Đánh giá hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ theo Nghị định 35 HĐBT

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ussh đánh giá hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo nghị định 35 hđbt, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2010

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm khoa học

1.1.2. Khái niệm công nghệ

1.1.3. Khái niệm hoạt động KH&CN

1.1.4. Tổ chức KH&CN

1.1.5. Doanh nghiệp KH&CN

1.1.6. Nghiên cứu khoa học và quản lý nghiên cứu khoa học trong cơ chế kinh tế thị trường

1.1.6.1. Khái niệm nghiên cứu khoa học
1.1.6.2. Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất
1.1.6.3. Quản lý NCKH trong cơ chế kinh tế thị trường

1.1.7. Văn bản và tài liệu liên quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35 Ở VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam

2.1.1. Khái quát về Viện KH&CN Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm hình thành của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam

2.1.3. Tổ chức và hoạt động của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam

2.1.4. Nhân lực của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam

2.1.5. Quan hệ của đơn vị 35 với Viện nghiên cứu và triển khai

2.2. Đánh giá hoạt động của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam

2.2.1. Về hành chính

2.2.2. Về hoạt động

2.2.3. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35

3.1. Đối với đơn vị 35

3.2. Đối với Viện

3.3. Vai trò của nhà nước

3.4. Kết luận Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo Nghị định 35

Nghị định 35/HĐBT được ban hành vào năm 1992 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Nghị định này không chỉ tạo ra khung pháp lý cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển mà còn khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đánh giá hoạt động của các tổ chức này là cần thiết để xác định hiệu quả và khả năng đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò của tổ chức khoa học và công nghệ

Tổ chức khoa học và công nghệ là những đơn vị thực hiện nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn. Vai trò của các tổ chức này rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Nghị định 35

Nghị định 35 ra đời trong bối cảnh Việt Nam chuyển mình từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường. Điều này đã tạo ra nhu cầu cấp thiết về việc quản lý và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ một cách hiệu quả hơn.

II. Những thách thức trong hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo Nghị định 35

Mặc dù Nghị định 35 đã tạo ra nhiều cơ hội cho các tổ chức khoa học và công nghệ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, sự gắn kết giữa các đơn vị và quản lý hành chính chưa hiệu quả là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thiếu nguồn lực và tài chính

Nhiều tổ chức khoa học và công nghệ gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án nghiên cứu. Điều này dẫn đến việc không thể triển khai các hoạt động nghiên cứu một cách hiệu quả.

2.2. Sự gắn kết giữa các đơn vị nghiên cứu

Sự thiếu gắn kết giữa các tổ chức nghiên cứu và sản xuất làm giảm hiệu quả của các kết quả nghiên cứu. Việc thiếu hợp tác giữa các đơn vị cũng dẫn đến việc lãng phí nguồn lực và thời gian.

III. Phương pháp đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, cần áp dụng các phương pháp đánh giá toàn diện. Các tiêu chí đánh giá cần được xác định rõ ràng và phù hợp với mục tiêu của từng tổ chức.

3.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động

Các tiêu chí đánh giá có thể bao gồm số lượng và chất lượng các sản phẩm nghiên cứu, khả năng ứng dụng vào thực tiễn, và mức độ hài lòng của các bên liên quan.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu có thể thực hiện thông qua khảo sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu. Điều này giúp có cái nhìn tổng quan về hoạt động của các tổ chức.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ tổ chức khoa học và công nghệ

Các tổ chức khoa học và công nghệ đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

4.1. Các sản phẩm nghiên cứu tiêu biểu

Nhiều sản phẩm nghiên cứu đã được ứng dụng thành công trong thực tiễn, từ công nghệ sinh học đến vật liệu mới, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.2. Tác động đến phát triển kinh tế xã hội

Các tổ chức khoa học và công nghệ đã đóng góp vào việc tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho tổ chức khoa học và công nghệ

Đánh giá hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ theo Nghị định 35 là một quá trình cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước để tăng cường nguồn lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ, đồng thời khuyến khích sự hợp tác giữa các đơn vị.

