CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH GIA LAI VÀ HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH GIA LAI 1. Giới thiệu chung về các điều kiện tự nhiên tỉnh Gia Lai:[12] Hình 1-1: Vị trí địa lý tỉnh Gia Lai [12] 1.1 Địa hình : Gia Lai là một tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Bắc Tây Nguyên với diện tích tự nhiên 15.536,9 km2, có toạ độ địa lý từ 120 58'20'' đến 140 36'30'' độ vĩ bắc, từ 1070 27'23'' đến 1080 54'40'' độ kinh đông, phía Bắc giáp tỉnh 5 Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk, phía Tây giáp Campuchia, với 90km đường biên giới quốc gia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Tỉnh có trục quốc lộ 14 nối với tỉnh Quảng Nam và các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; trục quốc lộ 19 phía Đông nối với các tỉnh các tỉnh duyên hải miền Trung, phía Tây qua cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh nối sang Campuchia, từ Quy Nhơn đi Pleiku và sang các tỉnh Đông Bắc Campuchia; quốc lộ 25 nối Gia Lai với Phú Yên. Gia Lai có độ cao trung bình 700m so với mực nước biển, có dãy Trường Sơn hùng vĩ chia Gia Lai thành 2 vùng Đông Trường Sơn (các huyện Krông pa, thị xã Ayun Pa, huyện Phú Thiện, huyện Iapa, Kông Chro, Đăk Pơ, thị xã An Khê, Kbang) và Tây Trường Sơn (các huyện Đăk Đoa, Mang Yang, Chư Păh, Ia Grai, Đức Cơ, Chư Sê, Chư Prông, TP.Pleiku) với khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau tạo nên sự đa dạng, độc đáo của một tỉnh cao nguyên.
Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng từ Đông sang Tây, chia thành 3 dạng chính: địa hình vùng đồi núi, địa hình vùng cao nguyên, địa hình vùng trung du và đồng bằng. Vùng núi chiếm 2/5 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, mang kiểu phân cắt mạch như dãy An Khê, Ngọc Linh, Chư Dù, có diện tích là 6.909 km2, có đỉnh cao nhất cao trên 2. Vùng cao nguyên có diện tích 5.800 km2: cao nguyên Kon Hà Nừng có diện tích 1.250 km2, kiểu đất Bazan cổ với nền đất chính là Feranít nâu đỏ. cao nguyên Pleiku có diện tích 4.550 km2 nền đất đồng nhất là đá đỏ Bazan dạng vòm bất đối xứng.
Vùng trung du và đồng bằng chiếm 3/5 diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Vùng trũng gồm vùng An Khê và vùng Cheo Reo, Phú Túc có diện tích 2.786 km2, đất trong vùng gồm 2 nhóm vàng xám trên đá mắc ma axít và phù sa có độ cao trung bình 200 đến 300 m. Điểm cao nhất 2.023 m; điểm thấp nhất 200 m; độ cao trung bình là 500 m so với mặt nước biển. Khu vực có địa chất đất đỏ Bazan tương đối ổn định gồm các vùng thuộc Tây Trường Sơn như thành phố Pleiku và các huyện Mang Yang, Đăk Đoa, Chư Păh, Ia Grai, Chư Prông, Chư Sê, Đức Cơ.
6 Khu vực có địa chất là cát pha, sét pha, điều kiện thuỷ văn phức tạp gồm các vùng thuộc Đông Trường Sơn như thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, huyện Đăk Pơ, KBang, Kông Chro, Ia Pa, Phú Thiện, Krông Pa. Qua những đặc điểm về địa hình chủ yếu là đồi dốc và núi cao nên rất khó khăn trong việc mở mang hệ thống giao thông xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng bù lại nền địa chất chủ yếu là kiểu đất Bazan cổ với nền đất chính là Feranít nâu đỏ nên rất thuận lợi cho việc xây dựng công trình và ổn định nền đường. Đặc điểm về khí hậu: Gia Lai thuộc tiểu vùng khí hậu Bắc Tây Nguyên, có khí hậu nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt Nam lại mang tính chất của khí hậu Tây Nguyên với những đặc trưng chính sau: 1.1 Nhiệt độ: Nhiệt độ biến thiên rõ rệt theo độ cao địa hình; nhiệt độ trung bình trong các thung lũng và vùng trũng dưới 300m vào khoảng 24,5-25,0oC; ở độ cao 500-600m là 23-24oC; ở độ cao 500-1000m là 20-23oC; ở độ cao 1500m là 18-19oC. Tháng lạnh nhất phần nhiều là tháng 12, nhiệt độ trung bình vào khoảng 21-22oC vùng thấp dưới 500m, 18-19oC ở 800-1000m, 16oC ở 1500m.
