Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò là động lực then chốt của nền kinh tế khi chiếm tới 98,34% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp khoảng 60% việc làm trong lĩnh vực sản xuất. Tại tỉnh Khánh Hòa, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 3.668 đơn vị, chiếm 96,55% tổng số cơ sở kinh doanh trên toàn địa bàn và đóng góp 39,67% vào tổng thu ngân sách địa phương năm 2011. Mặc dù tổng sản phẩm nội tỉnh đạt 40.464 tỷ đồng với mức tăng trưởng công nghiệp bình quân 21,48% trong giai đoạn 2007-2011, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đây vẫn đối mặt với rào cản nghiêm trọng trong việc tiếp cận dòng vốn tín dụng thương mại.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng bất cân xứng trên thị trường vốn: theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ có khoảng 32% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cả nước có khả năng tiếp cận vốn ngân hàng thuận lợi, trong khi 35% gặp nhiều khó khăn và 33% hoàn toàn không thể tiếp cận nguồn vốn chính thức. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng tiếp cận vốn của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, xác định các nguyên nhân căn bản gây ra rào cản tín dụng và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách thực thi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian kinh tế tỉnh Khánh Hòa, trọng tâm là thành phố Nha Trang trong khung thời gian từ năm 2009 đến năm 2011. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét, giúp các cơ quan quản lý và tổ chức tài chính nhận diện các nút thắt tín dụng, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ giải ngân và giảm thiểu chi phí giao dịch cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết Bất cân xứng Thông tin của Stiglitz và Weiss kết hợp với Lý thuyết Trật tự Phân hạng Vốn của Myers và Majluf. Bất cân xứng thông tin chỉ ra rằng sự thiếu hụt dữ liệu minh bạch giữa bên đi vay và bên cho vay dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, buộc các ngân hàng thương mại phải thiết lập các điều kiện tín dụng ngặt nghèo hoặc áp dụng cơ chế phân bổ hạn mức thay vì điều chỉnh lãi suất. Trong khi đó, lý thuyết trật tự phân hạng giải thích xu hướng ưu tiên sử dụng nguồn tài chính nội bộ trước khi tìm đến các khoản vay nợ ngân hàng của các doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, phân chia doanh nghiệp vừa và nhỏ thành ba cấp độ gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân năm dưới 300 người. Khung phân tích cũng đối chiếu với tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới khi xác định doanh nghiệp quy mô vừa có tài sản và doanh thu hàng năm dưới 15 triệu USD, cùng định nghĩa của Liên minh Châu Âu giới hạn quy mô lao động dưới 250 nhân sự và doanh số dưới 50 triệu Euro. Khái niệm khả năng tiếp cận vốn được đo lường thông qua tỷ lệ hồ sơ được duyệt vay, chi phí vốn thực tế và mức độ phụ thuộc vào tài sản bảo đảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu. Cỡ mẫu điều tra định lượng gồm 200 phiếu khảo sát phát ra cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, thu về 180 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 90%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng, tập trung chủ yếu tại thành phố Nha Trang nơi tập trung hơn 80% tổng số doanh nghiệp của toàn tỉnh Khánh Hòa. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích tần số là nhằm làm rõ các tỷ lệ phân bổ cơ cấu vốn, đánh giá thang đo Likert 7 điểm về các tiêu chí xét duyệt tín dụng và phát hiện những điểm nghẽn thực tế.

Đối với phân tích định tính, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp lãnh đạo cấp trưởng phòng tín dụng trở lên tại 34 chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đồng thời, nguồn dữ liệu sơ cấp được bổ sung qua phỏng vấn lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Hội Doanh nghiệp trẻ Khánh Hòa. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Khánh Hòa và báo cáo giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007-2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn ban đầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Khánh Hòa phụ thuộc gần như tuyệt đối vào nguồn lực tự có. Kết quả khảo sát 180 doanh nghiệp chỉ ra rằng 52,8% vốn điều lệ ban đầu hình thành từ tiền tiết kiệm cá nhân và 47,6% đến từ vay mượn người thân, bạn bè. Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại khi mới thành lập chỉ chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn là 9,1%. Quy mô vốn điều lệ trung bình của các doanh nghiệp khi thành lập chỉ đạt 345 triệu đồng, sau 3 năm hoạt động tăng lên 555 triệu đồng nhưng vẫn có tới 51% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ với tiềm lực tài chính mỏng.

Thứ hai, tỷ lệ từ chối tín dụng và tâm lý e ngại tiếp cận ngân hàng ở mức rất cao. Trong 98 doanh nghiệp có nộp hồ sơ xin vay vốn ngân hàng, có tới 29% trường hợp bị từ chối cấp tín dụng, 48% chỉ vay được tại một ngân hàng duy nhất và chỉ 5% thiết lập được quan hệ tín dụng với từ 3 ngân hàng trở lên. Trong số 82 doanh nghiệp không tiếp cận vốn ngân hàng, có 36% doanh nghiệp mang tâm lý tự ti rằng ngân hàng sẽ không cho vay và 11% hoàn toàn không nắm rõ quy trình thủ tục.

