Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là địa phương có nền sản xuất nông nghiệp tương đối phát triển với cơ cấu cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Mặc dù vậy, năng suất thực tế của các loại cây trồng và vật nuôi tại địa bàn vẫn chưa đạt mức tối ưu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc trình độ kỹ thuật nông nghiệp của người dân còn hạn chế, đồng thời tỷ lệ người nông dân chủ động và thường xuyên tham gia các lớp tập huấn khuyến nông để cập nhật tri thức khoa học - kỹ thuật mới chưa cao.
Trong hệ thống khuyến nông, công tác đào tạo và tập huấn được xác định là phương thức chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trực tiếp và hiệu quả nhất tới nông hộ. Hoạt động này đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao dân trí, trang bị năng lực kỹ thuật, cải thiện sinh kế và hỗ trợ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, hiệu quả thực chất của các chương trình tập huấn tại cơ sở vẫn đặt ra nhiều vấn đề cần làm rõ: Liệu các khóa học đã tổ chức có thực sự làm thay đổi nhận thức, cải thiện kỹ năng thực hành sản xuất và thay đổi hành vi canh tác của nông dân hay không? Nhu cầu thực tế của người dân có được lắng nghe và tích hợp vào nội dung đào tạo? Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đỗ Thị Hồng Thiệp đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khuyến nông với đề tài: "Đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên".
Mục đích nghiên cứu là đánh giá nhu cầu và mức độ tham gia tập huấn khuyến nông của người dân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các chương trình đào tạo, tập huấn khuyến nông trong giai đoạn mới.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động tập huấn khuyến nông của Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Trực tiếp thiết kế và thực hiện 06 lớp tập huấn tại hiện trường nhằm đánh giá nhu cầu tiếp nhận kiến thức và mức độ tham gia của người dân.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác đào tạo, tập huấn khuyến nông đối với người nông dân tại địa phương.
Khóa luận giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Có thực hiện được 06 lớp tập huấn hay không?
- Nội dung tập huấn có đáp ứng được nhu cầu người dân hay không?
- Có những khó khăn và thuận lợi gì trong quá trình tổ chức và triển khai tập huấn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Người nông dân tham gia các hoạt động và lớp tập huấn khuyến nông trên địa bàn xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình và khảo sát thực địa tại 03 xóm: xóm Tân Thịnh, xóm Ngoài, xóm Lềnh thuộc xã Tân Đức.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và triển khai thực nghiệm từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 05 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động khuyến nông theo hai cấp độ: nghĩa rộng (toàn bộ các hoạt động hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn) và nghĩa hẹp (tiến trình giáo dục không chính thức nhằm chuyển giao thông tin, tư vấn và giúp nông dân tháo gỡ khó khăn trong sản xuất). Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào phương pháp khuyến nông có sự tham gia (Participatory Extension), trong đó lấy người học làm trung tâm, phát huy vai trò chủ thể, tính tự chủ và kinh nghiệm thực tiễn của nông dân thay vì phương thức áp đặt một chiều từ trên xuống.
Về mặt quản lý nhà nước và cơ sở pháp lý, nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về công tác khuyến nông.
- Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 06/7/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Trạm Khuyến nông trực thuộc UBND cấp huyện.
- Quyết định số 1992B/2006/QĐ-UBND ngày 23/12/2006 của UBND huyện Phú Bình về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định số 2073/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 của UBND huyện Phú Bình ban hành quy chế phối hợp giữa Trạm Khuyến nông với UBND các xã, thị trấn.
Tác giả vận dụng các bộ tiêu chí và thang đo từ các tài liệu nghiên cứu quốc tế:
- Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp nội dung và mức độ áp dụng kiến thức theo mô hình của Monitoring and Evaluation Team (1993) từ Chương trình IPM quốc gia Indonesia: chia 5 mức gồm Rất phù hợp/Rất nhiều (≥ 80%), Phù hợp/Nhiều (40% - 80%), Bình thường/Một phần (20% - 40%), Ít phù hợp/Ít (5% - 20%), và Không phù hợp/Không áp dụng (0% - 5%).
- Tiêu chí đánh giá thời lượng khóa tập huấn theo K. Richard (2003): Ngắn (0,5 - 2 ngày), Trung bình (2 - 4 ngày), Dài (≥ 5 ngày).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2016, số liệu thống kê lớp học và cơ cấu tổ chức biên chế của Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình.
- Phương pháp điều tra, quan sát thực địa: Tác giả phối hợp với cán bộ khuyến nông trực tiếp thăm đồng ruộng, hộ gia đình tại xã Tân Đức để khảo sát thực trạng canh tác và xác định nhu cầu sản xuất.