Do vậy với 1000m trở lên ở Tây Nguyên mới gọi là có mùa đông lạnh, còn ở 500-600m mùa đông vẫn chỉ là mát. Các đặc trưng Số liệu Nhiệt độ trung bình năm 23,7 Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 25,5 (IV) Nhiệt độ tối cao trung bình tháng cao nhất 33,3 (IV) Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 20,7 (XII) Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng cao nhất 13,6 (I) Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,8 Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 3,8 7 Biên độ năm trung bình 4,8 Biên độ ngày trung bình 11,1 1.2 Mưa: Khu vực Bắc Tây Nguyên, lượng mưa năm vượt quá 2400mm trên khối núi Gia Lai Thượng, và vào cỡ 2000-2400mm trên đại bộ phận Gia Lai. Tuy nhiên ở những khu vực tương đối trũng (thung lũng các suối), lượng mưa có thể giảm sút tới mức 1600-1800mm/năm. Số ngày mưa hằng năm ở đây vào khoảng 130-150 ngày Các đặc trưng Số liệu Nhiệt độ trung bình năm (mm) 1852 Số ngày mưa trung bình năm 132 Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (mm) 353 Số ngày mưa trung bình tháng lớn nhất (VIII) Lương mưa trung bình tháng nhỏ nhất (mm) 24 (VIII) Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (mm) 3 (I) Số ngày mưa trung bình tháng nhỏ nhất 1(I) Số ngày mưa trên 50mm 3 Số ngày mưa trên 100mm 0,4 Lượng mưa ngày cực đại 170 Lượng mưa tháng cực đại 635 Lượng mưa năm cực đại 2693 Lượng mưa năm cực tiểu 1514 - Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 11.
Trong mùa mưa, lượng mưa phân phối khá đều qua các tháng. Số ngày mưa khoảng 20-25 ngày/tháng. Thời kỳ mưa kéo dài tháng 12 đến tháng 3 (có nơi tháng 4), tháng ít mưa nhất là tháng 1 hay tháng 2, lượng mưa trung bình cũng vào khoảng 10-20mm ở những nơi ít mưa, 40-50mm ở những nơi nhiều mưa. Các tháng khác, lượng mưa trung bình vào khoảng 20-30mm đến 50-70mm.3 Độ ẩm: Độ ẩm thay đổi khá nhiều trên địa hình núi phức tạp.
Trung bình năm, độ ẩm vào khoảng 80-85% tùy nơi. Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 5-10 có độ ẩm trung bình vượt quá 85% trên đại bộ phận vùng. Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa, từ tháng 11-6, trong đó có 4 tháng khô hơn, là từ tháng 1-4, có độ ẩm dưới 80% ở những nơi ẩm, dưới 75% ở những nơi khô. Các đặc trưng Số liệu Độ ẩm trung bình năm (%) 77 Độ ẩm trung bình tháng cao nhất 85 (9) Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất 67 (3) Độ ẩm thấp tuyệt đối 11 Lượng mây trung bình năm 4,7 Lượng mây trung bình tháng lớn nhất 6,8 (8) Lượng mây trung bình tháng nhỏ nhất 2,4 (1) 1.Đặc điểm thủy văn: Theo điều kiện địa hình, khí hậu, thời tiết thì hệ thống sông suối của khu vực có đặc điểm về mùa mưa, nước chảy nhanh và cuốn theo nhiều cỏ rác (do bề mặt lưu vực người dân canh tác hoa màu nhiều); về mùa khô mực nước các sông suối đều xuống thấp.
