duplex). Nghĩa là phương án quy hoạch gồm 3 lựa chọn khác nhau. Một là phương án toàn băng, quy hoạch 2×45 MHz FDD, khoảng tần số centre gap là 10 MHz. Phương án 2×30 Luan van 12 MHz gồm có hai lựa chọn.
Phương án song công dưới 2×30 MHz: 703-733 MHz (uplink)/758-788MHz (Downlink), tần số centre gap là 25 MHz. Phương án song công trên 2×30 MHz: 718-748 MHz (uplink)/ 773-803MHz(downlink), tần số centre gap là 25 MHz. Phương án quy hoạch A6 theo khuyến nghị ITU-R REC 1036-5, Phương án TDD là băng tần 698-806 MHz. Phương án A5 và A6 là hai phương án quy hoạch được phát triển bởi Hiệp hội thông tin vô tuyến khu vực Châu Á-Thái Bình Dương APT/AWG.
Phương án A6 áp dụng phương thức TDD, việc hỗ trợ thực hiện ghép sóng mang của phương thức TDD với các sóng mang tại băng tần khác còn hạn chế Phương án A7: băng tần 700 MHz được quy hoạch tổng cộng 60 MHz (2x30 MHz) theo phương thức truyền dẫn FDD. Phương án này tương thích với A5, tuy nhiên phân cách thu phát khá lớn (25 MHz). Do vậy, để tiếp tục tận dụng lượng phổ tần trong đoạn phân cách này, ITU-R khuyến nghị phương án A11, kết hợp giữa phương thức FDD của A7 và phương thức SDL để triển khai cấu hình truyền dẫn tăng tốc dung lượng đường xuống cho mạng thông tin di động IMT. Phương án A7 và A11 được các quốc gia châu Âu khuyến nghị áp dụng.
Hai phương án A8 và A9 có lượng băng thông phân bổ thấp, tương ứng là 10 MHz (2x5 MHz) và 6 MHz (2x3 MHz), dẫn đến không hiệu quả về phổ tần khi triển khai độc lập. Do vậy, hai phương án này phù hợp khi triển khai kết hợp với phương án tương thích với nó (phương án A5). Phương án A8 và A9 được đề xướng nhằm hướng tới hỗ trợ triển khai các dịch vụ di động đặc thù như dịch vụ an ninh công cộng và giảm nhẹ thiên tai (PPDR) hay dịch vụ kết nối Internet vạn vật IoT. MHz 690 700 710 720 730 740 750 760 770 780 790 800 MS BS A8 Tx Tx 698 703 753 758 Hình 2.2 Phương án quy hoạch A8 Luan van 13 Phương án A8, đưa ra phương án quy hoạch FDD cho 2×5 MHz : uplink 698-703MHz và Downlink: 853-858 MHz.
Đây được xem là phương án mở rộng thêm 2×5 MHz cho phương án 2×45 MHz như trình bày ở trên. Do phân kênh truyền hình khác nhau, nên thực tế có những quốc gia có thể giải phóng băng tần tới 694 MHz nếu phân kênh truyền hình trên băng tần này là 8 MHz. Những quốc gia phân kênh truyền hình 7 MHz thì sẽ chỉ giải phóng băng tần tới 698 MHz. Như vậy phương án mở rộng này chỉ có thể áp dụng cho những nước phân kênh truyền hình 8 MHz và có thể giải phóng tần số từ 694-806 MHz.
Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APT 700) Phương án quy hoạch APT 700 đưa ra hai lựa chọn để quy hoạch băng tần 700 MHz đó là: - Phân chia song công theo tần số FDD (APT700 band 28) Hình 2.3 Phân chia song công theo tần số FDD FDD Khoảng bảo vệ Uplink: 703-748 MHz; Liền kề dưới Uplink: 5 MHz (698-703 MHz) Downlink: 758-803 MHz; Liền kề trên Downlink: 3 MHz (803-806 MHz) Centre gap: 10 MHz (748-758 MHz) - Phân chia song công theo thời gian TDD: Sử dụng dải tần 703 - 803 MHz Luan van 14 Hình 2.4 Phân chia song công theo thời gian TDD Thực tế, từ rất sớm, các nước Châu Á Thái Bình Dương đã thống nhất quy hoạch băng tần này theo hai phương án cơ bản gồm FDD và TDD như trên. Sau đó các nước Châu Á Thái Bình Dương đã đệ trình phương án quy hoạch này lên tới Liên minh Viễn thông Quốc tế và đã được công nhận và đưa vào nội dung Khuyến nghị ITU-R REC 1036-5. Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại Châu Âu (CEPT 700) Tại Châu Âu, do băng tần 800 MHz đã được quy hoạch theo Band 20 (791- 821/ 832-862 MHz), băng tần 700 MHz được xác định là từ 694 đến 790 MHz. Theo báo cáo ECCREP 60 (report B) về phát triển điều kiện kỹ thuật hài hòa trên băng tần 694-790 MHz cho các hê thống vô tuyến băng rộng và các sử dụng khác tại Châu Âu (năm 2016) và Quyết định DEC 687/2016 ngày 28/4/2016 của Ủy ban Châu Âu về hài hòa băng tần 694-790 MHz cho các hệ thống mặt đất cung cấp dịch vụ băng rộng, CEPT thống nhất phương án quy hoạch băng tần này gồm FDD 2×30 MHz và phần băng tần dành cho SDL (supplemental downlink) tại khoảng centre gap.5 Phương án quy hoạch băng tần CEPT 700 FDD Khoảng bảo vệ Uplink 703-733 MHz; Liền kề dưới Uplink: 9 MHz (694-703 MHz) Luan van 15 Downlink 758-788 MHz Liền kề trên Downlink: 3 MHz (788-791 MHz) Centre gap: tối thiểu 5 MHz (748-758 MHz) cộng với phần mở rộng dành cho SDL (738-758 MHz) Với phương án này, quy hoạch băng tần 700/800 MHz cho IMT tại Châu Âu sẽ có 2×30 MHz băng 700MHz và 2×30 MHz băng 800 MHz, như hình 2.6 Quy hoạch băng tần 700/800 MHz cho IMT tại Châu Âu Quyết định ECC/DEC/(16)02 của Liên minh Viễn thông Châu Âu (CEPT) đã định nghĩa các dải tần dành cho mạng diện rộng phục vụ mục đích an ninh (PPDR- Public Protection and Disaster Relief) với công nghệ vô tuyến băng thông rộng (BB-PPDR) và đưa ra các điều kiện tối thiểu cho BB-PPDR bảo đảm khả năng tương thích với các nghiệp vụ khác.
