Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực ngày càng gia tăng, đòi hỏi công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất phải được xây dựng khoa học và tổ chức thực hiện nghiêm túc. Tại huyện Sơn Động, một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, việc khai thác quỹ đất gắn liền với yêu cầu phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định đời sống đồng bào các dân tộc. Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm là công cụ cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất, giúp chính quyền địa phương phân bổ chỉ tiêu đất đai, chủ động thu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thực tế triển khai kế hoạch sử dụng đất tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc khiến một số chỉ tiêu chưa đạt mục tiêu đề ra. Việc đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 có ý nghĩa quan trọng nhằm tổng kết thực tiễn, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất giải pháp cho các kỳ kế hoạch tiếp theo.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Động năm 2015, xác định các mặt tích cực và hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong các giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của huyện.
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Động năm 2015 đối với các chỉ tiêu thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang năm 2015.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (bao gồm 22 xã và 1 thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu kế hoạch và kết quả thực hiện năm 2015, hiện trạng đất đai năm 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu nội nghiệp và ngoại nghiệp từ ngày 12/9/2016 đến ngày 04/11/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý luận về tính chất đặc thù của đất đai (sản phẩm tự nhiên, tính hạn chế về diện tích, tính không thể thay thế, tính vĩnh cửu khi sử dụng hợp lý) và vai trò của đất đai đối với các ngành kinh tế nông - lâm nghiệp cũng như phi nông nghiệp. Khung khái niệm quy hoạch sử dụng đất được tiếp cận dưới giác độ kinh tế - kỹ thuật - pháp chế, phản ánh sự phân bổ không gian sử dụng đất đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
Cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 5 về sở hữu đất đai, Điều 40 về kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, Điều 57 về chuyển mục đích sử dụng đất, Điều 61 và Điều 62 về thu hồi đất);
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Sơn Động;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) huyện Sơn Động.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng, kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và các văn bản chỉ đạo của địa phương.
- Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu: Xây dựng hệ thống bảng biểu số liệu, phân loại diện tích theo mục đích sử dụng đất, thực hiện các phép tính tỷ lệ cơ cấu, so sánh số liệu kế hoạch và thực hiện.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch được duyệt với kết quả thực tế đạt được trong năm 2015, xác định mức độ hoàn thành và phân tích nguyên nhân chênh lệch.
- Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, kiểm tra tính logic và chuẩn hóa các nguồn số liệu thống kê địa chính phục vụ công tác đánh giá.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong chu trình quản lý nhà nước về đất đai. Đặt vấn đề xuất phát từ thực trạng sử dụng đất tại huyện Sơn Động, xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên ngành Địa chính môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa:
- Cơ sở khoa học về vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất; các thuộc tính tự nhiên và kinh tế của đất đai.
- Khái niệm, nguyên tắc, căn cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn.
- Tổng quan kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất trên thế giới (nhóm nước quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội trước như Anh, Úc, Đức; nhóm nước lấy quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng như Liên bang Nga; nhóm quy hoạch theo vùng sinh thái như Bulgaria).
- Lịch sử quản lý và quy hoạch đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: trước Luật Đất đai 1993, thời kỳ Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; chỉ rõ điểm mới của Luật Đất đai 2013 khi quy định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập và phê duyệt hàng năm.
- Cơ sở thực tiễn và căn cứ pháp lý phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Sơn Động.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian huyện Sơn Động, thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 9/2016 đến tháng 11/2016. Xác định rõ 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và quy trình vận dụng 4 phương pháp nghiên cứu nội nghiệp, ngoại nghiệp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sơn Động
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông tỉnh Bắc Giang, diện tích tự nhiên 84.577,17 ha (chiếm 22% diện tích toàn tỉnh, lớn thứ hai trong tỉnh). Toạ độ địa lý từ 106°41’11” đến 107°02’40” kinh độ Đông, từ 21°08’46” đến 21°30’28” vĩ độ Bắc. Địa giới hành chính gồm 22 xã và 1 thị trấn (thị trấn An Châu).
- Địa hình: Đồi núi chia cắt mạnh, độ dốc trung bình trên 25°, độ cao trung bình 450 m; đỉnh cao nhất là Yên Tử (1.068 m), Bảo Đài (875 m), Ba Nồi (862 m); thấp nhất là vùng thung lũng sông Lục Nam (52 m).
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa lục địa miền núi, nhiệt độ trung bình năm 22,6°C, độ ẩm trung bình 81%. Là đầu nguồn sông Lục Nam với 3 nhánh chính hợp lưu tại Cầm Đàn.