Thứ ba, sự khắt khe về điều kiện bảo đảm và tính khả thi của phương án kinh doanh là rào cản lớn nhất. Đối với các khoản vay được chấp thuận, hình thức cầm cố, thế chấp tài sản chiếm tới 83% và bảo lãnh cá nhân, hộ gia đình chiếm 13%, đưa tổng tỷ lệ ràng buộc trách nhiệm tài sản lên 96%. Khi phân tích nguyên nhân bị từ chối vay vốn, 26% xuất phát từ việc thiếu tài sản thế chấp, 25% do dự án kinh doanh thiếu tính khả thi tài chính và 22% do báo cáo tài chính không đầy đủ, thiếu minh bạch.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khó khăn trong tiếp cận vốn bắt nguồn từ ba nhóm nguyên nhân tương hỗ. Về phía doanh nghiệp, có 48% đơn vị tự đánh giá hoạt động kinh doanh tăng trưởng chậm lại trong giai đoạn 2009-2011 và 65% rơi vào tình trạng ứ đọng hàng tồn kho theo ghi nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc lập báo cáo tài chính mang tính đối phó và khai giảm doanh thu để giảm nghĩa vụ thuế đã làm suy yếu nghiêm trọng năng lực chứng minh dòng tiền trước ngân hàng.

Về phía ngân hàng thương mại, khẩu vị tín dụng vẫn ưu tiên phân khúc doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp lớn. Mặc dù 5 chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước chiếm hơn 54% thị phần huy động vốn trên địa bàn tỉnh, tỷ trọng dư nợ dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các đơn vị này chỉ dao động quanh mức 20% đến 28%. Hơn nữa, các tổ chức tín dụng quá chú trọng cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động (chiếm 75% nhu cầu sử dụng) mà chưa mặn mà với các sản phẩm trung dài hạn (chỉ 38%) hay thuê mua tài chính (chỉ 8%).

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ phân bổ các yếu tố quyết định cho vay. Trên thang điểm 7, tiêu chí tài sản bảo đảm đứng đầu với điểm số trung bình 6,39, kế tiếp là khả năng trả nợ (6,03 điểm), triển vọng kinh doanh (5,97 điểm), năng lực lập kế hoạch (5,88 điểm) và tính minh bạch thông tin (5,02 điểm). Điều này khẳng định rằng nếu doanh nghiệp cải thiện kỹ năng lập dự án và chuẩn hóa sổ sách kế toán, xác suất được duyệt vay có thể tăng thêm 47% mà không phụ thuộc hoàn toàn vào bất động sản thế chấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, khẩn trương thành lập và đưa vào vận hành Quỹ Bảo lãnh Tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Khánh Hòa. Ủy ban Nhân dân tỉnh cùng Sở Tài chính cần hoàn thiện đề án huy động nguồn vốn điều lệ ban đầu từ 50 đến 100 tỷ đồng trong giai đoạn 2013-2015. Quỹ cần triển khai cơ chế bảo lãnh khoản vay lên tới tối đa 30 tỷ đồng cho mỗi dự án khả thi, giúp giải phóng áp lực tài sản thế chấp cho ít nhất 15% số doanh nghiệp có nhu cầu vốn cấp thiết trên địa bàn.

Thứ hai, các ngân hàng thương mại cần tái cấu trúc khẩu vị rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Ban lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại cần thành lập bộ phận chuyên trách phục vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặt mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho phân khúc này đạt 15% đến 20% mỗi năm. Cần đẩy mạnh các nghiệp vụ cấp tín dụng dựa trên dòng tiền tương lai, cho thuê tài chính và chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu đối với các ngành thế mạnh địa phương như chế biến thủy sản và du lịch.

Thứ ba, nâng cao năng lực hỗ trợ của Hiệp hội Doanh nghiệp và hoàn thiện hạ tầng pháp lý đất đai. Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Khánh Hòa cần phối hợp tổ chức định kỳ 10 đến 12 khóa đào tạo mỗi năm về quản trị tài chính và lập phương án kinh doanh cho 300 đến 500 chủ doanh nghiệp. Đồng thời, Ủy ban Nhân dân tỉnh cần đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các cụm công nghiệp tập trung nhằm tạo lập cơ sở tài sản bảo đảm hợp pháp cho doanh nghiệp.

