Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 trình bày các nội dung cơ bản về hệ thống VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM, các yếu tố cấu thành hệ thống như phương tiện, hệ thống mạng lưới tuyến, hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng trên tuyến, giá vé, sản lượng hành khách qua các năm hoạt động. Các khái niệm liên quan đến VTHKCC bằng xe buýt Lưu lượng và cơ cấu dòng giao thông vận tải trong thành phố hết sức đa dạng, phong phú do có sự chuyển động của phương tiện và người đi bộ có mục đích khác nhau hình thành nên.
Theo các chức năng của giao thông vận tải thành phố, người ta phân ra thành vận tải hành khách (VTHK), vận tải hàng hóa và vận tải đặc biệt. Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều khái niệm khác nhau về hệ thống VTHKCC, trong đó có những khái niệm của các tác giả đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu và giảng dạy các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành Vận tải và Quy hoạch Giao thông Vận tải đô thị. Các khái niệm đều có điểm thống nhất cho rằng VTHKCC cùng với VTHK cá nhân là các bộ phận cấu thành vận tải hành khách thành phố. Khái niệm về VTHK được Từ Sỹ Sùa thuộc Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đưa ra đã nêu rõ “Hình thức VTHK thành phố dùng để chuyên chở hành khách trong thành phố và những vùng kề cận có mục đích khác nhau đến những trung tâm thu hút vận tải”.
Theo đặc điểm của VTHK thành phố, người ta chia ra thành VTHK cá nhân và VTHKCC, trong đó VTHKCC bằng xe buýt là một hình thức thuộc VTHKCC có sức chứa lớn (từ 9 chỗ trở lên) (Từ Sỹ Sùa, 1999). Theo Vũ Hồng Trường (2001),“VTHK thành phố phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong nội thành, ngoại thành và đến các thành phố vệ tinh”. VTHKCC được hiểu là một hoạt động, trong đó sự vận chuyển được cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương tiện vận tải không phải của họ”. VTHKCC bao gồm VTHKCC có sức chứa lớn (Xe điện bánh sắt, tàu khách chạy điện, tàu điện ngầm, tàu điện trên cao, ô tô buýt, xe điện bánh hơi) và VTHKCC có sức chứa nhỏ (Taxi, xe lam, xe lôi, xe thô sơ).
HCM, để phục vụ cho mục đích quản lý, chính quyền thành phố đã ban hành văn bản giải thích làm rõ những khái niệm về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt thông qua Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 về việc quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn TP. Trong đó, bao gồm một số khái niệm về xe buýt như sau: “Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm đừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành”; “Tuyến xe buýt là tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón, trả khách theo quy định”; “Xe buýt là xe ô tô chở hành khách có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho hành khách đứng (diện tích dành cho 1 hành khách đứng là 0,125 m2) theo tiêu chuẩn quy định…”; “Kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Ngoài hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc hoạt động của các phương tiện cơ giới và người đi bộ còn có: nhà ga hành khách, đầu mối trung chuyển xe buýt theo quy hoạch, làn đường xe buýt hoạt động, đường dành riêng, đường ưu tiên cho xe buýt, điểm đầu, điểm cuối, trạm trung chuyển xe buýt, điểm dừng, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch dừng xe buýt tại các điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, bãi giữ xe cho hành khách đi xe buýt và các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt…”. Hiện trạng mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM Mạng lưới tuyến xe buýt TP.
Hồ Chí Minh có dạng hình nan quạt (hình thành theo hình dạng mạng lưới đường phố) với nan quạt là các tuyến hướng tâm (chiếm trên 40%) nối trạm đầu mối đặt tại khu vực chợ Bến Thành với các quận phía tây như: Quận 5, Quận 8, Quận Phú Nhuận, Quận Gò Vấp. Phần còn lại là các tuyến xuyên tâm (chiếm 12%) và tuyến gom xương cá, tuyến gom vòng tròn (chiếm hơn 30%). Các tuyến xương cá và tuyến vòng tròn ngoài chức năng phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách tại các cung 8 đường không phải là trục chính còn có chức năng quan trọng là thu gom hành khách phục vụ cho các tuyến trục chính hướng tâm và xuyên tâm. Về khả năng kết nối, có thể nói mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt của TP.
Hồ Chí Minh về cơ bản đã hình thành và kết nối được giữa khu vực trung tâm thành phố với khu vực ngoại thành, giữa nội thành với ngoại thành và giữa thành phố với các tỉnh liền kề. Nguyên tắc tổ chức mạng lưới tuyến dựa trên mô hình “Tuyến trục chính – Tuyến nhánh”.1: Đặc điểm luồng tuyến xe buýt TP. Hồ Chí Minh qua các năm Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng số tuyến 97 104 120 143 146 151 151 148 148 146 - Tuyến buýt có trợ giá 45 66 89 98 118 117 115 112 112 110 + Tuyến nội tỉnh 45 66 80 89 117 116 114 111 111 110 + Tuyến buýt tỉnh lân cận 9 9 1 1 1 1 1 0 - Tuyến buýt không trợ giá 52 38 31 45 28 34 36 36 36 36 Nguồn: Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC TP. Hồ Chí Minh, 2013.
