Luận văn thạc sĩ đánh giá việc sử dụng cát biển nước mặn và quản lý chất lượng công trình trong thi công bê tông để xây dựng công trình trên vùng đất nhiễm mặn

Luận văn thạc sĩ đánh giá việc sử dụng cát biển nước mặn và quản lý chất lượng công trình trong thi công bê tông tại vùng đất nhiễm mặn.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

119
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sử dụng cát biển và nước mặn trong xây dựng bê tông

Cát biểnnước mặn là những nguyên liệu phổ biến tại các vùng ven biển, đặc biệt là ở những khu vực đất nhiễm mặn. Việc sử dụng chúng trong xây dựng bê tông không chỉ giúp giảm chi phí vận chuyển mà còn tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có. Tuy nhiên, việc sử dụng cát biển nước mặn đòi hỏi phải có quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công trình. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, với sự hỗ trợ của phụ gia, bê tông sử dụng cát biểnnước mặn có thể đạt được cường độ và độ bền tương đương với bê tông truyền thống.

1.1. Khái niệm và quy trình sản xuất bê tông

Bê tông là vật liệu composit được tạo thành từ xi măng, nước, cốt liệu (cát, đá) và phụ gia. Quy trình sản xuất bê tông bao gồm các bước: định lượng nguyên liệu, trộn đều, đổ khuôn và bảo dưỡng. Việc sử dụng cát biểnnước mặn trong quy trình này đòi hỏi phải điều chỉnh tỷ lệ pha trộn và sử dụng phụ gia để đảm bảo tính chất cơ học của bê tông.

1.2. Tính chất cơ bản của bê tông sử dụng cát biển

Bê tông sử dụng cát biểnnước mặn có những đặc tính riêng biệt, đặc biệt là về độ cứng và cường độ chịu nén. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, với sự hỗ trợ của phụ gia, bê tông này có thể đạt được cường độ chịu nén tương đương với bê tông truyền thống. Tuy nhiên, việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu và quy trình sản xuất là yếu tố quyết định đến chất lượng công trình.

II. Hiện trạng sử dụng cát biển và nước mặn tại vùng đất nhiễm mặn

Tại các vùng đất nhiễm mặn như Cần Giờ, việc sử dụng cát biểnnước mặn trong xây dựng bê tông đã được áp dụng rộng rãi. Các công trình như đê kè, cầu cảng đã chứng minh tính khả thi của giải pháp này. Tuy nhiên, việc quản lý chất lượng nguyên liệu và quy trình thi công vẫn là thách thức lớn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng phụ gia CSSB giúp cải thiện đáng kể chất lượng bê tông, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.1. Đặc điểm địa lý và điều kiện tự nhiên tại Cần Giờ

Cần Giờ là một huyện ven biển với điều kiện đất nhiễm mặn và nguồn nước mặn dồi dào. Việc sử dụng cát biểnnước mặn trong xây dựng bê tông tại đây không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đòi hỏi phải có quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt.

2.2. Ứng dụng công nghệ Miclayco trong xây dựng

Công nghệ Miclayco đã được áp dụng thành công trong các dự án đê kè tại Cần Giờ. Công nghệ này sử dụng cát biểnnước mặn kết hợp với phụ gia CSSB để tạo ra bê tông có chất lượng cao. Các kết quả thí nghiệm cho thấy, bê tông sản xuất theo công nghệ này đạt được cường độ chịu nén và độ bền vượt trội so với bê tông truyền thống.

III. Đánh giá và quản lý chất lượng công trình sử dụng cát biển và nước mặn

Việc đánh giá sử dụng cát biển nước mặnquản lý chất lượng công trình là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững của các công trình xây dựng tại vùng đất nhiễm mặn. Các phương pháp đánh giá định tính và định lượng đã được áp dụng để kiểm tra chất lượng bê tông. Kết quả cho thấy, việc sử dụng cát biểnnước mặn kết hợp với phụ gia CSSB không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao.

3.1. Đánh giá chất lượng bê tông sử dụng cát biển

Các phương pháp đánh giá chất lượng bê tông bao gồm kiểm tra cường độ chịu nén, độ bền và khả năng chống thấm. Kết quả thí nghiệm cho thấy, bê tông sử dụng cát biểnnước mặn có thể đạt được cường độ chịu nén tương đương với bê tông truyền thống, đặc biệt khi sử dụng phụ gia CSSB.

