Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ (mã số: 9340412.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thành Chung, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Hải và PGS. Lưu Quốc Đạt, tập trung vào đề tài: "Áp dụng bộ tiêu chuẩn UPM nhằm đánh giá mức độ thích ứng với đổi mới sáng tạo của các trường đại học tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lịch sử giáo dục đại học thế giới trải qua ba thế hệ: thế hệ thứ nhất (1GU - định hướng giảng dạy), thế hệ thứ hai (2GU - định hướng nghiên cứu) và thế hệ thứ ba (3GU - định hướng khai phá tri thức). Trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), mô hình đại học 3GU bộc lộ hạn chế do tính chất hướng nội phục vụ chính mình ("for itself"). Thực tiễn đòi hỏi trường đại học phải tái định vị thành một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo (ĐMST) phục vụ cộng đồng và nhân loại ("for others"), hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Tại Việt Nam, giáo dục đại học có khởi điểm sớm nhưng tiến trình chuyển đổi sang đại học nghiên cứu chậm hơn thế giới khoảng 200 năm, và chậm hơn khoảng 50 năm đối với mô hình đại học khai phá tri thức. Mặc dù các hoạt động đo lường và xếp hạng đại học (ranking) cũng như xếp hạng đối sánh (rating) đã được quan tâm, nhưng vẫn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu tích hợp mô hình đại học thực hiện sứ mệnh thứ ba về ĐMST, gắn với các đặc trưng của đại học thông minh và chuyển đổi số. Sự ra đời của hệ thống xếp hạng đối sánh UPM (University Performance Metrics) tại Việt Nam mở ra công cụ phù hợp để đánh giá thực chứng mức độ thích ứng này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất cách thức áp dụng bộ tiêu chuẩn UPM nhằm đánh giá mức độ thích ứng với ĐMST của các trường đại học tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc CMCN lần thứ tư.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích tổng quan các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chủ đề của luận án.
- Phân tích cơ sở lý luận về ĐMST, trường đại học, sự thích ứng và bộ tiêu chuẩn UPM.
- Khảo sát và phân tích thực trạng về mức độ thích ứng với ĐMST của các trường đại học tại Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp áp dụng bộ tiêu chuẩn UPM để đánh giá mức độ thích ứng với ĐMST của các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo: Áp dụng bộ tiêu chuẩn UPM như thế nào để đánh giá mức độ thích ứng với ĐMST của các trường đại học tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN lần thứ tư?
- Các câu hỏi nghiên cứu bổ trợ:
- Các đại học trên thế giới và tại Việt Nam đang thích ứng với ĐMST như thế nào?
- Công cụ đo lường, đánh giá mức độ thích ứng với ĐMST sẽ bao gồm các thành tố nào?
- Đánh giá các trường đại học tại Việt Nam theo tiếp cận của bộ công cụ UPM có thể giúp nhận diện hiện trạng và đưa ra các giải pháp, chính sách nào?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo: Nếu sử dụng bộ tiêu chuẩn rút gọn dựa trên bộ tiêu chuẩn UPM bao gồm: ĐMST trong đào tạo, ĐMST trong nghiên cứu, Chuyển đổi số, Hệ sinh thái ĐMST theo tiếp cận đánh giá đối sánh thì sẽ đánh giá được hoạt động ĐMST của các trường đại học tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN lần thứ tư.
- Các giả thuyết nghiên cứu bổ trợ:
- Đối với các nước trên thế giới, vấn đề thích ứng với ĐMST đã được xác lập và tiếp tục thúc đẩy, trong khi các trường đại học tại Việt Nam vẫn còn chậm trong quá trình tiếp cận và thích ứng với khởi nghiệp ĐMST.
- Các thành tố của bộ công cụ đánh giá, ngoài việc phản ánh các hoạt động và sứ mệnh truyền thống, cần quan tâm đến đổi mới tư duy khởi nghiệp, ĐMST, hiệu quả chuyển đổi số, triển khai đào tạo cá thể hóa và xây dựng hệ sinh thái đại học.
