VŨ QUANG ANH ĐÁ ÁS RƯỞ , Ă SUẤ À Ấ LƯỢ Ộ SỐ DÒ LÚ UẦ Ớ Ạ LÂ , À Ộ Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8 62 01 10 Người hướng dẫn: TS. Phạm Thị Thu Hiền PGS. Trần Văn Quang NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày …. năm 2021 Tác giả luận văn Vũ Quang Anh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Thu Hiền và PGS. TS Trần Văn Quang đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Tác giả luận văn Vũ Quang Anh ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục bảng. vi Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa gạo trong và ngoài nước.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới. Nghiên cứu và phát triển lúa gạo ở Việt Nam. Định hướng mục tiêu cho ngành hàng lúa gạo chất lượng cao. Một số nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học của cây lúa.
Thời gian sinh trưởng của lúa. Nghiên cứu về hình thái cây lúa. Khả năng đẻ nhánh của cây lúa. Chiều cao cây lúa.
Bộ lá và khả năng quang hợp của cây lúa. Di truyền một số tính trạng chất lượng ở lúa. Di truyền học chất lượng xay xát. Di truyền chất lượng hình thái.
Di truyền hàm lượng amylose (AC), độ bền thể gel (GC) và nhiệt độ hóa hồ (GT). Di truyền tính trạng mùi thơm ở lúa và các yếu tố ảnh hưởng. Di truyền một số tính trạng liên quan đến năng suất. Số hạt/bông.
Tỷ lệ hạt chắc. Khối lượng 1000 hạt. Năng suất hạt. Thành tựu chọn giống lúa thuần ở việt nam.
Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thí nghiệm 1: Khảo sát và đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa thuần mới. Thí nghiệm 2: So sánh và tuyển chọn một số dòng lúa thuần mới trong vụ Mùa 2020.
Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa thuần mới trong vụ xuân 2020. Kết quả đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa thuần mới triển vọng trong vụ mùa 2020.
Kết luận và đề nghị .58 Tài liệu tham khảo .62 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADN Acid Deoxy Ribonucleic ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EU European (Liên minh châu Âu) Food and Agriculture Organization of the Untited Nations FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc) IPSARD Viện chính sách và chiến lược Phát triển nông thôn NST Nhiễm sắc thể QTL Quantitive trait locus (Locus tính trạng số lượng) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp USDA Hoa Kỳ) VFA Vietnam Food Association (Hiệp hội lương thực Việt Nam) v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới giai đoạn 2010 – 2018. Thị trường tiêu thụ lúa trên thế giới giai đoạn 2007 – 2016. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo Việt Nam giai đoạn 2010 -2019.
Sản lượng lúa ở nước ta phân theo mùa vụ giai đoạn 2010-2019. Phân nhóm giống lúa theo thời gian sinh trưởng. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại tự nhiên của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội. Một số chỉ tiêu chất lượng cơm của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2020 tại Gia Lâm, Hà Nội. Đặc điểm của một số dòng lúa thuần triển vọng trong vụ Xuân 2020. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020.
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020. Một số dặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020. Mức độ nhiễm sâu bệnh của một số dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020. Một số chỉ tiêu chất lượng xay xát của các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa thuần triển vọng trong vụ Mùa 2020. Tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm của các dòng lúa thuần triển vọng trong vụ mùa 2020 (TCVN 8373:2010) .55 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Quang Anh Tên Luận văn: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số dòng lúa thuần mới tại Gia Lâm, Hà Nội Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8 62 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài giúp tuyển chọn một số dòng lúa thuần có năng suất, chất lượng và chống chịu sâu bệnh phù hợp với điều kiện canh tác tại Gia Lâm, Hà Nội.
Từ đó làm đa dạng bộ giống lúa thuần trong sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh khu vực phía Bắc, nâng cao hiệu quả sản xuất. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu nghiên cứu: 37 dòng lúa thuần mới được lai tạo, nhập nội, xử lý đột biến và chọn lọc. Nội dung nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, năng suất, mức độ nhiễm sâu bệnh và chất lượng các dòng lúa thuần mới thông qua khảo sát trong vụ Xuân 2020. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, năng suất, mức độ nhiễm sâu bệnh và chất lượng của dòng lúa thuần mới thông qua so sánh các dòng lúa có triển vọng trong vụ Mùa 2020.
Kết quả chính và kết luận Đề tài đã chọn được hai dòng TD6 và TD7 là dòng ưu tú nhất, có thời gian sinh trưởng 132 - 134 ngày trong điều kiện vụ Xuân và 107 ngày trong điều kiện vụ Mùa, nhiễm nhẹ sâu bệnh, năng suất thực thu đạt tương ứng 70,0 và 72,9 tạ/ha trong vụ Xuân và 65,5 - 68,5 tạ/ha trong vụ Mùa. Dòng TD6 có chiều dài hạt gạo 7,0 mm, có hạng hạt thon dài, dòng TD7 có hạt gạo dài 6,3mm có dạng hạt trung bình có tỷ lệ gạo nguyên cao 98% trong vụ Mùa; cơm của dòng TD6 được đánh giá mềm, ngon, xếp loại khá. viii THESIS ABSTRACT Master candidate: Vu Quang Anh Thesis title: Evaluation of the growth, yield, and quality of new rice inbred lines at Gia Lam, Ha Noi Major: Crop Science Code: 8 62 01 10 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives This research aimed to select promising inbred lines with high yield, good quality, and pests and diseases resistance in accordance with the cultivation conditions at Gia Lam, Hanoi. Thereby, the results provided diversity genetic resources of inbred lines in agricultural production of the Northern provinces and improvement of production efficiency.
Materials and Methods Materials: Thirty-seven rice inbred lines which were bred, imported, processed mutants, and selected from previous research. Research content: Eveluation of the growth characteristics, productivity, level of pest and disease infestation, and quality of new inbred rice lines in the Spring cropping season 2020. Eveluation of the growth characteristics, productivity, level of pest and disease infestation, and quality of selected-promissing lines in the Summer cropping season 2020. Main findings and conclusions: This study has selected two lines TD6 and TD7 as the most elite lines, with a growth duration of 132 - 134 days in Spring cropping season and of 107 days in Summer cropping season, mild infestation of pests and diseases, real productivity reached 7.85ton ha-1 in Srping and Summer cropping seasons, respectively.
TD6 line performed elongatetd grain with length of 7.0 mm and TD7 line has medium length of grain with 6.3mm and 98% whole grain in Summer cropping season; The rice of TD6 was rated as soft, tasty, and ranked decent.