- Phương pháp thực nghiệm can thiệp: Tổ chức trực tiếp 06 lớp tập huấn chuyên đề tại 03 xóm (mỗi xóm 02 đợt tách biệt thời gian, thời lượng 120 phút/buổi) với 03 nội dung: (1) Kỹ thuật trồng và chăm sóc lạc vụ hè thu; (2) Kỹ thuật trồng và chăm sóc giống ớt Tài Lộc; (3) Kỹ thuật phòng trị một số bệnh trên lợn.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi khảo sát toàn bộ 152 lượt người tham gia sau 06 lớp tập huấn; phỏng vấn hồi cứu 60 nông dân đã tham dự các lớp tập huấn do cán bộ trạm tổ chức giai đoạn 2014 - 2016 để đối chứng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa, tổng hợp và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp huyện Phú Bình trong bối cảnh năng suất cây trồng, vật nuôi chưa tương xứng với tiềm năng. Chương này xác định rõ mục đích, mục tiêu (3 mục tiêu), các câu hỏi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cải tiến phương pháp khuyến nông cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này hệ thống hóa các định nghĩa về khuyến nông, nhu cầu đào tạo, các phương pháp tập huấn truyền thống và có sự tham gia (thuyết trình, thảo luận, hỏi đáp, làm mẫu, động não). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế về hiệu quả của các lớp học hiện trường cho nông dân (FFS) và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) tại Indonesia (1993, 1998), Bangladesh (2002), Thái Lan (2003), Kenya (2003) với các dữ liệu chứng minh việc giảm 58% - 61% chi phí thuốc bảo vệ thực vật và gia tăng năng suất lúa từ 4,7 lên 5,2 tấn/ha. Đối với tình hình trong nước, chương làm rõ vai trò của ngành nông nghiệp (chiếm 18% GDP, hơn 70% dân số nông thôn) và vai trò thể chế của hệ thống cán bộ khuyến nông cấp huyện, xã.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa bàn điều tra (xã Tân Đức và Trạm Khuyến nông Phú Bình), thời gian thực hiện (tháng 02/2017 - 05/2017). Tác giả mô tả chi tiết quy trình khảo sát nhu cầu, lựa chọn 03 chủ đề tập huấn kỹ thuật, cách phân bổ 06 lớp học thành 02 đợt tại 03 xóm, cấu trúc bảng hỏi điều tra sơ cấp và hệ thống chỉ tiêu phân loại mức độ phù hợp, mức độ áp dụng và thời lượng đào tạo.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu định lượng về tổ chức và thực nghiệm khuyến nông.
Thực trạng hoạt động của Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình:
- Về nhân sự năm 2017: Tổng số cán bộ là 31 người trên chỉ tiêu 34 biên chế (trong đó 03 người biệt phái sang Phòng Nông nghiệp & PTNT và Tổ giúp việc Nông thôn mới). Trình độ chuyên môn gồm: Trồng trọt (06 người, 01 biệt phái), Chăn nuôi thú y (13 người, 01 biệt phái), Nông lâm kết hợp (02 người, 01 biệt phái), Lâm nghiệp (02 người), Thủy sản (01 người), Khuyến nông (02 người), Phát triển nông thôn (01 người), Kế toán (02 người), Cử nhân kinh tế (02 người). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Trạm trưởng, 02 Trạm phó), Bộ phận tổng hợp (02 người), Bộ phận chuyên môn kỹ thuật (04 người) và Bộ phận khuyến nông viên cơ sở tại các xã, thị trấn (21 người).
- Kết quả tập huấn giai đoạn 2014 - 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Tổng cộng |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Số lớp tập huấn (Lớp) |
33 |
40 |
44 |
107 |
20,0% |
| Số lượt học viên (Người) |
1.650 |
2.486 |
2.507 |
6.643 |
12,9% |
| Thời gian thực hiện (Ngày) |
23 |
43 |
57 |
133 |
18,0% |
Nội dung tập huấn tập trung chủ yếu vào thâm canh lúa và hoa màu (10 - 15 lớp/năm), cây trồng vụ đông xuân, tư vấn khí sinh học, trong khi các chuyên đề về thú y (02 - 04 lớp) và bảo vệ thực vật (04 - 10 lớp) còn chiếm tỷ trọng thấp.