3.2. Quản lý chất lượng trong thi công công trình

Quản lý chất lượng trong thi công bao gồm kiểm soát nguyên liệu, quy trình sản xuất và bảo dưỡng bê tông. Việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng giúp đảm bảo chất lượng công trình và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá việc sử dụng cát biển nước mặn và quản lý chất lượng công trình trong thi công bê tông để xây dựng công trình trên vùng đất nhiễm mặn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về công tác thi côngbê-tông 1.1 Khái niệm bê-tông “Bê tông” là vật liệu composit, một sản phẩm được tạo thành bằng cách tạo hình và làm rắn chắc một hỗn hợp vô cơ bao gồm chất kết dính , nước , cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia. Thành phần hỗn hợp bê tông đảm bảo sao cho sau một thời gian rắn chắc phải đạt được những tính chất cho trước (cường độ, độ chống thấm v. Hỗn hợp nguyên liệu được chọn có thành phần hợp lý sau khi nhào trộn chưa đóng rắn, gọi là hỗn hợp bê tông hay bê tông tươi. Hỗn hợp bê tông sau khí cứng rắn chuyển thành trạng thái đá gọi là bê tông” (Nguyễn Hồng Chương, 2009.

Giáo trính vật liệu xây dựng.NXB xây dựng, trang 102).2 Quy trình công nghệ sản xuất bê tông Hiện nay, các trạm trộn bê tông trên địa bàn thành phố HCM đều sử dụng các thiết bị máy móc và quy trình tự động hóa pha trộn các thành phần vật liệu để sản xuất bê tông. Bê tông được hình thành bằng cách đem nhào trộn một hỗn hợp các thành phần nguyên vật liệu (xi măng, nước, cát đá, phụ gia – nếu có…). Trong đó, xi măng là thành phần quan trọng nhất của bể tông, mặc dù xi măng chỉ chiếm từ 10-22% khối lượng của 1 m3 bê tông, nhưng nó đóng vai trò gắn kết các loại cốt liệu với nhau và đông cứng để tạo thành bê tông. Quy trình công nghệ sản xuất bê tông được trình bày trong hình 1.

Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 6 Luận văn Thạc sĩ Cát Đá Xi măng Nước Định lượng đúng tỷ lệ Máy phối trộn Khuôn và cắt Sản phẩm Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất bê tông 1.3 Tính chất cơ bản của hỗn hợp bê tông Tính công tác hay còn gọi là tính dễ tạo hình, là tính chất kỹ thuật cơ bản của hỗn hợp bê tông, nó biểu thị khả năng lấp đầy khuôn nhưng vẫn đảm bảo được độ đồng nhất trong một điều kiện đầm nén nhất định. Để đánh giá tính công tác của hổn hợp bê tông người ta thường dùng hai chỉ tiêu: Độ lưu động và độ cứng.1Độ lưu động Là chỉ tiêu quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông, nó đánh giá khả năng dễ chảy của hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động. Độ lưu động được xác định bằng độ sụt (SN, cm) của khối hỗn hợp bê Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 7 Luận văn Thạc sĩ tông trong khuôn hình nón cụt có kích thước tùy thuộc vào cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu. Cách xác định kích thước của khuôn dựa vào kích thước của khuôn và cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu được trình bày trong bảng 1.1: Kích thước khuôn Kích thước , mm Loại khuôn d D h N1 100 ± 2 200 ± 2 300 ± 2 N2 150 ± 2 300 ± 2 450 ± 2 Nguồn: TCVN 3106: 1993 – Hỗn hợp bê tông nặng – phương pháp thử độ sụt.2 Độ cứng Độ cứng của hỗn hợp bê tông là thời gian rung động cần thiết (s) để san bằng và lèn chặt hỗn hợp bê tông trong bộ khuôn hình nón cụt và hình lập phương.2: Dụng cụ xác định độ cứng của hỗn hợp bê tông.

Phân loại hỗn hợp bê tông được xác định theo chỉ tiêu độ cứng và độ lưu động được trình bày trong bảng 1. Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 8 Luận văn Thạc sĩ Bảng 1. 2: Phân loại hỗn hợp bê tông theo độ sụt và độ cứng Loại hỗn hợp bê SN(cm) ĐC(s) Loại hỗn hợp SN(cm) ĐC(s) tông bê tông Đặc biệt cứng - >300 Kém dẻo 1-4 15-20 Dẻo Rất dẻo Nhão Cứng cao - 150-200 Dẻo 5-8 0-10 Cứng - 60-100 Rất dẻo 10-12 - Cứng vừa - 30-45 Nhão 15-18 - Nguồn: giáo trình vật liệu xây dựng, NXB Xây dựng, 2009 1.4 Cường độ của bê tông 1.1 Khái quát chung Trong kết cấu xây dựng, bê tông có thể làm việc ở những trạng thái khác nhau: nén, kéo, uốn, trượt v. Trong đó bê tông làm việc ở trạng thái chịu nén 1 1 là tốt nhất, còn khả năng chịu kéo của bê tông rất kém chỉ bằng ( ÷ ) khả 10 15 1 1 năng chịu nén, còn cường độ chịu uốn bằng ( ÷ ) cường độ chịu nén.