5.2. Tương lai của tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, các tổ chức này cần phải đổi mới và thích ứng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đánh giá hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo nghị định 35 hđbt trong các viện nghiên cứu và triển khai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Để có được một cách hiểu thống nhất và chính xác làm tiền đề cho việc phát triển đề tài luận văn, không thể không nghiên cứu một vấn đề hết sức nền tảng, đó là các khái niệm có liên quan. Một số khái niệm cơ bản: 1. Khái niệm khoa học: Một trong những đặc điểm quan trọng của thời đại ngày nay là sự phát triển như vũ bão của KH&CN, chỉ trong vòng một vài thập kỷ đã làm thay đổi bộ mặt và trật tự thế giới.

Nhiều nước và vùng lãnh thổ từ nghèo nàn, lạc hậu đã trở thành giàu có chỉ trong vòng một vài chục năm mà con đường đi lên của họ chủ yếu là dựa vào các thành tựu KH&CN, biết tận dụng các thành quả của các nước đi trước. Có thể nói, có rất nhiều khái niệm khoa học được đưa ra từ những nguồn tư liệu khác nhau: Từ điển Larousse (2002) của Pháp định nghĩa: “Khoa học là một tập hợp tri thức đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm về các sự kiện, sự vật và hiện tượng tuân theo một quy luật xác định”. Từ điển Triết học của Liên Xô (bản tiếng Việt, 1975) định nghĩa: “Khoa học là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội và tư duy bao gồm tất cả những điều kiện và những yếu tố của sự sản xuất này”. Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1986) định nghĩa: “Khoa học là lĩnh vực hoạt động của con người, có chức năng xử lý và hệ thống hóa về mặt lý thuyết các tri thức khách quan”, “Là một trong những hình thái ý thức xã hội, bao gồm trong đó cả những hoạt động nhằm thu nhận các kiến thức mới, và cả những kết quả của các hoạt động đó”.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ điển MacMillan English Dictionary for Advanced Learners (2006) định nghĩa: “Khoa học là một hoạt động nghiên cứu và kiến thức về thế giới vật lý và hành vi của nó, dựa trên các thực nghiệm và các sự kiện được kiểm chứng và được tổ chức thành hệ thống”. Tiếp theo định nghĩa này, trong từ điển MacMillan tách ra hai từ mục: (1) Khoa học là một lĩnh vực nghiên cứu (an area of study) sử dụng các phương pháp khoa học, và (2) Khoa học là một chủ đề nghiên cứu (a subject), chẳng hạn, vật lý học, hóa học. Từ điển Cobuild Learner’s Dictionary (2001) định nghĩa: “Khoa học là một study về giới tự nhiên và hành vi của giới tự nhiên”, đồng thời cũng đưa ra định nghĩa thứ hai: “Khoa học là những tri thức đạt được từ công việc nghiên cứu”. Còn study thì được định nghĩa là một “activities of studying”, nghĩa là một loại hoạt động.

Từ điển Hutchinson Dictionary of Ideas (1994) định nghĩa: Khoa học là “any systematic field of study”, nghĩa là một lĩnh vực nghiên cứu có hệ thống và “nhằm sản xuất ra (to produce) các tri thức”. Từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện (1994) định nghĩa: “Khoa học là một thiết chế xã hội” (Nguyễn Khắc Viện gọi là thể chế xã hội). Định nghĩa này dựa trên nghiên cứu của một nhà nghiên cứu lịch sử khoa học người Mỹ, D. Qua các từ điển được tra cứu, chúng ta thấy, về cơ bản có 4 định nghĩa về khoa học dựa trên 4 cách tiếp cận sau: - Khoa học là một hệ thống tri thức - Khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức - Khoa học là một hình thái ý thức xã hội - Khoa học là một thiết chế xã hội.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cả 4 khái niệm này đều có chỗ đứng trong tư duy và hành động của cộng đồng những người làm nghiên cứu và quản lý khoa học. 2 Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000), khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Cùng với sự phát triển của khoa học, con người ngày càng hiểu biết nhiều hơn, đầy đủ hơn, chính xác hơn về thế giới xung quanh, ngày càng sáng tạo ra các phương tiện mới có khả năng giúp con người đi sâu vào thế giới, tìm hiểu, khám phá, chinh phục và cải tạo nó vì lợi ích của con người. Trong khuôn khổ luận văn, tác giả thống nhất định nghĩa theo cách tiếp cận khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức.

