Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước là thành phần cốt lõi của môi trường sống, giữ vai trò quyết định đối với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh sinh thái. Tại các đô thị đang trong quá trình phát triển nhanh, sức ép từ gia tăng dân số, đô thị hóa và hoạt động khai thác công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang tạo ra những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu phát triển và sự suy thoái tài nguyên nước.

Tỉnh Cao Bằng nằm ở khu vực Đông Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 6.690,72 km² với địa hình núi cao hiểm trở (rừng núi chiếm trên 90% diện tích). Đây là khu vực đầu nguồn xung yếu của hai hệ thống sông lớn (hệ thống sông Hồng và sông Tả Giang). Thành phố Cao Bằng (được thành lập theo Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 25/09/2012 của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cao Bằng trước đây) nằm trong vùng lòng máng trũng tại điểm hợp lưu của sông Bằng và sông Hiến. Địa hình khu vực có độ dốc lớn (trên 75% diện tích có độ dốc trên 25 độ), chịu tác động mạnh bởi ngập lụt vào mùa mưa và khô hạn trong mùa cạn. Khi bước lên cấp thành phố, công tác quản lý và kiểm soát môi trường tại địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, hệ thống hạ tầng xử lý nước thải chưa đồng bộ trong khi các hoạt động khai thác khoáng sản (cát, sỏi, vàng sa khoáng) và xả thải sinh hoạt gia tăng. Do đó, việc thực hiện đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng" là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước về môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm bốn nội dung chính:

  1. Điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải) trên địa bàn thành phố.
  3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước của thành phố.
  4. Bảo đảm nguồn nước của thành phố luôn sạch, bảo đảm sức khỏe và vệ sinh môi trường bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nước (nước mặt sông Bằng, sông Hiến; nước ngầm tầng nông; nước thải sinh hoạt, y tế, sản xuất) và các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến môi trường nước tại thành phố Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Cao Bằng gồm 8 phường (Hợp Giang, Sông Bằng, Tân Giang, Sông Hiến, Đề Thám, Ngọc Xuân, Duyệt Trung, Hòa Chung) và 3 xã (Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang) với tổng diện tích tự nhiên là 10.762,81 ha.
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực địa và thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014; chuỗi số liệu thứ cấp thu thập, phân tích trong giai đoạn 2006 - 2013 và các mẫu kiểm nghiệm bổ sung trong tháng 3 - 4/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường quốc gia do Quốc hội, Chính phủ và các Bộ chuyên ngành ban hành:

  • Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005.
  • Luật Tài nguyên nước ngày 29/11/2005.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
  • Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
  • Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để đối chiếu, so sánh:
    • QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích bảo tồn động thực vật thủy sinh.
    • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
    • QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
    • Các tiêu chuẩn kết hợp: TCVN 5942-1995, TCVN 5945-2005, TCVS 505-BYT/QĐ1992.

Khung khái niệm khoa học

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng làm công cụ phân tích:

  • Môi trường: Hệ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, tác động đến đời sống, sản xuất và sự tồn tại của con người cùng sinh vật (theo Điều 1, Luật Bảo vệ môi trường 2005).
  • Năm chức năng cơ bản của môi trường: Không gian sống; cung cấp tài nguyên; chứa đựng chất thải; giảm nhẹ tác hại thiên nhiên; lưu trữ và cung cấp thông tin.
  • Ô nhiễm môi trường nước: Sự biến đổi thành phần, tính chất của nước do hoạt động nhân sinh gây hại cho sức khỏe con người, sinh vật và các hoạt động kinh tế (dẫn chiếu Hiến chương Châu Âu).
  • Tiêu chuẩn môi trường: Giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh và nồng độ chất gây ô nhiễm trong chất thải (Lê Văn Thiện, 2007).
  • Suy thoái môi trường và Quản lý môi trường: Sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường; quản lý thông qua hệ thống công cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ và giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu môi trường chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn, Niên giám thống kê thành phố Cao Bằng (2006, 2013), các báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.
  2. Phương pháp điều tra thực địa và lấy mẫu: Trực tiếp tham gia quan trắc hiện trường cùng Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng; khảo sát mạng lưới sông suối, hệ thống cống thoát nước đô thị và các cơ sở sản xuất, bệnh viện.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tại 30 hộ dân trên địa bàn thành phố để thu thập thông tin về nhận thức, nhu cầu sử dụng và chất lượng nguồn nước sinh hoạt.
  4. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến chuyên môn từ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng và giảng viên hướng dẫn.
  5. Phương pháp kế thừa và xử lý số liệu: Tổng hợp chuỗi dữ liệu lịch sử, xử lý thống kê và biểu diễn tương quan bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu và đơn vị phân tích mẫu:

