MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là mối đe dọa và thách thức lớn lao đối với loài ngƣời trên mọi quốc gia và tất cả các hệ sinh thái. Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong những nƣớc chịu hậu quả nặng nề nhất của BĐKH về tất cả các hệ sinh thái, trong đó có hệ sinh thái vùng núi, đặc biệt là các Vƣờn Quốc gia (VQG) và Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) thuộc miền núi. Sở dĩ nhƣ vậy vì các VQG và KBTTN khu vực miền núi phía Bắc là những khu vực chịu tác động rõ rệt của BĐKH bởi các hiện tiện thời tiết cực đoan nhƣ lũ quét, lũ ống, cháy rừng, mƣa tuyết, mƣa đá, sạt lở đất… VQG Hoàng Liên có tổng diện tích 28.509 ha, nằm trên địa bàn 04 xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai và 02 xã thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Đây là một trong những VQG có nhiều nét khác biệt so với các VQG khác trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, là nơi có kiểu khí hậu nhiệt đới núi cao, có địa hình hiểm trở với độ dốc lớn và chia cắt mạnh, qua các kỳ tạo sơn đã hình thành hệ thống các đỉnh núi cao trên 1.000m, trong đó có đỉnh Fansipan cao 3.143m đƣợc ví nhƣ “Nóc nhà của Đông Dương”. Với những nét đặc thù về kiểu khí hậu, thời tiết, địa hình, địa mạo, VQG Hoàng Liên đã sở hữu hệ động, thực vật vô cùng phong phú. Theo đánh giá của các nhà khoa học, VQG Hoàng Liên là một trong những trung tâm đa dạng sinh học vào bậc nhất của Việt Nam, đặc biệt là hệ thực vật rừng. Thực vật là thành phần quan trọng nhất trong hệ sinh thái rừng.
Nó không chỉ phản ánh mức độ phong phú về đa dạng sinh học của nguồn gen cây rừng, mà còn quyết định tính đa dạng của rừng, giá trị khoa học, giá trị cảnh quan môi trƣờng và nguồn lợi kinh tế trong khu vực. Tuy nhiên trong những năm gần đây, bên cạnh những tác động tiêu cực của con ngƣời, VQG Hoàng Liên đã hứng chịu không ít tác động của BĐKH, đặc biệt là các hiện tƣợng cực đoan xảy ra hàng năm gây thiệt hại to lớn về ngƣời và của, nhất là tại khu vực vùng lõi. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhận thức đƣợc những hậu quả nặng nề do ảnh hƣởng của BĐKH tại VQG Hoàng Liên trong bối cảnh các Bộ, Ngành, địa phƣơng trên cả nƣớc đang xây dựng và triển khai các Kế hoạch hành động thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với BĐKH và Chiến lƣợc Quốc gia về BĐKH, hoc viên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các xã vùng lõi thuộc vườn Quốc gia Hoàng Liên, Sa Pa, Lào Cai và kiến nghị giải pháp ứng phó” cho luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần nhỏ bé vào việc triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH tại khu vực VQG Hoàng Liên nói riêng cũng nhƣ trên toàn tỉnh Lào Cai nói chung. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn Đánh giá diễn biến của thời tiết, khí hậu trong các thập kỷ qua và những tác động của BĐKH đến một số điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong khu vực vùng lõi VQG Hoàng Liên.
Đề xuất đƣợc một số định hƣớng, giải pháp thích ứng và giảm nhẹ, nâng cao tính chống chịu của các hệ sinh thái và tận dụng đƣợc những ảnh hƣởng tích cực của BĐKH tại khu vực nghiên cứu. Nội dung chủ yếu của luận văn Xác định đƣợc mức độ tác động của BĐKH đến VQG Hoàng Liên thông qua biến động của các điều kiện khí hậu chủ yếu, kết quả điều tra ảnh hƣởng đối với các nhóm cây trồng thông dụng, và một số điều kiện kinh tế - xã hội của cộng đồng sinh sống trong khu vực vùng lõi Vƣờn Quốc gia Hoàng Liên. Đề xuất một số định hƣớng, giải pháp ứng phó để thích ứng với BĐKH nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, tận dụng các tác động tích cực, và thích nghi với BĐKH tại VQG Hoàng Liên. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Một số điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại 04 xã vùng lõi thuộc Vƣờn Quốc gia Hoàng Liên, Sa Pa, Lào Cai.
Phạm vi nghiên cứu: Tại 04 xã vùng lõi thuộc Vƣờn Quốc gia Hoàng Liên là Tả Van, San Sả Hồ, Bản Hồ và Lao Chải. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu sử dụng - Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu: + Số liệu chủ yếu là các số liệu về khí hậu quan trắc đƣợc trong hơn 50 năm qua tại trạm khí tƣợng Sa Pa, các dữ liệu cơ bản về kịch bản BĐKH. Sau khi đƣợc tổng hợp, các số liệu này vừa là cơ sở khoa học quan trọng phản ánh biểu hiện của biến đổi khí hậu trên VQG vừa là bằng chứng của tác động của BĐKH đến VQG.
