Chương 1: Dat vấn dé - Giới thiệu chung - Mục tiêu nghiên cứu - Pham vi và đôi tượng nghiên cứu - Phương pháp và công cụ nghiên cứu - Đóng góp của nghiên cứu - Câu trúc của luận văn Chương 2: Tổng quan - Tình hình nghiên cứu trên thé giới - Các khái niệm - Lý thuyết hồi qui - Hỏi qui đơn biến - Hồi qui tuyên tính đa bién = > S Lạ. z7 s Chương 3: Phương pháp nghiên cứu TS - Qui trinh nghién cứu. 5 — - Các công cu nghiên cứu = CO Chương 4: Phan tích dữ liệu - Qui trình phân tích dữ liệu - Nguồn số liệu - Phân tích tương quan - Phân tích mối quan hệ giữ BCI và các yếu tố kinh tế xã hội - Xây dựng mô hình hồi qui tuyến tinh đa bién - Phân tích xu hướng Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Kêt luận - Kiên nghị Hình 1. Cau trúc luận văn HVTH: TRAN THANH TÙNG 11 MSHV: 09080267 LUẬN VAN THAC SY GVHD: TS.
LE HOAI LONG CHUONG 2 TONG QUAN 2. TINH HINH NGHIÊN CUU TREN THE GIỚI Chi số giá xây dựng luôn được dùng dé đánh giá sự thay đổi của nhân công và vật liệu xây dựng (Wang và Mei, 1998). Không giống như các ngành công nghiệp khác, nghiên cứu về giá cả trong ngành công nghiệp xây dựng chưa có nhiều phát triển để đưa ra cách tốt hơn như là lý thuyết và giải thích theo kinh nghiệm về mức giá cả cũng như m6 hình chi phí trực quan (Akintoye va Skitmore, 1990). Ở Anh, chỉ số giá dau thầu được thiết lập dé dự đoán xu hướng tương lai của giá xây dựng cho 4 — 8 quí (Wang và Mei, 1998).
Taylor và Bowen (1987) đã phát triển một công cụ dự đoán chung cho chỉ số giá xây dựng. Họ đã thử nghiệm một số kỹ thuật dự đoán và sử dụng chỉ số của xây dựng cho nghiên cứu kinh tế dé kiếm định những kỹ thuật nay. Akintoye và Skitmore (1993) đã so sánh độ tin cậy và kết quả dự đoán được phân tích băng ba mô hình cho việc dự đoán mức độ thay đổi của giá xây dựng. Fitzgerald và Akintoye (1995) đã sử dụng một số phương pháp định lượng, như là sai SỐ trung bình, sai SỐ trung bình tuyệt đối, bình phương sai số trung bình, bình phương sai số nhỏ nhất để đánh giá sự chính xác của chỉ số giá dau thầu xây dựng ở Anh giai đoạn từ 1980 tới 1992.
Thomas Ng và cộng sự (2000) trong bài nghiên cứu “Prediction of tender price index directional changes” đã sử dụng tám chỉ số kinh tế ở Hồng Kông để xây dựng mô hình hỏi quy đa biến đánh giá xu hướng thay đôi của chỉ số giá đấu thầu (TPI). Tác giả đã dùng phân tích tương quan để xác định mức độ của mối liên hệ tuyến tính của tám (8) chỉ số kinh tế này với TPI. Kết qua cho thấy tất cả 8 chỉ số kinh tế này đều có tương quan với TPI. Nghiên cứu cho thấy rằng khi TPI có xu hướng tăng hoặc không thay đổi thì có thể dự đoán được 100%, trong khi đó chỉ số TPI có xu hướng giảm thì chỉ có thể dự đoán được 75%.
Ở Đài Loan, Wang và Mei (1998) trong bài nghiên cứu “Model for forecasting construction cost indices in Tarwan” đã sử dụng mô hình ARIMA (mô HVTH: TRẤN THANH TÙNG 12 MSHV: 09080267 LUẬN VAN THAC SY GVHD: TS. LE HOAI LONG hình sai phân tích hợp trung bình trượt) dé dự đoán chỉ số gid xây dựng cho 12 tháng kế tiếp. Ở Việt Nam, chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ thay đổi của giá xây dung cong trình theo thời gian. Chỉ số giá xây dựng BCI (building cost index) Chỉ số giá xây dựng là cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng công trình.