Theo đó, CEPT quyết định rằng: Các nhà quản lý muốn triển khai BB-PPDR trong các phần của băng tần 700 MHz thì sử dụng một trong những đoạn sau: - 698-703 MHz (uplink)/ 753-758MHz (downlink) - 703-733 MHz (uplink)/ 758-788MHz (downlink) - 733-736 MHz (uplink)/ 788-791 MHz (downlink) Về khía cạnh công nghệ, các nghiên cứu của CEPT hướng tới sử dụng công nghệ LTE cho mạng BB-PPDR như làm một giải pháp lâu dài, có khả kết hợp PPDR với các mạng thông tin di động thương mại. Các chuẩn LTE thương mại sẽ cần cải tiến thêm để đáp ứng yêu cầu của hệ thống thống PPDR như khả năng bảo mật, công suất, liên lạc nhóm. Do đó, các nghiên cứu về tương thích, dùng chung phổ tần giữa PPDR và IMT được tính toán với giải thiết công sử dụng cho BB- PPDR và IMT là công nghệ LTE. Luan van 16 Quyết định của CEPT cũng xác định rằng băng tần 700 MHz chỉ dành cho PPDR băng rộng, các liên lạc thoại khẩn cấp và dữ liệu băng hẹp sẽ tiếp tục sử dụng các hệ thống hiện có như TETRA, Tetrapol, Project 25 và mạng DMR.
a) Phương án 698-703 MHz (uplink)/ 753-758MHz (downlink) - Ưu điểm: Phân bổ riêng băng tần cho PPDR, sử dụng được các khoảng bảo vệ ở đầu và giữa băng tần 700 MHz theo quy hoạch chung APT700 MHz. Các quốc gia theo quy hoạch APT 700 full duplex có thể áp dụng được. - Nhược điểm: Cần phải tính toán các ảnh hưởng can nhiễu khi PPDR sử dụng băng tần liền kề với IMT. Chỉ phân bổ được cho PPDR lượng phổ tần 5 MHz.
b) Phương án 703-733 MHz (uplink)/ 758-788MHz (downlink) - Ưu điểm: Đây là phương án phân bổ PPDR sử dụng chung băng tần, chung cơ sở hạ tầng với mạng IMT. Phương án này cho phép PPDR có thể sử dụng lượng phổ tần một các linh động hơn. - Nhược điểm: Việc sử dụng PPDR chung phổ tần và cơ sở hạ tầng với các mạng thông tin di động thương mại gây nguy cơ mất an toàn thông tin. Các mạng PPDR có thể phụ thuộc vào các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động.
Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại Hoa Kỳ Quy hoạch băng tần 700MHz cho di động băng rộng tại Hoa kỳ khác so với các khu vực còn lại và được cho là sử dụng băng tần này với hiệu quả không cao Luan van 17 như các phương án APT700. Hoa kỳ đã ban hành quy hoạch băng 700 MHz là phân chia băng tần 700MHz thành các khối FDD và TDD với block 6MHz, cụ thể: Khối TDD/FDD Block Tần số ABC FDD 6 MHz 698-722/728-746 MHz DE TDD 6 MHz 716-728 MHz C FDD 2×6 MHz 746-757/775-787 MHz D FDD 6 MHz 758-763/788-793 MHz Phương án US 700 được Canada và Bolivia sử dụng. Xu hướng chủ đạo trên thế giới hiện nay sử dụng phương án dựa trên quy hoạch băng tần 700 MHz do Châu Á Thái Bình Dương (Khu vực 3) đề xuất (APT700). Tại khu vực Châu Âu, CEPT đã thông qua phương án CEPT700 sử dụng phân chia APT700 song công thấp (lower duplex).