- Thổ nhưỡng và tài nguyên: Gồm 3 nhóm đất chính (đất vàng nhạt trên đá cát Fq, đất phù sa ngòi suối Pj khoảng 2.700 ha, đất bạc màu B). Tài nguyên khoáng sản có đá xây dựng tại An Lạc, mỏ đồng tại Cầm Đàn, than đá tại Đồng Rì (xã Thanh Luận). Rừng có khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ với loài voọc đen quý hiếm.
- Kinh tế - xã hội năm 2015: Tổng giá trị sản xuất đạt 437,481 tỷ đồng (nông lâm thủy sản đạt 227,276 tỷ đồng chiếm 51,95%; công nghiệp - xây dựng đạt 90,475 tỷ đồng; thương mại - dịch vụ đạt 119,730 tỷ đồng chiếm 27,37%). Dân số toàn huyện đạt 69.930 người (dân số nông thôn 61.765 người, thành thị 8.165 người); tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm 45,51%.
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá việc thực hiện 12 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Hoàn thành cắm mốc địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT; 23/23 xã, thị trấn hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính; hoàn thành kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm (2011 và 2015). Đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 21.178 hộ gia đình và 4 tổ chức đối với đất nông nghiệp; 13.799 hộ và 19 tổ chức đối với đất phi nông nghiệp.
- Hiện trạng sử dụng đất (số liệu thống kê năm 2016):
| STT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
72.445,03 |
84,22 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
4.710,43 |
5,47 |
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
3.623,38 |
4,21 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
958,72 |
1,12 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
6.651,10 |
7,73 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
12.515,08 |
14,55 |
| 1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
9.444,20 |
10,98 |
| 1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
39.112,50 |
45,47 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
51,94 |
0,06 |
| 1.8 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,08 |
0,001 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
12.665,00 |
14,72 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
7.654,28 |
8,89 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
0,59 |
0,001 |
| 2.3 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
398,13 |
0,46 |
| 2.4 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
DHT |
754,42 |
0,88 |
| 2.5 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
2.320,88 |
2,70 |
| 2.6 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
240,24 |
0,28 |
| 2.7 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch |
SON |
850,17 |
0,99 |
| 2.8 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác |
|
446,29 |
0,52 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
907,59 |
1,06 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
86.017,61 |
100,00 |
3. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 được duyệt theo Quyết định 67/QĐ-UBND với tổng diện tích 84.989,91 ha, phân bổ: Đất nông nghiệp 68.060,70 ha (80,08%); Đất phi nông nghiệp 11.631,20 ha (13,68%); Đất chưa sử dụng 5.298,01 ha (6,24%).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 168,60 ha (gồm 46,20 ha đất lúa; 52,90 ha đất cây lâu năm; 47,10 ha đất rừng sản xuất; 22,40 ha đất rừng đặc dụng); Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp là 49,30 ha (từ rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 0,30 ha cho mục đích đất sinh hoạt cộng đồng.
- Kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2015:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Kế hoạch thu hồi (ha) |
Kết quả thu hồi (ha) |
Chênh lệch (ha) |
Tỷ lệ đạt (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
217,90 |
151,82 |
-66,08 |
69,67 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
46,20 |
31,89 |
-14,31 |
69,02 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
52,90 |
33,03 |
-19,87 |
62,43 |
| 1.3 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
96,40 |
72,00 |
-24,40 |
74,69 |
| 1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
22,40 |
14,90 |
-7,50 |
66,52 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
0,90 |
0,80 |
-0,10 |
88,88 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
0,80 |
0,70 |
-0,10 |
87,50 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
0,10 |
0,10 |
0,00 |
100,00 |
4. Đánh giá tồn tại, nguyên nhân và giải pháp đề xuất
- Tồn tại: Kết quả thu hồi đất nông nghiệp chưa đạt kế hoạch (chỉ đạt 69,67%, hụt 66,08 ha); việc chuyển tiếp các chỉ tiêu giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 gây lúng túng trong theo dõi, đối chiếu; tình trạng tự ý chuyển mục đích, lấn chiếm hành lang giao thông và kênh mương vẫn diễn ra ở một số địa bàn.
- Nguyên nhân: Nhận thức pháp luật đất đai của người dân còn hạn chế; nguồn vốn đầu tư công và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số công trình dự án chậm tiến độ; công tác lập kế hoạch ở một số danh mục dự án chưa dự báo sát khả năng bố trí nguồn lực.