Chỉ sỐ giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo khu vực va được công bố theo từng thời điểm (nghị định 99/2007/NĐ-CP điều 17). Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật). Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng công trình ở Việt Nam Chỉ số giá xây dựng công trình được xác định băng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác với các Chỉ số giá phan xây dựng, phan thiết bi, phần chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện lựa chọn. Chỉ số giá xây dựng (1) được xác định theo công thức sau: T= Pxplxp + Prplrp + Pcpglcpg (2.1) Trong đó: Pxp, Prpg, Pcp.— Tỷ trọng bình quan của chi phí xây dung, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lực chọn; Tổng các chi phí bình quân nói trên bằng 1.
Ixp, Irp, Icpx — Chỉ số giá phần xây dựng, phan thiết bị, phan chi phí khác của công trình đại diện lực chọn. Cách xác định các thành phần của công thức (2.1) như sau: - Chỉ số giá phần xây dựng, phân thiết bị, phần chi phí khác (Pxp, Prg, Pcpx) xác định theo hướng dẫn dưới đây. HVTH: TRẤN THANH TÙNG 13 MSHV: 09080267 LUẬN VAN THAC SY GVHD: TS. LE HOAI LONG - Ty trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bi, chi phí khác (Pxp, Prp, Pcpx) được xác định như sau: Ty trọng bình quân của chi phí xây dựng (Pxp), chi phi thiết bị (Prg), chi phí khác (Pcpx) được xác định bằng bình quân số học của các tỷ trọng chi phí xây dựng, ty trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.
Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện băng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tông các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau: Đưu = — Adi (2.4) XDCTi Trong đó: Pxpi, Prp¡, Pcpx¡- Ty trọng chi phí xây dựng, thiết bi, chi phí khác so với tong các chi phí này của công trình đại diện thứ; Gxpi, Grg¡, Gfcpgi— Chi phí xây dựng, thiết bị, chỉ phí khác của công trình đại diện thứ 1; Gxpcri - Tổng các chi phí xây dựng, thiết bi và chi phí khác của công trình đại diện thứ i. Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ số liệu thống kê thu thập. Xác định chỉ số giá phần xây dựng (Ixp) Chỉ số giá phần xây dựng (Ixp) xác định bằng tích của Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) nhân với hệ số liên quan đến các khoản mục chi phí còn lại tính trên thành phan chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng.
HVTH: TRẤN THANH TÙNG 14 MSHV: 09080267 LUẬN VAN THAC SY GVHD: TS. LE HOAI LONG Ixp=ItrH_— (2.5) Trong đó: lrr - Chỉ số giá phan chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) trong chi phí xây dựng của công trình đại diện; H - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được tính trên chi phí vật liệu, nhân công, may thi công trong chi phí xây dựng cua công trình đại diện. Chi số giá phan chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) (Irr) được xác định bang tổng các tích của ty trọng bình quân của chi phí vật liệu xây dựng, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp với các chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng, được xác định theo công thức sau: Ipr = PvLKvL + PNcKNc + PwrcKwrc (G46) Trong đó: Pvt, PNc: Parc — Ty trọng bình quan của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện; Tổng các tỷ trọng nói trên băng 1. Pwrc — Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.
Cách xác định các thành phần của công thức (2.6) như sau: - Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (Ky, Knc, Kưwrc) xác định theo hướng dẫn tại các mục dưới đây. Ty trọng bình quan cua chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (Pvi,. Puc, Prc) được xác định như sau: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (Py), nhân công (Pnc), may thi công xây dựng (Pwrc) được xác định băng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn. HVTH: TRẤN THANH TÙNG 15 MSHV: 09080267 LUẬN VAN THAC SY GVHD: TS.
LE HOAI LONG Ty trong chi phí vat liệu, nhân công, máy thi công xây dung cua từng công trình đại diện bang tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tông các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau: Poi = G.8) Gers Princ = GC.9) Trong đó: Pvii; PNG¡. Purci — Ty trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ 1; ii, ỐNG: Gurci — Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i; Grri — Tổng chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ 1. Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá dự toán xây dựng công trình, thông báo giá, báo giá vật liệu, công bỗ giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
Hệ số liên quan đến các khoản mục chi phí còn lại (H) trong chi phí xây dựng được xác định bang ty số của tong tích các hệ số khoản mục tính trên vật liệu, nhân công, máy thi công nhân với tỷ trọng chi phí tương ứng tại thời điểm so sánh và tong tích của hệ số đó với ty trọng chi phí của chúng tại thời điểm gốc.