CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về chất thải nguy hại 1.[1] Khái niệm về thuật ngữ “chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tạo các nước Âu - Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác. Sau một thời gian nghiên cứu và phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường. Chẳng hạn như: Chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật (định nghĩa của Philipine).
Chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hiểm đến sức khỏe của con người hoặc môi trường, và những chất này yêu cầu xử lý kỹ thuật đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó (định nghĩa Canada). Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại còn là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán lỏng và các bình chứa khí do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hay các độc tính khác, gây nguy hại hoặc có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với những chất khác (theo UNEP,1985). Tại Việt Nam, xuất phát từ nguy cơ bùng nổ việc phát sinh chất thải nguy hại từ quá trình công nghiệp hóa của đất nước, ngày 16/7/1999 Thủ tướng Chính phủ đã kí quyết định ban hành Quy chế quản lí chất thải nguy hại số:155/1999/QĐ-TTg. Tại điều 2, mục 2 của quyết định này chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
Phân loại chất thải nguy hại. Phân loại chất thải nguy hại để dễ dàng nhận biết và nhắm vững thông tin rõ hơn. 4 do an Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại CTNH nhưng chủ yếu có 2 cách: Hệ thống phân loại chung.[1] Chất thải nguy hại được phân loại những mối nguy hại tiềm tàng và các tính chất chung của chúng, chia ra thành 9 nhóm. Nhóm 1: Chất nổ, nhóm này bao gồm: Các chất dễ nổ, ngoại trừ những chất quá nguy hiểm trong khi vận chuyển hay những chất có khả năng nguy hại thì được xếp vào loại khác.
Vật gây nổ,ngoại trừ những vật gây nổ mà khi cháy nổ không tạo ra khói, không văng mảnh, không có ngọn lửa hay không tạo ra tiếng nổ ầm ĩ. Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp. Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch, khí hóa lỏng do lạnh, hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi của những chất thuộc nhóm khác, những vật chứa những khí, như tellurium và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1 lít. Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy.
Bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn hoặc bằng 61C. Nhóm 4: Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy.1: Các chất rắn dễ cháy. Chất rắn có thể cháy Chất tự phản ứng và chất có liên quan Chất ít nhạy nổ + Phân nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy Những chất tự bốc cháy Những chất tự tỏa nhiệt + Phân nhóm 4.3: Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạo thành những hỗn hợp cháy nổ với không khí. Những hỗn hợp như thế có thể bắt nguồn từ bất cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ cầm tay phát tia lửa hay những ngọn đèn không bao bọc kĩ.
5 do an Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ +Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa + Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh + Phân nhóm 6.1: Chất độc + Phân nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh Nhóm 7: Những chất phóng xạ: Bao gồm những chất hay hợp chất tự phát ra tia phóng xạ. Tia phóng xạ có khả năng đâm xuyên qua vật chất và có khả năng ion hóa. Nhóm 8: Những chất ăn mòn: Bao gồm những chất tạo phản ứng hóa học khi tiếp xúc với các mô sống, phá hủy hay làm hư hỏng hàng hóa, công trình. Nhóm 9: Những chất khác: Bao gồm những chất và vật liệu mà trong quá trình vận chuyển có biểu hiện mối nguy hại không được kiểm soát theo tiêu chuẩn các chất liệu thuộc nhóm khác.
Nhóm 9 bao gồm một số chất và vật liệu biểu hiện sự nguy hại cho phương tiện vận chuyển cũng như cho môi trường, không đạt tiêu chuẩn của nhóm khác. Phân loại theo quy chế quản lý CTNH của Việt nam Theo thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, CTNH được phân thành các nhóm loại và tính chất nguy hại như sau. Các nhóm loại chất thải nguy hại. Mã số TT Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại BASEL *) Chất thải dễ bắt lửa, 1 dễ cháy (C) Chất thải lỏng dễ Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 1.1 H3 cháy 600C Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy 1.1 Chất thải dễ cháy khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển, khi bị ẩm, bị ướt khi xảy ra tự phản ứng và 6 do an bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển.
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự Chất thải có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình 1.2 cháy thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy. Chất thải tạo ra khí dễ Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng 1.3 cháy giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy. Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra Chất thải gây ăn mòn sự ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình 2 H8 (AM) chứa, hàng hóa hoặc mô sống của động vật, thực vật.1 Chất thải có tính axit Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2 Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với Chất thải là chất ăn 2.2 tốc độ lớn hơn 6,35 mm/năm ở nhiệt độ mòn 550C. Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn- 3 H Chất thải dễ nổ (N) lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ.
Chất thải dễ bị oxi 4 hóa (OH) Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa Chất thải chứa các tác 4.1 khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy nhân oxy hóa vô cơ oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật liệu khác. Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử -O- Chất thải chứa peoxyt 4.2 O- không bền với nhiệt nên có thể bị phân hữu cơ hủy và tạo nhiệt nhanh. Chất thải gây độc cho 5 người và sinh vật (Đ) 5.1 Chất thải gây độc cấp Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử 7 do an tính vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da với liều nhỏ. Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng Chất thải gây độc độc chậm hoặc mãn tính, hoặc gây ung 5.2 H 11 chậm, hoặc mãn tính thư do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da.
Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp Chất thải sinh ra khí xúc với không khí hoặc tiếp xúc với nước 5.3 H 10 độc thì giải phóng ra khí độc đối với người và sinh vật Chất thải chứa thành phần mà có thể gây ra tác động có hại nhanh hoặc từ từ đối với Chất thải độc hại cho 6 H 12 môi trường thông qua tích lũy sinh học hệ sinh thái (ĐS) và/hoặc gây ảnh hưởng đến các hệ sinh vật. Chất thải có chứa các vi sinh vật sống Chất thải lây nhiễm hoặc độc tố của chúng, được biết hoặc 7 H 6.2 bệnh (LN) nghi ngờ là có các mầm bệnh có thể gây bệnh cho người và cho gia súc. CHÚ THÍCH: *) Mã số chất thải theo Phụ lục III Danh mục các đặc tính nguy hại của Công ước Quốc tế BASEL về kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên giới và tiêu hủy chất thải. Nguồn: Danh mục chất thải nguy hại tại Việt Nam Theo danh sách liệt kê được ban hành theo luật.
Đối với Cơ quan Bảo vệ môi trường của Mỹ (EPA) đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguy hại. Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm. Các chất thải được chia theo bốn danh mục: F, K, P, U. Danh mục được phân chia như sau: Danh mục F: chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng.
Đó là các chất 8 do an được tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ. Ví dụ halogen từ các quá trình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của nghành mạ điện. Danh mục K: chất thải từ nguồn đặc trưng. Đó là chất thải từ các nghành công nghiệp tạo ra sản phẩm độc hại như: sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chế biến gỗ, sản xuất hoá chất.
Có hơn 100 chất được liệt kê trong danh sách này. Ví dụ cặn từ đáy tháp chưng cất aniline, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép, bụi lắng trong tháp xử lý khí thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thải… Danh mục P và U: chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại. Nhóm này bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thực vật.