Kết quả triển khai 06 lớp tập huấn của tác giả tại xã Tân Đức (năm 2017):
| Đợt |
Xóm |
Chuyên đề tập huấn |
Phiếu mời |
Số người tham gia |
Tỷ lệ tham gia (%) |
| Đợt 1 |
Tân Thịnh |
Kỹ thuật trồng và chăm sóc lạc hè thu |
30 |
24 |
80,00% |
|
Ngoài |
Phòng trị một số bệnh trên lợn |
30 |
22 |
73,33% |
|
Lềnh |
Kỹ thuật trồng ớt |
30 |
25 |
83,33% |
| Cộng đợt 1 |
|
3 buổi (360 phút) |
90 |
71 |
78,88% |
| Đợt 2 |
Tân Thịnh |
Phòng trị một số bệnh trên lợn |
30 |
27 |
90,00% |
|
Ngoài |
Kỹ thuật trồng ớt |
30 |
26 |
86,66% |
|
Lềnh |
Kỹ thuật trồng và chăm sóc lạc hè thu |
30 |
28 |
93,33% |
| Cộng đợt 2 |
|
3 buổi (360 phút) |
90 |
81 |
90,00% |
| Tổng cộng |
|
6 buổi (720 phút) |
180 |
152 |
84,44% |
Tỷ lệ người dân tham gia ở đợt 2 tăng 11,2% so với đợt 1 nhờ phương pháp tập huấn lấy học viên làm trung tâm và uy tín tạo dựng từ đợt đào tạo trước. Xóm Lềnh ghi nhận tỷ lệ tham gia cao nhất ở cả hai đợt (83,33% và 93,33%).
Đánh giá của người dân về các khía cạnh đào tạo (152 phiếu):
- Về nội dung tập huấn: 38,82% đánh giá Phù hợp (59 phiếu), 25,66% Rất phù hợp (39 phiếu), 19,74% Bình thường (30 phiếu), 10,53% Ít phù hợp (16 phiếu) và 5,26% Không phù hợp (08 phiếu). Chuyên đề thâm canh lạc hè thu có mức độ phù hợp cao nhất (46,15% Phù hợp và 25,00% Rất phù hợp).
- Về phương pháp giảng dạy: Đánh giá Tốt chiếm 42,76% (65 phiếu), Rất tốt chiếm 24,34% (37 phiếu), Khá chiếm 21,05% (32 phiếu), Trung bình 7,89% (12 phiếu) và Yếu 3,95% (06 phiếu).
- Về mức độ hài lòng: 55,26% Hài lòng (84 phiếu), 29,61% Rất hài lòng (45 phiếu), 9,87% Bình thường (15 phiếu) và 5,26% Không hài lòng (08 phiếu).
- Khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất: Có 129/152 người đánh giá lớp học đáp ứng tốt nhu cầu (chiếm 84,87%), trong khi 23 người cho rằng chưa đáp ứng (15,13%).
So sánh lớp tập huấn của tác giả với các lớp của cán bộ trạm (2014 - 2016):
| Tiêu chí đánh giá |
Lớp do cán bộ trạm tổ chức (n=60) |
Lớp do tác giả tổ chức (n=152) |
| Phù hợp về thời gian đào tạo |
100,00% (60 phiếu) |
100,00% (152 phiếu) |
| Phù hợp về địa điểm tổ chức |
100,00% (60 phiếu) |
100,00% (152 phiếu) |
| Tài liệu có khả năng áp dụng thực tế |
91,67% (55 phiếu) |
96,05% (146 phiếu) |
| Đáp ứng đúng nhu cầu đào tạo |
95,00% (57 phiếu) |
87,50% (133 phiếu) |
| Tính phù hợp của vật liệu, giáo cụ trực quan |
88,33% (53 phiếu) |
88,82% (135 phiếu) |
Chương này cũng phân tích các thuận lợi (được sự chỉ đạo của nhà trường, trạm khuyến nông, sự ủng hộ của địa phương) và khó khăn (tác giả thiếu kinh nghiệm thực tiễn, diễn đạt ban đầu còn cứng nhắc; nông dân bận rộn mùa vụ), đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp cho cán bộ khuyến nông, người dân và công tác tổ chức.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các chỉ số thực hiện 06 lớp tập huấn, mức độ gia tăng người tham gia giữa hai đợt, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu (85%) và mức độ hài lòng của nông dân. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cán bộ khuyến nông cấp huyện và cấp xã trong việc đổi mới phương pháp khảo sát nhu cầu, ứng dụng mô hình mẫu và duy trì hỗ trợ kỹ thuật tại cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã thu thập và lượng hóa hệ thống số liệu thực nghiệm về công tác khuyến nông tại huyện Phú Bình:
- Đánh giá bức tranh hoạt động của Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình giai đoạn 2014 - 2016: tổ chức thành công 107 lớp tập huấn cho 6.643 lượt người tham gia trong 133 ngày làm việc; số lượng lớp tăng trưởng bình quân 20% và số học viên tăng 12,9%.