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xe buýt Năm 2014, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 12 doanh nghiệp vận tải tham gia khai thác buýt, trong đó: 01 doanh nghiệp nhà nước, 01 công ty trách nhiệm hữu hạn, 01 công ty liên doanh và 09 hợp tác xã. Khối hợp tác xã và Doanh nghiệp nhà nước chiếm đa số về khối lượng vận chuyển, loại hình Công ty Liên doanh và Doanh nghiệp tư nhân đảm nhận một tỷ lệ rất nhỏ trong khối lượng vận chuyển. Trong tất cả các doanh nghiệp đang khai thác các tuyến xe buýt có trợ giá, HTX vận tải 19/5 là đơn vị chiếm thị phần lớn nhất, đảm nhận khoảng 20,6% tổng khối lượng xe buýt và Công ty TNHH Vận tải Ngôi sao Sài Gòn là đơn vị có thị phần nhỏ nhất, đảm nhận khoảng 2,3% tổng khối lượng xe buýt.1: Tỷ trọng các thành phần tham gia hoạt động buýt Trung tâm Quản lý và Điều hành Vận tải hành khách công cộng đã thực hiện việc khảo sát, đánh giá các mô hình quản lý của các doanh nghiệp vận tải và phân tích các ưu nhược điểm của từng loại hình, từng hợp tác xã. Qua kết quả rà soát xin đưa ra nhận xét đối với 12 doanh nghiệp vận tải đang hoạt động loại hình buýt có trợ giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: Bảng 2.2: Đánh giá các đơn vị tham gia ngành VTHKCC bằng xe buýt Năng lực quản lý Cách quản lý vận hành Stt Đơn vị điều hành của doanh nghiệp 1 Cty XKSG Mạnh Quản lý tập trung 2 Cty TNHH VTTP Trung bình Quản lý tập trung 3 Cty Sài Gòn Star Trung bình Quản lý tập trung Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 4 HTX 19/5 Mạnh và xây dựng quản lý tập trung 5 HTX Quyết Thắng Trung bình Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 6 LH HTX VTTP Trung bình Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 10 Năng lực quản lý Cách quản lý vận hành Stt Đơn vị điều hành của doanh nghiệp 7 HTX Việt Thắng Trung bình Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 8 HTX 28 Trung bình Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 9 HTX 15 Trung bình Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 10 HTX Quyết Tiến Yếu Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 11 HTX 26 Yếu Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ 12 HTX Đông Nam Yếu Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ Tổng cộng 12 Nguồn: Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC TP.
Hồ Chí Minh, 2014. Phương tiện hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM Trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2005, TP. Hồ Chí Minh đã thực hiện 02 dự án đầu tư xe buýt: Dự án 1.318 xe buýt và Dự án 400 xe chuyên đưa rước học sinh, sinh viên, công nhân (Đợt 1: 200 xe, đợt II: 200 xe) nhằm mục đích thay thế số lượng phương tiện hoạt động VTHKCC công suất nhỏ và đã quá niên hạn sử dụng, bước đầu phát triển hệ thống VTHKCC một cách quy mô và đồng bộ trên toàn thành phố.
Ngoài ra trên cơ sở Quyết định 330/2003/QĐ-UBND ngày 31/12/2003 của UBND TP. Hồ Chí Minh về chính sách hỗ trợ lãi vay đầu tư đổi mới xe buýt, đã có 110 xe buýt được đầu tư. Số xe ngoài dự án do các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã đầu tư là 1.378 xe, chiếm 44% tổng số xe.3: Cơ cấu đoàn phương tiện qua các năm Số lượng xe buýt Nhóm xe 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 12-16 ghế 1.007 824 789 636 527 461 17-25 ghế 199 138 204 242 252 257 267 267 305 303 26-39 ghế 68 305 644 835 825 846 833 845 816 815 11 Trên 39 ghế 320 306 756 1.370 Buýt 2 tầng - - - 2 2 2 2 2 2 2 Tổng cộng 2.951 Nguồn: Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC TP. Hồ Chí Minh, 2013.
Hệ thống giá vé xe buýt Cơ cấu giá vé xe buýt áp dụng từ 01/01/2013 theo Quyết định số 3980/QĐ-SGTVT ngày 10/12/2012 của Sở Giao thông Vận tải như sau: Vé lượt - Áp dụng cho hành khách thường: + Các tuyến xe buýt có cự ly dưới 18 km: giá vé đồng hạng 5.000 đồng/lượt hành khách. + Các tuyến xe buýt có cự ly từ 18 km trở lên: giá vé đồng hạng 6.000 đồng/lượt hành khách. - Áp dụng cho đối tượng học sinh, sinh viên: + Giá vé lượt đồng hạng: 2.000 đồng/lượt hành khách. Vé bán trước (hay vé tập năm): - Tương ứng với giá vé lượt 5.000 đồng/lượt hành khách: Giá vé tập năm là 112.500 đồng/1 tập 30 vé.
- Tương ứng với giá vé lượt 6.000 đồng/lượt hành khách: Giá vé tập năm là 135.000 đồng/1 tập 30 vé. - Vé tập năm loại 135.000 đồng/1 tập 30 vé có thể sử dụng đi trên tất cả các tuyến (trừ các tuyến số 13, 94, 96).