Chương 1. Yêu cầu về đánh giá rủi ro trong bộ luật ISM code 1. Giới thiệu về bộ luật quản lý an toàn quốc tế (ISM code) 1.1 Lịch sử ra đời và áp dụng bộ luật ISM code Lịch sử ra đời của bộ luật ISM Cuối thập kỷ 1980, đầu thập kỷ 1990, qua các cuộc điều tra của IMO về tai nạn hàng hải cho thấy rằng phần lớn các tai nạn xảy ra bắt nguồn từ sự quản lý yếu kém của các công ty khai thác tàu. Như vậy, phương pháp quản lý đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo khai thác tàu an toàn, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường biển.
Năm 1989, IMO đã ban hành một bản “Hướng dẫn quản lý hoạt động an toàn của tàu và ngăn ngừa ô nhiễm”, và đến năm 1991 được sửa đổi trở thành ISM code. Năm 1993, trong phiên họp Đại hội đồng IMO lần thứ 18 đã thông qua bộ luật ISM code như một khuyến nghị cho các công ty bằng nghị quyết A.714 (18) Sau một thời gian thực hiện, người ta nhận thấy ISM code có tầm quan trọng đặc biệt, phải được áp dụng trong ngành Hàng Hải mà nghị quyết A.714(18) đơn giản chỉ có giá trị khuyến cáo. Tháng 5 năm 1994, Bộ luật ISM được đưa vào chương IX “Quản lý đối với hoạt động an toàn của tàu” mới bổ sung sửa đổi của Công ước SOLAS 74/78. Bổ sung sửa đổi 1994 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 1998, qua đó trở yêu cầu bắt buộc các nước thành viên của Công ước SOLAS phải thực hiện ISM code.
Sơ lược các sửa đổi bổ sung của ISM code Nghị quyết MSC.99(73) bổ sung sửa đổi chương IX SOLAS và Nghị quyết MSC.104(73) bổ sung sửa đổi các phần của Bộ luật ISM, có hiệu lực từ ngày 01/07/2002 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Nghị quyết MSC.179(79) có hiệu lực từ 01/07/2006 đã thêm vào ISM code các giấy chứng nhận phù hợp, giấy chứng nhận quản lý an toàn và thời hạn có hiệu lực của chúng Nghị quyết MSC.195 (80) có hiệu lực từ 01/01/2009 sửa đổi bổ sung bộ luật, thêm phần mã số công ty vào các mẫu giấy chứng nhận quản lý an toàn và các mẫu tài liệu Nghị quyết MSC.273(85) đã bổ sung thêm yêu cầu về việc đánh giá an toàn trên tàu và trên bờ của công ty. Nghị quyết có hiệu lực vào ngày 01/07/2010 Nghị quyết MSC.352(92) về sửa đổi bổ sung bộ luật liên quan đến việc định biên thuyền viên của tàu và việc thẩm tra xác nhận của công ty. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Phạm vi áp dụng của ISM code Bộ luật ISM áp dụng cho tất cả các tàu chạy tuyến quốc tế có tổng dung tích 500 trở lên.
Nội dung của ISM code Bộ luật ISM gồm 16 điều khoản và các phần chính sau đây: Lời nói đầu Phần A : Sự thực hiện Nội dung của phần này bao gồm 12 điều khoản: 1. Các khái niệm chung: Định nghĩa, giải thích ý nghĩa của các khái niệm, tên gọi; mục tiêu và phạm vi áp dụng của bộ luật. Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường của công ty: Công ty phải đưa ra chính sách của mình đối với các vấn đề về an toàn và bảo vệ môi trường, đồng thời đảm bảo thực hiện được chính sách này ở mọi mức độ trong hệ thống quản lý an toàn. Trách nhiệm và thẩm quyền của Công ty: TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Công ty phải đảm bảo sự quản lý của mình và thể hiện được thẩm quyền của mình đối với việc quản lý tàu biển trong hệ thống quản lý an toàn.
Người được chỉ định thực thi hệ thống quản lý an toàn của công ty (Designated Person): Công ty phải chỉ định Người có trách nhiệm và thẩm quyền để quản lý, giám sát, chỉ đạo, hỗ trợ tàu thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý an toàn. Trách nhiệm và thẩm quyền của Thuyền trưởng: Trách nhiệm và thẩm quyền của Thuyền trưởng phải được thể hiện rõ trong hệ thống quản lý an toàn của công ty. Nguồn lực và nhân viên: Công ty phải thể hiện một cách đầy đủ các điều kiện thực tế về con người, các điều luật quốc tế có liên quan thông qua các quy trình, hướng dẫn trong hệ thống quản lý an toàn của mình. Sự phát triển các kế hoạch khai thác tàu : Công ty phải thiết lập đầy đủ các quy trình, các hướng dẫn cho các hoạt động khai thác chủ yếu của tàu cũng như phòng ngừa, bảo vệ môi trường 8.
Sự sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp : Công ty phải thiết lập được các quy trình hành động trong các tình huống khẩn cấp cũng như các chương trình thực tập huấn luyện và khả năng sẵn sàng ứng phó trong mọi điều kiện khẩn cấp. Các báo cáo, phân tích đối với các trường hợp vi phạm, tai nạn và nguy hiểm xảy ra: Công ty phải thể hiện trong hệ thống quản lý an toàn của mình các mẫu báo cáo, phân tích, thống nhất đối với các vi phạm, tai nạn và nguy hiểm có thể xảy ra đồng thời phải có các hướng dẫn, quy trình để sửa chữa, hiệu chỉnh đối với các vấn đề đó 10. Bảo dưỡng tàu và các trang thiết bị: TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Công ty phải thể hiện được trong hệ thống quản lý an toàn của mình các hướng dẫn, quy trình để đảm bảo tàu và trang thiết bị thuộc quyền quản lý của mình được khai thác và bảo dưỡng phù hợp cũng như các biện pháp bảo dưỡng đặc biệt áp dụng đối với các trang thiết bị quan trọng trên tàu. Tài liệu, giấy tờ: Công ty phải thiết lập một hệ thống, quy trình quản lý với các tài liệu, giấy chứng nhận của tàu.