- Giải pháp: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật Đất đai 2013; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa"; tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm; nâng cao chất lượng thẩm định danh mục dự án đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả tóm tắt các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn, khẳng định vai trò của kế hoạch sử dụng đất đối với sự phát triển kinh tế huyện Sơn Động, đồng thời kiến nghị các cấp quản lý tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và bố trí vốn kịp thời cho các dự án đã được phê duyệt.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về công tác quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Sơn Động năm 2015:
- Xác lập hệ thống số liệu hiện trạng sử dụng đất với tổng diện tích 86.017,61 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 72.445,03 ha (84,22%), đất phi nông nghiệp 12.665,00 ha (14,72%) và đất chưa sử dụng 907,59 ha (1,06%).
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện chỉ tiêu thu hồi đất năm 2015: Thu hồi đất nông nghiệp đạt 151,82 ha / 217,90 ha kế hoạch (đạt 69,67%), trong đó thu hồi đất lúa đạt 31,89 ha (69,02%), đất cây lâu năm đạt 33,03 ha (62,43%), đất rừng sản xuất đạt 72,00 ha (74,69%) và đất rừng đặc dụng đạt 14,90 ha (66,52%). Thu hồi đất phi nông nghiệp đạt 0,80 ha / 0,90 ha (đạt 88,88%), riêng đất ở đô thị hoàn thành 100% chỉ tiêu (0,10 ha).
- Phản ánh thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Toàn huyện đã cấp cho 21.178 hộ và 4 tổ chức trong lĩnh vực đất nông nghiệp; 13.799 hộ và 19 tổ chức trong lĩnh vực đất phi nông nghiệp; 23/23 xã, thị trấn đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: giải pháp tuyên truyền pháp luật, giải pháp quản lý hành chính, giải pháp kinh tế - tài chính trong giải phóng mặt bằng và giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng điều tra, khảo sát lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số khó khăn và giới hạn trong quá trình thực hiện:
- Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, khi huyện đang chuyển từ cơ chế kế hoạch sử dụng đất 5 năm sang lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, dẫn đến một số tiêu chí thống kê và mã loại đất giữa các kỳ có sự thay đổi, gây phức tạp trong việc so sánh đối chiếu chuỗi số liệu.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc đánh giá kết quả thực hiện của năm kế hoạch 2015 tại một địa bàn hành chính cấp huyện miền núi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sơn Động qua các năm tiếp theo trong chu kỳ quy hoạch đến năm 2020; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các dự án sau khi được giao đất và thu hồi đất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo về cấu trúc, phương pháp thu thập và xử lý số liệu khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Ngoài ra, hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng đất đai năm 2016 và số liệu thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 là tài liệu tham khảo giá trị cho cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động cũng như các nhà nghiên cứu về kinh tế tài nguyên tại vùng miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào và thời gian thực hiện trong bao lâu?
Nghiên cứu được tiến hành trên toàn bộ địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (gồm 22 xã và 1 thị trấn) trong thời gian từ ngày 12/9/2016 đến ngày 04/11/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của huyện Sơn Động theo hiện trạng năm 2016 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện theo thống kê năm 2016 là 86.017,61 ha. Cơ cấu gồm: đất nông nghiệp là 72.445,03 ha (chiếm 84,22%), đất phi nông nghiệp là 12.665,00 ha (chiếm 14,72%) và đất chưa sử dụng là 907,59 ha (chiếm 1,06%).
3. Kết quả thực hiện thu hồi đất nông nghiệp năm 2015 của huyện Sơn Động đạt tỷ lệ bao nhiêu so với kế hoạch?
Năm 2015, huyện đã thu hồi được 151,82 ha đất nông nghiệp trên tổng số 217,90 ha theo kế hoạch được duyệt, đạt tỷ lệ 69,67% (thấp hơn kế hoạch 66,08 ha).
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp năm 2015 gồm những loại đất nào?
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp theo kế hoạch là 168,60 ha, gồm 46,20 ha đất trồng lúa; 52,90 ha đất trồng cây lâu năm; 47,10 ha đất rừng sản xuất và 22,40 ha đất rừng đặc dụng.
5. Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đạt kết quả cụ thể ra sao?
Huyện đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 21.178 hộ gia đình và 4 tổ chức đối với đất nông nghiệp; 13.799 hộ gia đình và 19 tổ chức đối với đất phi nông nghiệp; đồng thời 23/23 xã, thị trấn đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Huyền Phương đã đánh giá toàn diện bức tranh quản lý và thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở bám sát các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã phân tích rõ mức độ hoàn thành các chỉ tiêu thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và làm rõ các nguyên nhân khiến kết quả thu hồi đất nông nghiệp mới đạt 69,67% kế hoạch. Công trình cung cấp hệ thống số liệu địa chính tin cậy cùng các giải pháp quản lý thiết thực, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.