chương 1 Trong dự tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi có nhiều phương pháp được áp dụng. Thường thì sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu lớn hơn rất nhiều so với theo điều kiện đất nền. Tùy vào loại địa chất và giai đoạn thiết kế mà có thể dự tính sức chịu tải của cọc bằng các chỉ tiêu cơ lý của đất thông qua các thí nghiệm trong phòng hay thí nghiệm hiện trường. Các phương pháp thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc được áp dụng khi cọc đã thi công xong cọc thử.
Cũng tùy vào yêu cầu độ chính xác mà có phương pháp kiểm tra phù hợp. Các phương pháp xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi điều xem xét đến các điều kiện về vật liệu chế tạo cọc, địa chất, phương pháp thí nghiệm và trình độ công nghệ thi công. Tuy nhiên, ở từng công trường cụ thể việc đánh giá sức chịu tải theo trình độ và công nghệ thi công chưa được xem xét. Các chương tiếp theo sẽ phân tích cụ thể sức chịu tải của cọc khoan nhồi qua các điều kiện khác nhau.
Đồng thời có xét đến ảnh hưởng của các yếu tố thi công đến sức chịu tải của cọc, thông qua đó đề xuất biện pháp dự tính phù hợp. Học viên: Võ Văn Thảo. Lớp Cao học Cầu – hầm K17 Trang 14 Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Chuyên ngành Xây dựng Cầu – hầm CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI QUA ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU CHẾ TẠO 2. Yêu cầu vật liệu chế tạo cọc khoan nhồi theo các tiêu chuẩn 2.Tiêu chuẩn TCXD 205:98 2.
Bê tông Ngoài các yêu cầu phải đảm bảo cường độ, bê tông cọc khoan nhồi là bê tông thông thường. Mác của bê tông cọc không được nhỏ hơn 20MPa. Ngoài ra bê tông còn phải đảm bảo độ sụt theo các điều kiện thi công khác nhau.1 – Qui định độ sụt của bê tông Điều kiện sử dụng Độ sụt Đổ bê tông trong nước, cốt thép có khoảng cách lớn 7,5 12,5 cho phép bê tông dịch chuyển dễ dàng Khoảng cách cốt thép không đủ lớn, để cho bê tông 10,0 17,5 dịch chuyển dễ dàng, khi cốt thép đầu cọc nằm trong vách tạm Khi đường kính cọc nhỏ hơn 600mm Khi bê tông được đổ dưới nước hoặc trong dung dịch >15 sét bentonite qua ống đổ Thông thường lượng xi măng trong bê tông cọc khoan nhồi không được nhỏ hơn 350 kg/m3. Để tránh hiện tượng phân tầng do bê tông có độ sụt lớn hoặc bị mất nước trong mùa hè, phải sử dụng loại phụ gia phù hợp.Cốt thép Lượng cốt thép trong cọc khoan nhồi phải được xác định thông qua tính toán, đồng thời phải thỏa mãn một số yêu cầu sau: + Trong trường hợp cọc khoan nhồi chịu kéo, cốt thép dọc cần được bố trí theo suốt chiều dài cọc.
Khi cốt thép dọc chịu kéo cần phải hàn theo Học viên: Võ Văn Thảo. Lớp Cao học Cầu – hầm K17 Trang 15 Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Chuyên ngành Xây dựng Cầu – hầm yêu cầu chịu lực. Khi lực nhổ là nhỏ, cốt thép dọc được bố trí đến độ sâu cần thiết để lực kéo được triệt tiêu hoàn toàn thông qua ma sát cọc. + Đối với cọc chịu nén dọc trục, hàm lượng cốt thép không nên nhỏ hơn 0,2 0,4%.
Đường kính cốt thép không nhỏ hơn 10mm và được bố trí theo chu vi cọc. + Đối với cọc chịu tải trọng ngang, hàm lượng cốt thép không nhỏ hơn 0,4 0,65%. Cốt đai cọc khoan nhồi thường là đường kính 6 10, khoảng cách 200 300mm, có thể dùng đai hàn vòng đơn hoặc đai xoắn ốc chưa liên tục. Nếu chiều dài lồng ống thép lớn hơn 4m, để tăng cường độ cứng tính toàn khối thì bổ sung thép 12 cách nhau 2m, đồng thời các cốt đai này được sử dụng để gắn các miếng kê tạo lớp bảo vệ cốt thép.Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 2.