Vì vậy 6 10 cường độ chịu nén là quang trong nhất của bê tông. Căn cứ vào khả năng chịu nén người ta định ra mác của bê tông. Mác theo cường độ chịu nén ký hiệu bằng chữ M là chỉ tiêu cơ bản nhất đối với mọi loại bê tông kết cấu, được sử dụng để thiết kế cấp phối bê tông, thiết kế, tính toán kết cấu cho các công trình xây dựng. Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 9 Luận văn Thạc sĩ Mác bê tông theo cường độ chịu nén là trị số giới hạn cường độ chịu nén trung bình của các mẫu thí nghiệm hình khối lập phương cạnh 15 cm được chế o tạo và bảo dưỡng 28 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 27 ± 2 C và độ ẩm 95 ÷ 100%).

Dựa vào cường độ chịu nén bê tông được chia ra các mác: 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600. Hiện nay TCVN 6025:1995 – Bê tông, phân mác theo cường độ nén quy định mác của bê tông nặng được tính theo Mpa (N/mm2) có các mác M10, M12. 3: Mác bê tông trên cơ sở cường độ nén Cường độ nén ở tuổi 28 ngày không nhỏ Mác bê tông hơn, N/mm2 M10 10.0 Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 10 Luận văn Thạc sĩ Nguồn: TCVN 6025:1995 – Bê tông, phân mác theo cường độ nén Khi tiến hành thí nghiệm cường độ nén bằng các viên mẫu khác viên mẫu chuẩn ta phải chuyển về cường độ của viên mẫu chuẩn. Cường độ nén của viên mẫu chuẩn được xác định theo công thức: 𝑃 𝑅=𝛼 𝐹 Trong đó : - P : Tải trọng phá hoại mẫu, kG (daN).

2 - F : Diện tích chịu lực nén của viên mẫu, cm - α: Hệ số chuyển đổi kết quả thử nén các mẫu bê tông kích thước khác chuẩn về cường độ của viên mẫu chuẩn kích thước 150 x 150 x 150mm. Giá trị α lấy theo bảng 1. 4: Hệ số quy đổi kết quả thử nén các mẫu bê tông Hình dáng và kích thước của mẫu, mm Hệ số chuyển đổi Mẫu lập 100 x 100 x 100 0,91 phương 150 x 150 x 150 1,00 200 x 200 x 200 1,05 300 x 300 x 300 1,10 Mẫu trụ 71,4 x 143 và 100 x 200 1,16 150 x 300 1,20 200 x 400 1,24 Nguồn : TCVN 3118:1993 – Bê tông nặng, phương pháp xác định cường độ nén Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 11 Luận văn Thạc sĩ Do trích dẫn nhiều nguồn tài liệu khác, đồng thời tôn trọng sử dụng đơn vị tính Mác bê tông của các tác giả, nên đề tài đồng thời sử dụng hai loại đơn vị tính: Đơn vị kỹ thuật cũ (kG/cm2) và đơn vị theo Mpa (N/mm2).2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của bê tông • Lượng nước nhào trộn Đá xi măng (mác xi măng và tỷ lệ NX) có ảnh hưởng lớn đến cường độ của bê tông. Sự phụ thuộc của cường độ bê tông vào tỷ lệ NXthực chất là phụ thuộc vào thể tích rỗng tạo ra do lượng nước dư thừa.