- Văn hóa khởi nghiệp và ĐMST tại Việt Nam còn mới mẻ, tính tự chủ đại học chưa được phát huy đầy đủ, do vậy cần giải pháp đề xuất bộ tiêu chuẩn đánh giá mức độ thích ứng với ĐMST phù hợp cho các trường đại học tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ thích ứng với ĐMST của các trường đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam (có đối sánh với một số trường đại học trong khu vực) trong bối cảnh cuộc CMCN lần thứ tư.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các mô hình đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao tri thức, phương pháp và công cụ đo lường đánh giá chất lượng đại học, từ đó xây dựng phương án áp dụng bộ tiêu chuẩn UPM phù hợp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các trường đại học tại Việt Nam đã tham gia hệ thống đối sánh UPM (10 cơ sở giáo dục đại học), đồng thời mở rộng đối sánh với các trường đại học tại Thái Lan.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn từ năm 2000 đến nay (chủ yếu từ năm 2010). Hoạt động đánh giá thực nghiệm tiến hành trong giai đoạn 2020–2022 dựa trên số liệu hoạt động của các trường giai đoạn 2015–2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo các trục nội dung chính:
- Tác động của CMCN 4.0 và yêu cầu về kỹ năng mới: Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2016, 2017) đưa ra khung năng lực gồm năng lực cơ bản, kỹ năng cơ bản và kỹ năng liên chức năng; Hecklau và nnk. (2016) phân loại 4 nhóm năng lực cho lao động 4.0 (kỹ thuật, phương pháp, xã hội, cá nhân); Schwab (2016) nhấn mạnh việc kết hợp 4 dạng trí tuệ (trí óc, cảm xúc, cảm hứng, thể chất); Richert và nnk. phân tích khái niệm xã hội 4.0; Lee (2017) đề cập đến chiến lược người đi nhanh (fast followers) và người đi đầu (first movers) trong đổi mới không dựa vào R&D (phi R&D).
- Sự tiến hóa của các mô hình đại học: Wissema (2009) hệ thống hóa 3 thế hệ đại học 1GU (Bologna 1088), 2GU (Humboldt Berlin 1810) và 3GU (Cambridge 1969); Ong & Nguyen (2017) phân loại đại học từ 1.0 đến 4.0 gắn với các giai đoạn công nghiệp; Kuznetsov và nnk. (2016) phân tích nỗ lực chuyển đổi từ đại học 1.0 đến đại học 4.0 tại Liên bang Nga; Burton R. Clark (1998) đúc kết 5 yếu tố chuyển đổi tổ chức tại 5 trường đại học châu Âu (Warwick, Twente, Strathclyde, Chalmers, Joensuu); Gleason (2018) nghiên cứu về giáo dục đại học kỷ nguyên 4.0 và ứng dụng tư duy thiết kế (Design Thinking); Chun (2013) và UNESCO (2019) nghiên cứu mô hình giáo dục K-SMART tại Hàn Quốc; Uskov và nnk. cùng IBM (2020) nghiên cứu về đại học thông minh; Fadel và nnk. (2024) đưa ra mô hình giáo dục 4 chiều (Knowledge, Skills, Character, Meta-learning).
- Các nghiên cứu về đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam: Lâm Quang Thiếp (2007) phân tích lịch sử giáo dục đại học Hoa Kỳ; Nguyễn Xuân Xanh (2020) nghiên cứu thiết chế đại học qua các thời kỳ; Vũ Cao Đàm (2014) tổng kết sự chuyển biến của giáo dục đại học Việt Nam từ thập niên 1970; Trần Thọ Đạt và Doãn Hoàng Minh (2016) đề xuất 7 nhân tố chuyển đổi sang mô hình đại học định hướng khai phá tri thức; Nguyễn Đức Hưởng (2017) và Hồ Minh Dũng (2019) nghiên cứu về không gian đại học và quyền tự chủ; Trần Khánh Đức (2011, 2012, 2020) nghiên cứu quản trị nhà trường thông minh 4.0 và đối sánh theo mô hình QS; Trần Thị Bích Ngọc (2021) phân tích tác động của kiểm định chất lượng theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT; Phùng Thế Vinh (2020) chỉ ra 7 nhân tố ảnh hưởng tới quản trị đại học theo tinh thần doanh nghiệp; Nguyễn Xuân Phong (2021) phân tích chính sách gắn kết trường đại học và doanh nghiệp; Trần Thanh Ái (2014) nhấn mạnh sự thay đổi vai trò của giảng viên; Nguyễn Hữu Đức và cộng sự (2013, 2018, 2020, 2021) đề xuất mô hình đại học ĐMST với 7 đặc trưng, mô hình đào tạo khởi nghiệp 5 trong 1, chuỗi hoạt động 3-2-1 vượt qua thung lũng chết và mô hình đại học số V-SMARTH.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các khoảng trống cụ thể:
- Các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng truyền thống (như Thông tư 12 gồm 25 tiêu chuẩn và 111 tiêu chí) chủ yếu tập trung vào các điều kiện bảo đảm chất lượng nội bộ thông thường, thiếu vắng các tiêu chí phản ánh năng lực khởi nghiệp, ĐMST và chuyển đổi số.