Bê tông Các đặc trưng trộn của bê tông theo cấp. Được tiêu chuẩn 22TCN 272 -05 chấp nhận.1 – Hàm lượng xi măng theo cấp bê tông Cấp Lượng xi Tỷ lệ Phạm vi Kích thước cốt Cường độ bê măng tối nước/xi măng chứa khí liệu theo chịu nén tông thiểu lớn nhất AASHTO 43 ở 28 ngày (ASTM D448) kg/m3 kg/kg % kích thước lỗ MPa vuông sàn (mm) A 362 0.75 28 Học viên: Võ Văn Thảo. Lớp Cao học Cầu – hầm K17 Trang 16 Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Chuyên ngành Xây dựng Cầu – hầm C(AE) 0.49 Như qui định 25 đến 4.75 hoặc Như qui chổ khác 19 đến 4.75 khác Cường độ nén: + Đối với từng cấu kiện, cường độ chịu nén qui định, f’c, hay cấp bê tông phải được qui định rõ trong tài liệu hợp đồng. + Bê tông có cường độ nén lớn hơn 70MPa chỉ được dùng khi có các thí nghiệm vật lý xác định được quan hệ giữa cường độ chịu nén của bê tông với các tính chất khác.
Không được dùng bê tông có cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày thấp hơn 16MPa cho các loại kết cấu. + Cường độ chịu nén qui định của bê tông dự ứng lực và bản mặt cầu không được thấp hơn 28MPa. + Đối với bê tông có tỉ trọng thấp, thì mật độ lỗ rỗng, cường độ và các tính chất khác phải định rõ trong tài liệu hợp đồng. + Đối với bê tông cấp A, A(AE) và P dùng ở trong và trên nước mặn, tỉ lệ N/X không vượt quá 0,45.
+ Tổng cộng lượng xi măng Portlan và các vật liệu chứa xi măng khác không được vượt quá 475 kg/m3 bê tông. + Bê tông cuốn khí gọi là “AE” trong bảng trên, phải dùng ở những nơi bê tông tiếp xúc với nước mặn hoặc môi trường có hại tiềm tàng khác. Mô đun đàn hồi: + Khi không có các số liệu chính xác hơn, mô đun đàn hồi Ec của các loại bê tông có tỉ trọng trong khoảng từ 1440 Kg/m3 đến 2500 Kg/m3, có thể lấy như sau: EC 0, 043.1-1) + Trong đó: yc tỉ trọng bê tông (kg/m3). Học viên: Võ Văn Thảo.
Lớp Cao học Cầu – hầm K17 Trang 17 Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Chuyên ngành Xây dựng Cầu – hầm f c' cường độ qui định của bê tông (MPa). Hệ số Poisson: + Trừ trường hợp có những thí nghiệm vật lý, hệ số Poisson có thể lấy bằng 0,2. + Đối với cấu kiện cho phép xuất hiện nứt, có thể không xét đến hiệu ứng Poisson. Cường độ chịu kéo khi uốn (môđun phá hoại): nếu không có các số liệu xác định bằng các thí nghiệm vật lý thì cường độ chịu kéo khi uốn f r , tính bằng MPa, có thể xác định như sau: + Đối với bê tông có tỉ trọng thông thường 0, 63 f c' + Đối với bê tông cát có tỉ trọng thấp 0,52 f c' + Đối với bê tông có tỉ trọng thấp các loại 0, 45 f c' Cường độ chịu kéo: có thể xác định cường độ chịu kéo trực tiếp theo ASTM C900 “phương pháp thí nghiệm chuẩn cường độ chịu kéo của bê tông cứng”, hoặc theo AASHTO T198 (ASTM C496) “phương pháp thí nghiệm chẻ tiêu chuẩn để xác định cường độ chịu kéo của mẫu bê tông hình trụ”.