Bên cạnh đó, các chính sách và chƣơng trình của nhà nƣớc và địa phƣơng liên quan đến BĐKH nhƣ Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH, Kế koạch của tỉnh Lào Cai thực hiện Chiến lƣợc quốc gia về BDKH, các báo cáo hàng năm về kinh tế xã hội của chính quyền các cấp cũng mang lại hiệu quả cao trong quá trình nhận thức và đánh giá tác động của BĐKH. + Trong quá trình thực hiện luận văn này, thông qua việc tiếp xúc, trao đổi với cộng đồng dân cƣ, các cơ quan chức năng, VQG Hoàng Liên để thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến nội dung của luận văn. Tất cả các số liệu, tài liệu thu thập đó đƣợc chuyển hóa thành bức tranh tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu. - Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thực hiện các chuyến đi thực địa trong phạm vi VQG Hoàng Liên nhằm khảo sát khu vực nghiên cứu, thu thập thông tin, tƣ liệu, hình ảnh và phỏng vấn để qua đó lấy cơ sở để đối chiếu số liệu sẵn có với thực tế tại khu vực nghiên cứu.
- Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn cộng đồng: Trong quá trình khảo sát thực địa, áp dụng phƣơng pháp điều tra phỏng vấn cộng đồng nhằm thu thập các thông tin định tính cũng nhƣ định lƣợng để qua đó có thể hiểu rõ hơn những ảnh hƣởng do BĐKH gây ra mà cộng đồng ngƣời dân đã và đang phải hứng chịu cũng nhƣ hiểu đƣợc các hành động của ngƣời dân địa phƣơng nhằm đối phó với hoàn cảnh. Một số mẫu bảng đã đƣợc sử dụng để phỏng vấn cộng đồng và thu nhận những câu trả lời về ảnh hƣởng của BĐKH. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ các phƣơng pháp trên, tiến hành đánh giá ảnh hƣởng của BĐKH,và từ kết quả đánh giá đó đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH tại khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu các nội dung trên đƣợc trình bày trong 03 chƣơng sau: Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề liên quan tác động của biến đổi khí hậu đến một số điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Chƣơng 2: Đối tƣợng, phƣơng pháp và số liệu nghiên cứu. Chƣơng 3: Tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Biến đổi khí hậu và tác động của Biến đổi khí hậu trên Thế giới Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5) của Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2014[11], biến đổi khí hậu toàn cầu có những đặc điểm sau: 1.
Những biến đổi quan trắc đƣợc Theo Báo cáo tổng hợp của IPCC năm 2014, nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất của từng 03 thập kỷ gần đây đều cao hơn bất cứ thập kỷ nào trƣớc đó kể từ năm 1850. Thời kỳ 1983 – 2013 hầu nhƣ là 03 thập kỷ nóng nhất trong 1.400 năm gần đây ở Bắc bán cầu. Nhiệt độ trung bình toàn cầu của cả lục địa và đại dƣơng có xu thế nóng lên với tốc độ khoảng 0,65oC - 1,06oC trong thời kỳ 1880 – 2012. Tốc độ nóng lên trong 15 năm qua (1998 – 2012) là từ 0,05oC – 0,15oC mỗi thập kỷ.
Trên đới vĩ độ trung bình của lục địa Bắc bán cầu, lƣợng mƣa trung bình tăng lên từ năm 1901 và trên các vĩ độ khác lƣợng mƣa có nơi tăng, có nơi giảm. Suốt thời kỳ 1992 – 2011, các lớp băng ở Greenland và Nam cực mỏng đi rất nhiều, nhiều nhất là vào giai đoạn 2002 - 2011. Lƣợng băng tiếp tục tan chảy trên hầu khắp thế giới, lƣợng tuyết phủ ở Bắc bán cầu cũng tiếp tục giảm đi. Lƣợng băng biển ở Bắc cực giảm đi trong thời kỳ 1979 – 2012 với tốc độ khoảng 3,5% – 4,1% mỗi thập kỷ.
Cũng trong thời kỳ trên lƣợng băng biển ở Nam cực tăng lên khoảng 1,2% - 1,8%, nhƣng có sự trái ngƣợc nhau ở khu vực này với khu vực khác. Trong thời kỳ 1901 – 2010, mực nƣớc biển toàn cầu tăng lên 0,19m (0,17m – 0,21m). Tốc độ tăng của mực nƣớc biển từ giữa thế kỷ 19 nhanh hơn tốc độ tăng trung bình của 02 thiên niên kỷ vừa qua. Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu Phát thải khí nhà kính (KNK) do con ngƣời gây ra đã làm tăng mạnh mẽ nồng độ khí Dioxit (CO2), khí Metan (CH4), và khí khí Oxit Nitrat NOx.
Từ năm 1750 đến 2011, tổng lƣợng phát thải CO2 vào khí quyển là 2040 ± 310 tỷ tấn. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoảng 40% lƣợng thải này (880 ± 35 tỷ tấn) lƣu lại trong khí quyển, số còn lại lƣu giữ trong đất (cây trồng và đất). Đại dƣơng hấp thụ khoảng 30% lƣợng phát thải nhân tạo vào khí quyển gây nên hiện tƣợng axit hóa đại dƣơng. Khoảng một nửa khí CO2 nhân tạo trong khoảng từ 1750 – 2011 tích lũy lại trong 40 năm cuối cùng.
Tổng lƣợng KNK nhân tạo tiếp tục tăng trong thời kỳ 1970 – 2010, tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2000 – 2010 cho dù có sự gia tăng các chính sách giảm nhẹ BĐKH. Lƣợng phát thải KNK nhân tạo năm 2010 đạt 49 ± 4,5 tỷ tấn CO2 tƣơng đƣơng. Lƣợng phát thải CO2 từ nhiên liệu hóa thạch và các quá trình công nghiệp chiếm 78% tổng lƣợng phát thải KNK .