- Các nghiên cứu quản trị đại học và gắn kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam đa phần dừng lại ở mức mô tả định tính hoặc phân tích yếu tố tác động, chưa định hình rõ mô hình đại học ĐMST với hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả cốt lõi.
- Chưa có bộ công cụ chuẩn hóa cho phép đánh giá đối sánh thực chứng mức độ thích ứng ĐMST giữa các trường đại học tại Việt Nam với các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc thiết lập bộ tiêu chuẩn rút gọn từ hệ thống UPM và tiến hành đánh giá thực chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết và các mô hình khái niệm sau:
- Lý thuyết các thế hệ đại học và Đại học ĐMST: Vận dụng lý thuyết của Wissema (2009) về sứ mệnh thứ ba và mở rộng theo tiếp cận hệ sinh thái ĐMST phục vụ xã hội.
- Mô hình Đại học V-SMARTH: Khung đại học ĐMST được cấu trúc bởi 6 thành tố do Nguyễn Hữu Đức và nnk. (2020) đề xuất:
- S (Digital Resources): Tài nguyên số.
- M (Open Courseware): Học liệu truy cập mở.
- A (Virtual Learning Environment): Môi trường dạy - học ảo.
- R (Individualized Learning): Đáp ứng nhu cầu học tập riêng (cá thể hóa).
- T (Interactive Pedagogy): Phương pháp dạy - học tương tác.
- H (Digital Infrastructure): Hạ tầng số.
- Thang mức độ sẵn sàng công nghệ (TRL) và Mô hình vượt "thung lũng chết": Phân tích 9 cấp độ TRL (Technology Readiness Level). Để giải quyết giai đoạn rủi ro cao từ TRL 4 đến TRL 6/7, luận án sử dụng cấu trúc 3-2-1: 3 trụ cột (nghiên cứu công nghệ, phát triển sản phẩm, phát triển cạnh tranh), 2 cơ chế (công nghệ đẩy - Technology Push, thị trường kéo - Market Pull) và 1 mô hình tổ chức ("4 trong 1").
- Mô hình hệ thống không gian thực - ảo (Cyber-Physical System - CPS): Ứng dụng cấu trúc thiết kế 5C của Galatsis và cộng sự (2017) trong giáo dục: Connection (kết nối), Conversion (chuyển đổi), Cyber (phân tích), Cognition (nhận diện) và Configuration (cấu hình hóa).
- Mô hình vòng xoắn ba (Triple Helix): Cơ chế tương tác hợp tác giữa Đại học – Doanh nghiệp – Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể:
| Nhóm phương pháp / Tiếp cận |
Nội dung thực hiện cụ thể trong luận án |
| Tiếp cận lịch sử và hệ thống |
Phân tích tiến trình phát triển của đại học từ thế hệ 1GU đến 3GU, từ mô hình từ chương đến đại học nghiên cứu và đại học ĐMST, gắn liền với các cuộc CMCN. |
| Tiếp cận đối sánh (Benchmarking) |
So sánh đối sánh hiệu quả hoạt động của các trường đại học Việt Nam với mốc chuẩn dựa trên top 300/top 1000 châu Á (theo QS và THE) và các trường đại học Thái Lan. |
| Tiếp cận nội quan và ngoại quan |
Kết hợp phân tích định tính, định lượng ý kiến khảo sát chuyên gia với quan sát thực chứng của tác giả. |
| Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) |
Vận dụng quy trình AHP của Saaty (1980) để xác định trọng số của các tiêu chuẩn và tiêu chí thông qua ma trận so sánh cặp đôi, tính toán chỉ số nhất quán ngẫu nhiên (RI) và tỷ số nhất quán (CR). |
| Phương pháp chuyên gia |
Phỏng vấn sâu các chuyên gia xếp hạng đại học QS, cán bộ lãnh đạo/quản lý cơ sở giáo dục đại học trong nước và chuyên gia Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN (AUN) (nhóm chuyên gia D1, D2, D3, D4). |
| Phương pháp thống kê mô tả |
Tính toán giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của các nhóm chỉ số để phản ánh bức tranh thực trạng thích ứng ĐMST. |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ:
- Hệ thống cơ sở dữ liệu xếp hạng đối sánh UPM giai đoạn 2020–2022.