Cốt thép: Cốt thép thanh, thép tròn, thép có gờ, thép sợi kéo nguội, lưới sợi thép tròn hàn, lưới sợi thép có gờ hàn, phải tuân thủ theo qui định trong điều 9.2 của Tiêu chuẩn thi công cầu AASHTO LRFD Cốt thép phải là cốt thép có gờ, trừ khi dùng các thanh thép trơn, sợi thép tròn trơn làm thép đai xoắn, làm móc treo, và làm lưới hàn. Giới hạn chảy danh định của cốt thép phải là tối thiểu như chỉ ra của cấp thép đã được chọn, trừ khi giới hạn chảy vượt quá 520MPa sẽ không dùng cho mục đích thiết kế. Giới hạn chảy hay cấp của thép sợi phải qui định rõ ràng trong hợp đồng thầu. Chỉ được dùng thép thanh có giới hạn chảy nhỏ hơn 420MPa khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
Học viên: Võ Văn Thảo. Lớp Cao học Cầu – hầm K17 Trang 18 Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Chuyên ngành Xây dựng Cầu – hầm Khi tính dẻo của cốt thép được đảm bảo hoặc cốt thép phải hàn cần chỉ rõ cốt thép phải theo yêu cầu của AASHTO A706M “thanh thép có gờ bằng thép hợp kim thấp dùng cho kết cấu bê tông cốt thép”. Mô đun đàn hồi, Es, của cốt thép phải lấy bằng 200000MPa.Tiêu chuẩn AASHTO: 2007 Về cơ bản yêu cầu về vật liệu bê tông cốt thép của AASHTO:2007 tương tự với 22TCN:272 – 05. Tuy nhiên, tiêu chuẩn AASHTO:2007 có những khác biệt nhất định được trình bày sau: Các đặc trưng trộn của bê tông theo cấp.
Được tiêu chuẩn AASHTO:2007 chấp nhận.3 – Hàm lượng xi măng theo cấp bê tông Cấp bê Lượng xi Tỷ lệ Phạm vi Kích thước cốt Cường độ tông măng tối nước/xi măng chứa khí liệu theo chịu nén thiểu lớn nhất AASHTO 43 ở 28 ngày (ASTM D448) kích thước lỗ kg/m3 kg/kg % MPa vuông sàn (mm) A 0.45 - P Như qui Như qui 25 đến 4.49 định chổ định chổ 19 đến 4.75 - Học viên: Võ Văn Thảo. Lớp Cao học Cầu – hầm K17 Trang 19 Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Chuyên ngành Xây dựng Cầu – hầm Hàm lượng xi măng: tổng cộng lượng xi măng Portlan và các vật liệu chứa xi măng khác không được vượt quá 475kg/m3 bê tông. Trừ khi loại bê tông P (HPC) thì lượng xi măng Portlan và các vật liệu chứa xi măng khác có thể không quá 593kg/m3 bê tông. Cường độ chịu kéo khi uốn: nếu không có số liệu từ các thí nghiệm vật lý thì cường độ chịu kéo fr, tính bằng MPa, cho các loại bê tông có cường độ đạt đến 105MPa có thể xác định như sau: + Khi tính toán momen nứt ở điều 5.2 0, 63 f c' + Khi tính toán momen nứt ở điều 5.2 0,97 f c' + Khi tính toán momen nứt ở điều 5.3 0,52 f c' + Bê tông cát có tỷ trọng thấp 0,52 f c' + Bê tông tỷ trọng thấp các loại 0, 45 f c' 2.
Dự tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo điều kiện vật liệu 2.Cơ sở lý thuyết Khi dự tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo điều kiện vật liệu, căn cứ vào diện tích của bê tông, cốt thép trên mặt cắt ngang cọc cũng như cường độ của nó. Trong các công thức tính theo các qui trình, bê tông sẽ làm việc ở cường độ chịu nén tính toán ở tuổi 28 ngày và cốt thép làm việc ở giới hạn chảy. Tuy nhiên, không phải lúc nào bê tông và cốt thép đều đạt đến trạng thái trên.