Thứ tư, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chủ động chuẩn hóa hệ thống quản trị nội bộ. Các chủ cơ sở kinh doanh cần áp dụng giải pháp thuê ngoài dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để thiết lập báo cáo tài chính minh bạch, loại bỏ thói quen duy trì hai hệ thống sổ sách. Việc nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính sẽ trực tiếp nâng tỷ lệ đáp ứng điều kiện vay vốn lên mức 47% theo các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng hiện hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chủ sở hữu các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình thẩm định tín dụng của ngân hàng, giúp doanh nghiệp nhận diện điểm yếu trong hồ sơ tài chính và phương án kinh doanh, từ đó tái cấu trúc nguồn vốn và cải thiện khả năng tiếp cận vốn thành công.

Thứ hai, cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên thẩm định tại các ngân hàng thương mại. Kết quả khảo sát 180 doanh nghiệp mang lại nguồn dữ liệu thực chứng giá trị về nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng, giúp các nhà quản trị thiết kế các gói sản phẩm cho vay theo chuỗi giá trị và linh hoạt hóa điều kiện bảo đảm tín dụng.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách địa phương. Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng cơ chế thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cũng như triển khai các chính sách trợ giúp doanh nghiệp tư nhân theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo phương pháp luận với mô hình kết hợp khảo sát định lượng mẫu doanh nghiệp và phỏng vấn sâu 34 chi nhánh tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào dẫn đến việc ngân hàng thương mại từ chối cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Khánh Hòa? Lý do bị từ chối vay vốn nhiều nhất là thiếu tài sản thế chấp chiếm 26%, kế tiếp là dự án kinh doanh thiếu tính khả thi tài chính chiếm 25% và báo cáo tài chính thiếu minh bạch chiếm 22%. Như vậy, có gần 50% nguyên nhân xuất phát từ năng lực lập hồ sơ và tính minh bạch mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự khắc phục.

Tại sao sản phẩm thuê mua tài chính chỉ có 8% doanh nghiệp lựa chọn sử dụng? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp thiếu thông tin về nghiệp vụ cho thuê tài chính và thói quen chuộng sở hữu tài sản trực tiếp. Bên cạnh đó, các công ty cho thuê tài chính chưa tiếp cận sâu rộng tới cộng đồng doanh nghiệp địa phương, khiến 82% doanh nghiệp chỉ tập trung vào các dịch vụ thanh toán chuyển tiền truyền thống.

Doanh nghiệp không có tài sản thế chấp có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách nào? Doanh nghiệp có thể tiếp cận vốn thông qua bảo lãnh tín dụng cá nhân, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu hoặc chứng minh dòng tiền luân chuyển ổn định từ các hợp đồng kinh tế. Khi Quỹ Bảo lãnh Tín dụng tỉnh Khánh Hòa đi vào hoạt động, đây sẽ là kênh bảo lãnh chính thức cho các dự án kinh doanh khả thi.

Mẫu khảo sát 180 doanh nghiệp có đảm bảo độ tin cậy đại diện cho toàn tỉnh không? Mẫu khảo sát 180 doanh nghiệp đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 90% trên tổng số 200 phiếu phát ra. Mẫu tập trung hơn 80% tại thành phố Nha Trang, phản ánh đúng bức tranh phân bổ địa lý khi đô thị này chiếm tỷ trọng tuyệt đối về số lượng doanh nghiệp và đóng góp giá trị sản xuất toàn tỉnh.

Có hay không sự phân biệt đối xử trong tiếp cận tín dụng giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân? Thực tế khảo sát cho thấy các ngân hàng thương mại nhà nước nắm giữ hơn 54% thị phần huy động nhưng ưu tiên phân bổ hạn mức cho doanh nghiệp nhà nước với quy mô khoản vay bình quân lớn gấp gần 10 lần doanh nghiệp vừa và nhỏ tư nhân, tạo ra sự bất bình đẳng rõ rệt về cơ hội vốn.

Kết luận

  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 96,55% tổng số cơ sở kinh doanh tại Khánh Hòa nhưng có tới 29% doanh nghiệp tiếp cận vốn bị từ chối và 36% không dám nộp hồ sơ vay.
  • Cơ cấu bảo đảm tín dụng phụ thuộc nặng nề vào tài sản vật chất với 83% hình thức thế chấp và 13% bảo lãnh gia đình.
  • Hai rào cản phi tài sản lớn nhất là phương án kinh doanh thiếu khả thi (25%) và báo cáo tài chính thiếu minh bạch (22%).
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực chứng khẳng định nhu cầu cấp bách phải thành lập Quỹ Bảo lãnh Tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Khánh Hòa.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2013-2015 giữa cơ quan quản lý, ngân hàng và doanh nghiệp.

Luận văn đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa chính sách tín dụng của ngân hàng và năng lực quản trị của doanh nghiệp địa phương. Trong tiến trình 12 đến 24 tháng tới, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương hiện thực hóa đề án Quỹ bảo lãnh tín dụng, đồng thời các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng thiết lập các gói tín dụng linh hoạt. Cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ hãy chủ động minh bạch hóa tài chính để nắm bắt dòng vốn phát triển bền vững.