Khái niệm công nghệ: Cũng như khái niệm khoa học, mỗi lĩnh vực đều đưa ra khái niệm công nghệ riêng cùa mình. Có những khái niệm cho rằng bản chất của công nghệ là “kiến thức”, tuy nhiên chúng được thể hiện dước các cách khác nhau như dạng kiến thức, cách thức, tập hợp các kiến thức, nguồn lực bao gồm kiến thức, sự áp dụng khoa học. Bên cạnh đó, ngoài phần “kiến thức” được thể hiện qua dạng con người, thông tin còn nêu ra cả phần cứng như: thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất, vật thể (thiết bị, máy móc). Cụ thể là theo OECD (Organization for Economic Co-operation and Development) trong một khái niệm chung nhất đã tập trung vào các hành động và quy tắc như sau: “công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được khái niệm là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ thể nhất định”.

Tóm lại, công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu trữ dưới các dạng khác nhau (con người, ghi chép…) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư 2 Vũ Cao Đàm - Tạp chí Hoạt động Khoa học 8/2008 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ…) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ. 3 Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000), công nghệ được hiểu một cách khái quát là “tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”. Theo Luật Chuyển giao công nghệ (2006), công nghệ là “giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”. Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả thống nhất định nghĩa công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000).

Khái niệm hoạt động KH&CN: Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000): “Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ”. Hoạt động KH&CN là khái niệm được UNESCO sử dụng để chỉ những hoạt động xã hội được thực hiện bởi một bộ phận xã hội rộng lớn (các nhà khoa học, các nhà công nghệ) có liên quan đến việc thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và CGCN, phát triển KH&CN. Mục tiêu của hoạt động KH&CN: Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng nền KH&CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới, góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế, xã 3 Tài liệu môn học Quản lý và đổi mới công nghệ 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Nhiệm vụ của hoạt động KH&CN: Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN là: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và vận dụng vào thực tế khoa học về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần làm giàu kho tàng văn hoá khoa học của thế giới; - Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ và sáng tạo công nghệ; - Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ và thực hiện CGCN tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao.

Nguyên tắc hoạt động KH&CN: - Hoạt động KH&CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; - Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN của đất nước, tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới phù hợp với thực tiễn của đất nước; - Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, KHKT và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn, gắn khoa học với công nghệ và công nghệ với giáo dục và đào tạo; - Phát huy khả năng lao động và sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân; - Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động KH&CN Dịch vụ KH&CN Nghiên cứu KH Chuyển giao CN (R&D) NC ứng dụng NC cơ bản Triển khai CN NCCB NCCB định thuần tuý hướng NC nền tảng NC chuyên đề (ĐTCB) Hình 1.1: Hoạt động KH&CN – cơ sở để phân loại tổ chức KH&CN 1. Sản xuất thử nghiệm: là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. Dịch vụ khoa học và công nghệ: là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn.

Tổ chức KH&CN: Tổ chức KH&CN là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật KH&CN và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt động KH&CN. 4 Luật Khoa học và Công nghệ; 5 Luật Khoa học và Công nghệ 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo giáo trình môn học Tổ chức KH&CN: có nhiều kiểu phân loại tổ chức KH&CN khác nhau tuỳ theo tiêu chí, mục tiêu đã định. Thông thường có một số phân loại sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