- Dữ liệu công bố quốc tế từ Scopus.
- Hồ sơ minh chứng thực tế và báo cáo hoạt động giai đoạn 2015–2022 của 10 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam và các trường đại học đối sánh tại Thái Lan.
- Kết quả bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia thu thập theo phụ lục của luận án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về sự đổi mới sáng tạo của giáo dục đại học trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Chương 1 hệ thống hóa các đặc trưng của CMCN 4.0 và tác động của nó tới giáo dục đại học. Tác giả phân tích sự dịch chuyển từ nền kinh tế quy mô sang nền kinh tế dựa trên ĐMST (More for Less sang Less is More), sự xuất hiện của các hình thái kinh doanh mới dựa trên Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và điện toán đám mây.
Chương này làm rõ vai trò của lực lượng lao động 4.0 và phân biệt giữa hai nhóm chủ thể ĐMST: nhà khởi nghiệp hướng ngoại (entrepreneur) và nhà khởi nghiệp nội bộ (intrapreneur). Luận án điểm luận các xu thế chuyển đổi đại học trên thế giới thông qua 4 lăng kính:
- Xu thế theo các cuộc cách mạng công nghiệp (mô hình 1.0 đến 4.0 của Ong & Nguyen).
- Xu thế theo mức độ gia tăng giá trị (nghiên cứu tại Nga của Kuznetsov).
- Xu thế theo chức năng qua 3 thế hệ (1GU, 2GU, 3GU của Wissema).
- Xu thế theo tiến bộ công nghệ (từ e-Learning Web 1.0 sang we-Learning Web 2.0, Web 3.0, thực tế ảo và đại học thông minh).
Đồng thời, chương 1 tổng thuật các nghiên cứu trong nước, khẳng định mô hình đại học ĐMST tích hợp 7 đặc trưng cốt lõi (đào tạo khởi nghiệp mô hình "5 trong 1", nghiên cứu định hướng ĐMST gắn với thang TRL, hoạt động trong hệ sinh thái khởi nghiệp, hạ tầng đại học thông minh CPS 5C, mô hình hợp tác "3 trong 1" Triple Helix).
Chương 2: Cơ sở lý luận về đánh giá mức độ thích ứng với đổi mới sáng tạo của các trường đại học trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng: đổi mới sáng tạo, trường đại học, thích ứng và cách mạng công nghiệp. Tác giả phân tích các hệ thống phân loại cơ sở giáo dục đại học (theo hệ thống Carnegie của Hoa Kỳ, hệ thống phân loại tại Hà Lan và quy định phân tầng cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam).
Nội dung trọng tâm của chương là xác lập mô hình đại học định hướng ĐMST và hệ sinh thái đại học ĐMST. Luận án phân tích cơ sở lý luận về đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học, chỉ ra những thách thức trong việc đo lường mức độ thích ứng như: tính phi tuyến của hoạt động ĐMST, sự phức tạp khi đánh giá chuyển đổi số và chuyển giao tri thức. Tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến khả năng thích ứng của trường đại học trong kỷ nguyên số làm cơ sở thiết kế công cụ đo lường.
Chương 3: Xây dựng bộ tiêu chuẩn rút gọn dựa trên bộ tiêu chuẩn UPM nhằm đánh giá mức độ thích ứng với đổi mới sáng tạo của các trường đại học tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Chương 3 phân tích ưu điểm và hạn chế của các hệ thống đối sánh quốc tế như U-Multirank, hệ thống gắn sao QS-Stars, bộ tiêu chuẩn đại học khởi nghiệp và bộ tiêu chuẩn đại học nghiên cứu của ĐHQGHN. Dựa trên cấu trúc gốc của bộ tiêu chuẩn UPM (gồm 8 tiêu chuẩn: Định hướng chiến lược, Đào tạo, Nghiên cứu, Đổi mới sáng tạo, Hệ sinh thái đại học, Chuyển đổi số, Quốc tế hóa, Phục vụ cộng đồng), tác giả tiến hành quy trình xác định trọng số bằng phương pháp AHP:
- Thiết lập cây phân cấp AHP và thang điểm so sánh cặp đôi (1–9 theo Saaty).