- Thực hiện mô hình thực nghiệm 06 lớp tập huấn tại 03 xóm của xã Tân Đức với tổng số 152 lượt nông dân tham dự trên 180 phiếu mời (đạt 84,44%). Đợt 2 đạt tỷ lệ tham gia 90,00% (81 người), tăng 11,2% so với đợt 1 (78,88% - 71 người).
- Xác định mức độ đánh giá của người dân đối với nội dung và phương pháp: 64,48% người tham gia đánh giá nội dung ở mức phù hợp và rất phù hợp; 67,10% đánh giá phương pháp giảng dạy ở mức tốt và rất tốt; 84,87% khẳng định khóa học đáp ứng đúng nhu cầu kỹ thuật thực tiễn.
- Đánh giá tính khả thi của tài liệu và giáo cụ: 96,05% người tham gia đánh giá tài liệu dễ hiểu, có thể áp dụng trực tiếp vào sản xuất (cao hơn mức 91,67% của các lớp giai đoạn 2014 - 2016 nhờ việc tinh giản từ ngữ chuyên môn và bổ sung hình ảnh trực quan). 88,82% học viên đánh giá cao giáo cụ trực quan qua bài giảng trình chiếu và vật mẫu thực tế.
Khóa luận đề xuất 03 nhóm giải pháp:
- Đối với cán bộ khuyến nông: Chuyển đổi phương pháp từ truyền đạt kiến thức một chiều sang khuyến nông có sự tham gia, lấy nông dân làm trung tâm; khảo sát kỹ tập quán canh tác, cơ cấu cây trồng theo mùa vụ và nhu cầu riêng biệt của từng thôn xóm; chú trọng đối tượng yếu thế, phụ nữ và các hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa.
- Đối với người nông dân: Chủ động tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, tăng cường trao đổi kinh nghiệm sản xuất, thành lập các nhóm nông dân cùng sở thích, phản ánh các vướng mắc thực tế trên đồng ruộng tới cán bộ chuyên trách.
- Đối với công tác tổ chức: Lựa chọn thời gian tập huấn linh hoạt, không trùng thời điểm thu hoạch rộ; bố trí địa điểm thuận tiện tại nhà văn hóa xóm; biên soạn tài liệu ngắn gọn, minh họa bằng hình ảnh thực tế; kết hợp lý thuyết với trình diễn mẫu và thảo luận nhóm.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp tập huấn có sự tham gia và chu trình đánh giá lặp lại (với việc xoay vòng nội dung và theo dõi tỷ lệ tham gia ở đợt kế tiếp). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình điều chỉnh kế hoạch đào tạo sát với nhu cầu của nông hộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Do sinh viên bước đầu tiếp cận công tác nghiên cứu và giảng dạy nông dân, kỹ năng sư phạm và ngôn ngữ diễn đạt trong những buổi đầu còn lúng túng, cứng nhắc.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở 03 xóm thuộc một xã (xã Tân Đức), chưa bao quát hết các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau của huyện Phú Bình.
- Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 02/2017 đến tháng 05/2017), do đó đề tài chưa thể theo dõi và đánh giá định lượng tác động dài hạn của kiến thức tập huấn đến năng suất cây trồng, vật nuôi thực tế sau thu hoạch và hiệu quả kinh tế (thu nhập nông hộ).
- Một bộ phận nhỏ người dân tham gia tập huấn có ngành nghề sản xuất không hoàn toàn trùng khớp với nội dung chuyên đề, dẫn đến một số đánh giá còn mang tính cảm tính.
Các hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Mở rộng quy mô khảo sát trên nhiều xã đại diện cho các vùng địa hình khác nhau của huyện Phú Bình.
- Thiết kế nghiên cứu đánh giá tác động sau đào tạo (sau 1 - 2 vụ sản xuất) nhằm đo lường tỷ lệ ứng dụng kỹ thuật và mức tăng năng suất cây trồng, vật nuôi thực tế của các hộ đã qua tập huấn so với nhóm đối chứng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Nông học và Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo quy trình thiết kế công cụ điều tra nhu cầu đào tạo nông dân, phương pháp tổ chức lớp học hiện trường có sự tham gia và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát khuyến nông bằng phần mềm thống kê văn phòng.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) thực tế về việc áp dụng khung đánh giá đào tạo quốc tế vào hoàn cảnh nông nghiệp cấp cơ sở tại miền núi phía Bắc.
- Cán bộ trạm khuyến nông cấp huyện, khuyến nông viên cơ sở: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về thực trạng nhân sự, cơ cấu lớp học và bảng tham chiếu các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tham gia của nông dân (địa điểm, thời gian, giáo cụ, nội dung).
Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu đánh giá (Bảng 4.2 đến Bảng 4.7), bộ câu hỏi khảo sát mức độ phù hợp nội dung theo tiêu chí 5 mức độ và phương pháp phân tích đánh giá lớp học hai đợt liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã tổ chức bao nhiêu lớp tập huấn tại xã Tân Đức và gồm những nội dung cụ thể nào?
Tác giả đã trực tiếp thiết kế và triển khai 06 lớp tập huấn, chia làm 02 đợt tại 03 xóm (Tân Thịnh, Ngoài, Lềnh) thuộc xã Tân Đức với thời lượng 120 phút mỗi buổi. Ba nội dung kỹ thuật được giảng dạy không trùng lặp ở mỗi xóm trong cùng một đợt gồm: (1) Kỹ thuật trồng và chăm sóc lạc vụ hè thu; (2) Kỹ thuật trồng và chăm sóc giống ớt Tài Lộc; (3) Kỹ thuật phòng trị một số bệnh trên lợn.
2. Mức độ tham gia của người dân giữa hai đợt tập huấn thay đổi như thế nào và xóm nào có tỷ lệ tham gia cao nhất?
Tổng số phiếu mời phát ra cho cả hai đợt là 180 phiếu, thu hút 152 lượt người tham gia (đạt 84,44%). Đợt 1 có 71/90 người tham dự (78,88%), đợt 2 có 81/90 người tham dự (90,00%), tăng 11,2% về tỷ lệ tham gia. Trong 03 xóm, xóm Lềnh ghi nhận tỷ lệ người dân tham gia cao nhất ở cả hai đợt: đợt 1 đạt 25/30 người (83,33%) và đợt 2 đạt 28/30 người (93,33%).
3. Tỷ lệ nông dân đánh giá nội dung các lớp tập huấn đáp ứng nhu cầu sản xuất là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra sau tập huấn tại Bảng 4.6, có 129/152 người tham gia đánh giá các lớp học đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất nông nghiệp của gia đình, chiếm tỷ lệ 84,87% (trong phần kết luận làm tròn là 85%). Chỉ có 23 người (15,13%) cho rằng nội dung chưa thực sự đáp ứng nhu cầu. Chuyên đề kỹ thuật trồng lạc hè thu có tỷ lệ đồng thuận cao nhất với 88,46% (46/52 phiếu).
4. Khi so sánh với các lớp của cán bộ Trạm giai đoạn 2014 - 2016, lớp tập huấn của tác giả có điểm khác biệt nổi bật nào về tài liệu và giáo cụ?
Tại Bảng 4.7, tỷ lệ nông dân đánh giá tài liệu có khả năng áp dụng vào thực tế ở các lớp của tác giả đạt 96,05% (146/152 phiếu), cao hơn tỷ lệ 91,67% (55/60 phiếu) ở các lớp của cán bộ trạm giai đoạn trước nhờ tài liệu được biên soạn ngắn gọn, giảm thuật ngữ hàn lâm và tăng cường hình ảnh trực quan. Về giáo cụ trực quan, lớp của tác giả đạt 88,82% đánh giá phù hợp so với mức 88,33% của giai đoạn 2014 - 2016.
5. Cơ cấu nhân lực và quy mô hoạt động của Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình giai đoạn 2014 - 2016 như thế nào?
Năm 2017, Trạm có 31 cán bộ làm việc trên tổng số 34 biên chế (03 người biệt phái), trong đó bộ phận khuyến nông viên xã/thị trấn chiếm số lượng lớn nhất (21 người). Trong 03 năm (2014 - 2016), Trạm đã tổ chức tổng cộng 107 lớp tập huấn cho 6.643 lượt nông dân trong thời gian 133 ngày, với số lớp tăng từ 33 lớp (năm 2014) lên 44 lớp (năm 2016).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hồng Thiệp đã phản ánh có hệ thống thực trạng hoạt động đào tạo khuyến nông tại huyện Phú Bình và kiểm chứng hiệu quả thực tế của 06 lớp tập huấn can thiệp tại xã Tân Đức. Kết quả điều tra thực nghiệm trên 152 lượt người dân khẳng định phương pháp tập huấn có sự tham gia, lấy người học làm trung tâm đã gia tăng 11,2% tỷ lệ nông dân đến lớp và đạt mức độ hài lòng trên 84%. Công trình cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị giúp các đơn vị khuyến nông cơ sở cải tiến công tác lập kế hoạch, biên soạn tài liệu và tổ chức đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu sản xuất của người nông dân.