Sự kiểm tra, xem xét lại và đánh giá của công ty: SMS của công ty phải thể hiện được sự kiểm tra xem xét lại và đánh giá việc thực hiện đối với SMS của mình thông qua các quy trình, hướng dẫn kiểm tra qua đó đưa ra các hướng dẫn để chỉnh lý đối với các vấn đề không phù hợp. Giấy chứng nhận và sự kiểm tra, gồm có bốn điều khoản: Giấy chứng nhận theo bộ luật ISM bao gồm : 13. Giấy chứng nhận và kiểm tra định kỳ a. Giấy chứng nhận phù hợp – Document of Compliance Certificate b.
Giấy chứng nhận quản lý an toàn – Safety Management Certificate 14. Giấy chứng nhận tạm thời 15. Mẫu giấy chứng nhận phù hợp và chứng nhận quản lý an toàn 1. Hệ thống quản lý an toàn – SMS Bộ luật ISM yêu cầu mỗi công ty phải triển khai, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý an toàn (HTQLAT).
HTQLAT được định nghĩa như một cấu trúc tổ chức, nêu rõ chức trách, thủ tục, quá trình và nguồn lực để tiến hành quản lý an toàn. HTQLAT được xây dựng căn cứ vào đặc điểm của từng công ty sao cho phù hợp với ISM code, không bắt buộc phải theo một khuôn mẫu định sẵn nào. Tuy vậy, hệ thống quản lý an toàn của công ty cần phải đề cập đến các điểm chính sau: + Mục đích, yêu cầu: TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Mục đích của hệ thống quản lý an toàn là bảo đảm an toàn trên biển, ngăn ngừa thương vong, tổn thất về người và tài sản, tránh ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường biển.[4] Yêu cầu hệ thống quản lý an toàn phải đảm bảo tuân theo các quy định và luật lệ hiện hành, phù hợp với các quy tắc, các hướng dẫn và các tiêu chuẩn áp dụng được đề ra bởi Tổ chức Hàng Hải, các Chính quyền hành chính, Tổ chức Đăng Kiểm và các Tổ chức công nghiệp hàng hải khác.[4] + Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường + Quyền hạn và trách nhiệm của công ty + Người phụ trách quản lý an toàn – Designated Person (DP) + Quyền hạn và trách nhiệm Thuyền trưởng. + Nguồn lực và nhân lực + Xây dựng kế hoạch về các hoạt động trên tàu + Sẵn sàng cho tình huống khẩn cấp + Báo cáo và phân tích sự không phù hợp, các tai nạn và tình huống nguy hiểm.
+ Bảo dưỡng tàu và thiết bị + Quản lý tài liệu + Kiểm tra, rà soát và đánh giá Hệ thống văn bản. Yêu cầu về đánh giá rủi ro theo ISM code và hướng dẫn của IMO về đánh giá rủi ro. Giới thiệu chung ISM code 1998, mục 1.2 yêu cầu về mục tiêu quản lý an toàn của công ty phải: “thiết lập các phương án phòng chống mọi rủi ro đã xác định - establish safeguards against all identified risks” và năm 2002 IMO đã phê chuẩn hướng dẫn về hình thức đánh giá an toàn (FSA) - Guidelines for Formal Safety Assessment (FSA) for use in the IMO rule-making process (MSC/Circ. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Như vậy đây là sự yêu cầu đầu tiên của IMO về việc đánh giá các rủi ro trong các công việc, tuy nhiên việc bắt buộc thực hiện là không rõ ràng.
Sự sửa đổi bổ sung ISM code bởi nghị quyết MSC.273(85) thông qua ngày 08 tháng 07 năm 2008 và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 07 năm 2010 yêu cầu: “Mục tiêu quản lý an toàn của công ty phải đánh giá tất cả rủi ro được xác định đối với tàu, con người và môi trường và thiết lập được những phương án phòng chống thích hợp - asseess all identified risks to its ship, personnel and the environment and establish appropriate safeguad”. Sự sửa đổi bổ sung này là một yêu cầu rõ ràng của bộ luật về việc bắt buộc phải thực hiện đánh giá tất cả rủi ro xác định. Nói cách khác các công ty phải bổ sung vào HTQLAT của công ty mình quy trình về việc đánh giá rủi ro nhằm mục đích: + Đánh giá định kỳ mọi rủi ro đã được xác định + Phê duyệt các phương án phòng chống thích hợp dựa trên kết quả đánh giá Vậy rủi ro là gì và quy trình đánh giá rủi ro bao gồm những gì? Theo các hướng dẫn của IMO về đánh giá rủi ro: Rủi ro là sự kết hợp giữa tần suất và mức độ nghiêm trọng của hậu quả xảy ra[1]. Đánh giá rủi ro được xác định là một chuỗi các hoạt động bao gồm phân tích rủi ro, đánh giá tính chất rủi ro và đưa ra các biện pháp tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro[2] 1.
Hướng dẫn của IMO về đánh giá rủi ro Theo bản Hướng dẫn về hình thức đánh giá an toàn của Ủy ban an toàn Hàng hải (MCS-MEPC.2/ Circ 12), quy trình đánh giá rủi ro gồm 5 bước : TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.