- Xử lý ma trận đánh giá của các chuyên gia (D1 đến D4), tính toán chỉ số nhất quán ngẫu nhiên RI, kiểm tra tỷ số nhất quán CR đạt yêu cầu (CR < 0.1).
- Xác định trọng số trung bình cho 8 tiêu chuẩn và các tiêu chí thành phần.
- Thử nghiệm bộ công cụ đối sánh UPM đối với một số cơ sở giáo dục đại học (ĐHQGHN, ĐHQG TPHCM, ĐHBKHN) theo mốc chuẩn top 300 châu Á.
- Rút gọn thành Bộ tiêu chuẩn đánh giá mức độ thích ứng ĐMST gồm 4 nhóm chỉ số trọng tâm: ĐMST trong đào tạo, ĐMST trong nghiên cứu, Chuyển đổi số, Hệ sinh thái ĐMST và các hoạt động liên quan.
Chương 4: Kết quả đánh giá mức độ thích ứng với đổi mới sáng tạo của các trường đại học tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Chương 4 trình bày kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ 10 trường đại học Việt Nam tham gia UPM và so sánh với dữ liệu từ các trường đại học Thái Lan:
- ĐMST trong đào tạo: Đánh giá mức độ tích hợp kỹ năng khởi nghiệp, đào tạo liên ngành, áp dụng phương pháp giáo dục số và mức độ cá thể hóa quá trình dạy học.
- ĐMST trong nghiên cứu: Phân tích các chỉ báo về quy mô công bố Scopus, tỷ lệ bài báo liên ngành, số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích, mức độ chuyển giao công nghệ theo các cấp độ TRL.
- Chuyển đổi số: Đo lường hạ tầng công nghệ thông tin, tỷ lệ học liệu số, hệ thống quản trị đại học số và mức độ ứng dụng môi trường học tập thực - ảo.
- Hệ sinh thái ĐMST: Đánh giá hoạt động của các vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm chuyển giao công nghệ, mạng lưới liên kết đại học - doanh nghiệp - viện nghiên cứu, các quỹ ươm tạo khởi nghiệp.
- Kết quả đối sánh Việt Nam - Thái Lan: Dữ liệu cho thấy các trường đại học Việt Nam có tốc độ gia tăng công bố quốc tế tốt nhưng chỉ số về hệ sinh thái ĐMST, đăng ký sáng chế và mức độ chuyển đổi số toàn diện vẫn có khoảng cách so với các trường đại học trong nhóm đối sánh tại Thái Lan.
- Khuyến nghị chính sách: Đề xuất lộ trình tăng cường quyền tự chủ đại học thực chất, cơ chế tài chính thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chính sách phát triển nguồn nhân lực số và khung quản trị hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án tích hợp lịch sử phát triển các mô hình đại học thế giới (1GU–3GU) với tiến trình các cuộc cách mạng công nghiệp để nhận diện khoa học về bản chất, đặc điểm của đại học trong bối cảnh CMCN 4.0: đó là đại học thế hệ thứ ba vận hành trên nền tảng công nghệ mới, chuyển đổi số và phục vụ các mục tiêu phát triển bền vững.
- Luận án phân tích và hệ thống hóa mô hình đại học ĐMST với hai tầng thứ bậc: tầng khái quát và tầng đặc thù, bao hàm các yêu cầu về tinh thần khởi nghiệp, chuyển đổi số, đào tạo cá thể hóa và các chuẩn mực sinh thái – xã hội.
- Đề xuất khung tiêu chí và bộ công cụ đánh giá mức độ thích ứng, cung cấp cơ sở lý luận cho công tác quản trị chiến lược, quản trị chất lượng và định vị thương hiệu của các cơ sở giáo dục đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập phương án áp dụng bộ tiêu chuẩn UPM rút gọn để thực hiện xếp hạng đối sánh kết hợp giữa tiếp cận xếp hạng (ranking) và kiểm định/kiểm toán chất lượng (rating/audit).
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đánh giá hiện trạng thích ứng ĐMST của 10 trường đại học tại Việt Nam giai đoạn 2015–2022 và so sánh đối sánh trực tiếp với một số trường đại học tại Thái Lan.