Độ rỗng tạo ra do lượng nước thừa có thể xác định bằng công thức: 𝑁 − 𝜔𝑋 𝑟=. 100% 1000 3 Trong đó: N, X: Lượng nước và lượng xi măng trong 1m bê tông, kg. ω: Lượng nước liên kết hóa học tính bằng % khối lượng xi măng. Ở tuổi 28 ngày lượng nước liên kết hóa học khoảng 15 - 20%.3: Sự phụ thuộc của cường độ bê tông và lượng nước nhào trộn Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 12 Luận văn Thạc sĩ a-Vùng hỗn hợp bê tông cứngkhông đầm chặt được; b-Vùng hỗn hợp bê tông có cường độ và độ đặc cao; c-Vùng hỗn hợp bê tông dẻo; d-Vùng hỗn hợp bê tông chảy • Cốt liệu Sự phân bố giữa các hạt cốt liệu và tính chất của nó (độ nhám, số lượng lỗ rỗng, tỉ diện tích) có ảnh hưởng đến cường độ của bê tông.

Bình thường hồ xi măng lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu và đẩy chúng ra xa nhau với cự ly bằng 2- 3 lần đường kính hạt xi măng. Trong trường hợp này do phát huy được vai trò của cốt liệu nên cường độ của bê tông khá cao và yêu cầu cốt liệu có cường độ cao hơn cường độ bê tông 1,5 - 2 lần. Khi bê tông chứa lượng hồ xi măng lớn hơn, các hạt cốt liệu bị đẩy ra xa nhau hơn đến mức hầu như không có tác dụng tương hỗ với nhau. Khi đó cường độ của đá xi măng và cường độ vùng tiếp xúc đóng vai trò quyết định đến cường độ bê tông, nên yêu cầu về cường độ của cốt liệu ở mức thấp hơn.

Với cùng một liều lượng pha trộn như nhau thì bêtông dùng đá dăm có thành phần hạt hợp quy phạm sẽ cho cường độ cao hơn khi dùng sỏi.2 Tình hình sử dụng cát và nước trong thi công bê tông 1.1 Các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn về sử dụng cát và nước trong thi công bê tông • Chỉ tiêu vật liệu cát theo TCVN7570:2006, 14TCN68:2002. • Công trình thủy lợi – kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển - yêu cầu kỹ thuật:TCVN 9139:2012. Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 13 Luận văn Thạc sĩ • Dựa vào ảnh hưởng của một số chỉ tiêu quan trọng có trong nước ảnh hưởng đến theo TCXDVN 302 :2004 và được trình bày ở bảng 1. 5: Chỉ tiêu và phương pháp phân tích nước STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích 01 Độ pH TCVN 6492-2010 02 Cặn lơ lững TCVN 4560:1988 03 Váng dầu mỡ Bằng mắt thường 04 Độ dẫn điện Máy đo EC 05 SO 4 2- TCVN 6494-1:2011 06 Cl- TCVN 6494-1:2011 07 Na+ TCVN 6169-1:996 08 K+ TCVN 6196-1:996 09 NaCl TCVN 4560:1988 Học viên: VŨ ĐỨC THUYẾT Lớp: CH19QLXD-CS2 Trường Đại học Thủy Lợi 14 Luận văn Thạc sĩ 1.2 Các biện pháp sử dụng cát và nước thi công bê tông 1.1 Cát dùng trong thi công bê tông Cát là một trong các vật liệu chính SX ra bê tông, cốt liệu nhỏ giúp lấp đầy những lỗ rỗng.

Mặt khác, cát kết hợp với XM và nước tạo thành chất kết dính, liên các thành phần thành một khối thống nhất. Chất lượng cát đóng góp hình thành nên chất lượng SP bê tông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá sử dụng cát biển nước mặn và quản lý chất lượng công trình trong xây dựng bê tông vùng đất nhiễm mặn" tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng cát biển nước mặn trong xây dựng bê tông tại các khu vực đất nhiễm mặn. Tài liệu cung cấp các giải pháp quản lý chất lượng công trình, đảm bảo độ bền và an toàn cho các công trình xây dựng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các kỹ sư, nhà quản lý dự án và chuyên gia xây dựng, giúp họ hiểu rõ hơn về các thách thức và cách thức tối ưu hóa chất lượng bê tông trong môi trường nhiễm mặn.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất lượng thi công bê tông, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng xây dựng quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông công trình thủy lợi tại ban qlda ngành nông nghiệp và ptnt nghệ an, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng đề xuất giải pháp về quản lý và kỹ thuật bảo đảm chất lượng thi công bê tông đầm lăn rcc công trình thủy điện xekaman 1, và Phân tích các nguyên nhân và giải pháp nhằm quản lý chất lượng cầu bê tông trên địa bàn tỉnh tây ninh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng cầu hầm. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn chuyên sâu và các giải pháp cụ thể trong quản lý chất lượng bê tông, giúp bạn nâng cao hiệu quả công việc.