Mùa mưa lũ trong khu vực thường bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào tháng 11. Tổng lượng nước trong mùa lũ chiếm 70-75% cả năm. Mùa khô từ tháng 11- 4 năm sau, nước chỉ chảy trong các khe nhỏ. Tổng lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25-30% cả năm.
Một số đoạn tuyến đi trên đường phân thủy, không cắt qua khe suối nào nên công trình thoát nước ít, chủ yếu là cống cấu tạo. Một số đoạn tuyến nằm trong vùng ngập của các lòng hồ thủy điện cũng phải được thiết kế với cao trình vượt mực nước dâng bình thường.2 Khái quát chung về mạng lưới giao thông tỉnh Gia Lai 1.1 Mạng lưới giao thông đường bộ: * Quốc lộ : Trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 4 tuyến quốc lộ là quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh), quốc lộ 14C, QL19, QL25 với tổng chiều dài 505 km; bao gồm: - Bê tông nhựa chiếm: 52,42 % với 265 km - Láng nhựa chiếm: 28,97 % với 146 km - Đá dăm, cấp phối chiếm: 0,53 % với 2,7 km - Đường đất chiếm: 18,08% với 91 km Cụ thể các tuyến như sau: 1. Quốc lộ 19: QL19 là tuyến đường kết nối giữa tỉnh Bình Định và Gia Lai, điểm đầu từ cảng Quy Nhơn tỉnh Bình Định điểm cuối tại cửa khẩu Lệ Thanh huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai. Đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh Gia Lai dài 168km, bắt đầu từ Km67+00 tại đèo An Khê kết thúc tại cửa khẩu Lệ Thanh tiếp nối với QL78 qua Tỉnh Ratanakiri của CamPuChia.
Đây là tuyến trục ngang quan trọng của tỉnh, chạy theo hướng đông tây. Hiện trạng toàn đoạn tuyến là đường BTN, chất lượng trung bình. Tuyến hiện đã được đầu tư mặt đường BTN rộng 7,5m, riêng các đoạn tuyến đi qua trung tâm các thị xã, thị trấn được mở theo quy hoạch của địa phương. Trên đoạn tuyến có 23 cầu dài 910m đều là cầu vĩnh cửu tải trọng cầu H18- XB60.
Quốc lộ 14: QL14 xuất phát từ cầu Đăk Rông tỉnh Quảng Trị, qua các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và kết thúc tại thị trấn Chơn Thành tỉnh Bình Phước, tổng chiều dài tuyến là 889,7km. Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh có chiều dài 113,53km, từ Km494+470 tiếp giáp tỉnh Kon Tum đến Km608 tiếp giáp tỉnh Đăk Lăk. Toàn đoạn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.MN với nền rộng từ 9-10m, mặt từ 6,0-7,5m. Một số đoạn qua 10 trung tâm thành phố, thị trấn đã được mở rộng theo quy hoạch của địa phương như : - Đoạn qua trung tâm thị trấn Phú Hoà huyện Chư Păh từ Km513- Km515+600: mở rộng mặt B=14m.
- Đoạn qua trung tâm TP. Pleiku từ Km523-Km534, được mở rộng mặt đường B = 10,5x2 + 2 m. Hiện tại, ngoài hai đoạn tuyến đi qua trung tâm như trên, các đoạn tuyến còn lại thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai chỉ được tiến hành sửa chữa (vá ổ gà, láng nhựa bảo vệ, thảm mỏng tăng cường) bằng nguồn vốn duy tu sửa chữa hàng năm để đảm bảo giao thông. Tuy nhiên hiện tại, do lưu lượng xe lưu thông quá lớn, kết cấu mặt đường hiện hữu không đảm bảo điều kiện khai thác nên nhiều đoạn tuyến đã bị hư hỏng nặng, kết cấu mặt đường bị phá vỡ gây nứt nẻ, bong bật làm cho việc lưu thông hết sức khó khăn và mất an toàn.
Trên đoạn tuyến có 3 cầu với tổng chiều dài 75,5 m đều là cầu vĩnh cửu tải trọng cầu H18- XB60 và H30-XB80, chất lượng khai thác trung bình. Quốc lộ 25: QL25 là tuyến đường kết nối giữa tỉnh Phú Yên và Gia Lai, tuyến xuất phát từ TP.