- Đề xuất các gợi ý chính sách cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo các trường đại học nhằm nâng cao năng lực thích ứng với CMCN 4.0.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực chứng ở nhóm 10 trường đại học tại Việt Nam đã tham gia hệ thống UPM (chủ yếu là các trường đại học định hướng nghiên cứu và đa ngành). Dữ liệu đối sánh quốc tế tập trung ở một số cơ sở giáo dục đại học tại Thái Lan trong khung thời gian 2015–2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá đối sánh sang các trường đại học định hướng ứng dụng và các trường đại học chuyên ngành.
- Mở rộng mẫu đối sánh với nhiều quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á và châu Á.
- Bổ sung các chỉ số đo lường năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo và mô hình học tập tăng cường (Meta-learning) phù hợp với xu hướng công nghệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý thuyết về các thế hệ đại học (1GU–3GU), mô hình đại học thông minh (V-SMARTH), phương pháp phân tích thứ bậc AHP trong xác định trọng số tiêu chí và phương pháp đối sánh (benchmarking).
- Lãnh đạo và nhà quản trị các trường đại học: Tham khảo bộ tiêu chuẩn rút gọn gồm 4 nhóm chỉ số để tự đánh giá mức độ thích ứng ĐMST, xây dựng chiến lược chuyển đổi số và phát triển hệ sinh thái đại học khởi nghiệp.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ: Sử dụng kết quả đối sánh thực trạng Việt Nam - Thái Lan để xây dựng các chính sách tài trợ nghiên cứu, thúc đẩy gắn kết đại học - doanh nghiệp và hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình đại học thế hệ thứ ba (3GU) có những đặc trưng nào khác biệt so với các thế hệ trước?
Theo luận án, đại học 1GU tập trung vào truyền thụ tri thức qua giảng dạy đơn chiều; 2GU bổ sung chức năng nghiên cứu khoa học cơ bản theo hướng chuyên môn hóa sâu; 3GU bổ sung "sứ mệnh thứ ba" là khai phá tri thức, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả R&D. Đại học 3GU đóng vai trò là cái nôi của khởi nghiệp và gia tăng giá trị cho xã hội thay vì chỉ tạo ra sản phẩm học thuật trung gian.
2. Luận án sử dụng phương pháp nào để xác định trọng số cho các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) do Saaty (1980) phát triển. Phương pháp này thực hiện so sánh cặp đôi giữa các tiêu chuẩn và tiêu chí dựa trên đánh giá của 4 chuyên gia (D1, D2, D3, D4) thuộc tổ chức xếp hạng QS, mạng lưới AUN và lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, sau đó kiểm tra độ tin cậy bằng tỷ số nhất quán (CR).
3. Bộ tiêu chuẩn rút gọn từ UPM để đánh giá mức độ thích ứng ĐMST gồm những nhóm tiêu chuẩn nào?
Bộ tiêu chuẩn rút gọn gồm 4 nhóm:
- Đổi mới sáng tạo trong đào tạo.
- Đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu.
- Chuyển đổi số.
- Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và các hoạt động liên quan.
4. Mô hình đại học thông minh "V-SMARTH" được luận án đề cập gồm những thành tố nào?
Mô hình V-SMARTH do nhóm tác giả Nguyễn Hữu Đức đề xuất gồm 6 thành tố: S (Tài nguyên số - Digital Resources), M (Học liệu truy cập mở - Open Courseware), A (Môi trường dạy - học ảo - Virtual Learning Environment), R (Đáp ứng nhu cầu học tập riêng - Individualized Learning), T (Phương pháp dạy - học tương tác - Interactive Pedagogy) và H (Hạ tầng số - Digital Infrastructure).
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu được thu thập từ hệ thống xếp hạng đối sánh UPM giai đoạn 2020–2022, cơ sở dữ liệu Scopus, báo cáo hoạt động giai đoạn 2015–2022 của 10 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam, cùng số liệu đối sánh từ một số trường đại học tại Thái Lan.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thành Chung đã giải quyết bài toán đo lường mức độ thích ứng của các trường đại học tại Việt Nam trước các yêu cầu mới của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư. Bằng việc tích hợp các lý thuyết về thế hệ đại học, đại học ĐMST và quy trình phân tích thứ bậc AHP, tác giả đã xây dựng thành công bộ tiêu chuẩn rút gọn dựa trên hệ thống UPM gồm 4 nhóm chỉ số trọng tâm. Kết quả khảo sát thực chứng trên 10 cơ sở giáo dục đại học trong nước và đối sánh quốc tế cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách giáo dục đại học tại Việt Nam.