  • Số liệu quan trắc do Trạm Quan trắc Môi trường tỉnh Cao Bằng thực hiện (các đợt tháng 3, tháng 10/2013 và tháng 4/2014).
  • Kết quả kiểm nghiệm mẫu nước ngầm do Viện Khoa học Sự sống - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thực hiện (tháng 3/2014).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí địa lý đầu nguồn của tỉnh Cao Bằng và thực tế phát triển của thành phố sau khi nâng cấp đô thị. Tác giả chỉ rõ thực trạng suy thoái môi trường nước toàn cầu và áp lực ô nhiễm môi trường nước tại địa phương do địa hình dốc, lũ lụt, xói mòn và nước thải chưa qua xử lý. Trình bày 4 mục tiêu, mục đích nghiên cứu, ý nghĩa lý luận - thực tiễn đối với công tác đào tạo chuyên ngành Khoa học Môi trường và các yêu cầu khoa học (tính khách quan, số liệu đo đạc chính xác, giải pháp có tính khả thi).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết bức tranh lý luận và thực tiễn từ cấp độ toàn cầu, quốc gia đến địa phương:

  • Bối cảnh toàn cầu: Đánh giá tình trạng khủng hoảng an ninh nước ngọt (chỉ 2% lượng nước trên Trái Đất là nước ngọt phù hợp tiêu dùng; 20% dân số thiếu nước sạch; 50% thiếu hệ thống vệ sinh an toàn); phân tích các sự cố ô nhiễm công nghiệp nặng và ô nhiễm Asen, Flo trong nước ngầm tại khu vực Nam Á và Đông Á ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.
  • Hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng: Toàn tỉnh có gần 1.200 sông suối dài từ 2 km trở lên (tổng chiều dài 3.175 km, mật độ 0,47 km/km²), phân bổ theo ba hệ thống chính gồm sông Bằng (chiều dài qua tỉnh 110 km, lưu lượng trung bình 72,5 m³/s), sông Gâm (lưu vực 1.850 km²) và sông Quây Sơn. Chế độ thủy văn chia làm hai mùa rõ rệt: mùa lũ (tháng 6 - 10, chiếm 65 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm) và mùa cạn (tháng 11 - tháng 4 năm sau).
  • Chất lượng nước mặt và nước ngầm toàn tỉnh (2010 - 2013): Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) tại các sông bị ô nhiễm nặng do khai thác vàng sa khoáng và cát sỏi (điển hình sông Thể Dục TSS lên tới 655 mg/l năm 2010; sông Hiến tháng 5/2010 đạt 267 mg/l, vượt 8 lần QCVN). Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅) tại các hồ lớn đều vượt quy chuẩn (Hồ Khuổi Lái 6,72 mg/l; Hồ Kẻ Liệt 10,6 mg/l; Hồ Thăng Hen 11,5 mg/l). Chất lượng nước ngầm tại vùng núi đá vôi (Khe nước Phia Đén) đạt chuẩn, song nước thải y tế và sinh hoạt (toàn tỉnh phát sinh khoảng 64.000 m³/ngày năm 2010) hầu như thải trực tiếp ra môi trường.
  • Hiện trạng môi trường đất: Tỉnh có 672.462,18 ha đất tự nhiên (đất nông - lâm nghiệp chiếm 88,98%). Hiện trạng đất bị đe dọa bởi việc lạm dụng phân bón hóa học, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu không rõ nguồn gốc từ Trung Quốc và đất đá thải, xỉ thải từ hoạt động khai thác tuyển quặng kim loại.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cấu trúc phương pháp luận, địa điểm thực tập tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng và lịch trình thực hiện từ 15/01/2014 đến 30/04/2014. Thiết lập ma trận lấy mẫu và các chỉ tiêu phân tích cụ thể:

  • Nước mặt (Sông Hiến, Sông Bằng): 15 chỉ tiêu (Độ đục, TSS, pH, BOD₅, COD, DO, NO₃⁻, NH₄⁺, NO₂⁻, PO₄³⁻, CN⁻, Zn, Fe, Cu, Pb) đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2).
  • Nước ngầm: 15 chỉ tiêu (pH, As, Fe, Độ cứng, Coliform, TDS, PO₄³⁻, SO₄²⁻, CN⁻, Cl⁻, F⁻, NH₄⁺, Cr(VI), Zn, Cu, Mn, Pb) đối chiếu với QCVN 09:2008/BTNMT.
  • Nước thải (Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Xưởng bia Dabeco - Công ty CP Trí Cáo, Xưởng chế biến trúc tre): Nhiệt độ, pH, TSS, COD, BOD₅, Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho, NH₄⁺, As, Cd, Hg, Pb, S²⁻, Coliform đối chiếu với QCVN 24:2009/BTNMT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các số liệu thực nghiệm và điều tra thực tế tại địa bàn thành phố Cao Bằng:

  • Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội: Thành phố có diện tích 10.762,81 ha, dân số 84.421 người (nội thị 70.259 người chiếm 83,22%; nông thôn 14.162 người chiếm 16,78%), mật độ 784 người/km². Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2006 - 2013 đạt 12,5%/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2013: Dịch vụ chiếm 83,80%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 11,13%, Nông nghiệp chiếm 5,07%.
  • Hiện trạng nước mặt: Chất lượng nước sông Hiến và sông Bằng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nước thải đô thị và hoạt động khai thác khoáng sản. Nước sông có hàm lượng hữu cơ (BOD₅, COD) và dinh dưỡng (PO₄³⁻) tại một số điểm vượt ngưỡng Cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT.
  • Hiện trạng nước ngầm: Khảo sát tại hộ dân phường Hợp Giang cho thấy các chỉ tiêu kim loại nặng, độ cứng, pH đều nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên chỉ tiêu vi sinh (Coliform) bị nhiễm bẩn nặng.
  • Hiện trạng thoát nước và nước thải: Hệ thống cống ngầm tại khu vực bán đảo Hợp Giang là hệ thống cống vòm xây gạch kích thước nhỏ (400x500 mm), đã xuống cấp, kết hợp thoát chung nước mưa và nước thải sinh hoạt; trong hơn 10 cửa xả chỉ còn 5 cửa xả kích thước 500x1000 mm hoạt động, xả thẳng ra sông Bằng. Nước thải sản xuất từ xưởng trúc tre xuất khẩu có COD lên tới 612 mg/l; xưởng bia Dabeco có BOD₅ đạt 301 mg/l; nước thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa có mật độ Coliform vượt rất cao (>17.000 MPN/100ml) nhưng chưa có trạm xử lý hoàn chỉnh.
  • Nguyên nhân suy thoái và giải pháp: Xác định nguyên nhân từ hạ tầng kỹ thuật yếu kém, hoạt động khoáng sản lòng sông, thói quen vứt rác, xả thải sinh hoạt và bao bì thuốc BVTV. Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý hành chính, quy hoạch hạ tầng và tuyên truyền cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả quan trắc và khảo sát thực nghiệm

1. Chất lượng nước mặt sông Hiến và sông Bằng

Kết quả phân tích mẫu nước mặt tháng 10/2013 được tổng hợp và đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2):

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Dưới trạm bơm cấp nước (Sông Hiến) Dưới chân cầu Sông Hiến (Sông Hiến) Phía dưới NM Luyện gang km5 (Sông Bằng) Cuối Chợ Xanh (Sông Bằng) Dưới chân cầu Hoàng Ngà (Sông Bằng) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2)
1 Độ đục NTU 18,3 23,9 10,5 5,0 7,0 -
2 TSS mg/l 15,0 18,0 9,0 4,0 5,9 30
3 pH - 8,09 8,01 8,09 8,31 8,28 6,0 - 8,5
4 BOD₅ mg/l 5,4 6,9 6,6 5,3 5,9 6
5 COD mg/l 12,3 15,8 13,1 10,4 15,0 15
6 DO mg/l 6,11 5,64 5,88 6,60 6,12 ≥ 5
7 NO₃⁻ mg/l 0,60 0,40 0,70 0,30 0,90 5
8 NH₄⁺ mg/l 0,18 0,12 0,05 0,02 0,12 0,2
9 NO₂⁻ mg/l 0,003 0,008 0,003 0,012 0,006 0,02
10 PO₄³⁻ mg/l 0,13 0,28 0,12 0,07 0,11 0,2
11 CN⁻ mg/l 0,001 0,002 0,003 0,002 0,004 0,01
12 Zn mg/l 0,03 0,02 0,02 0,03 0,03 1,0 - 2,0
13 Fe mg/l 0,27 0,37 0,21 0,18 0,22 1,0 - 2,0
14 Cu mg/l 0,04 0,13 0,07 0,05 0,04 0,2 - 1,0
15 Pb mg/l 0,0088 0,0093 0,0008 0,0021 0,0008 0,02 - 0,05

Nhận xét số liệu:

  • Nước sông Hiến tại điểm chân cầu bị ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nhẹ: BOD₅ đạt 6,9 mg/l (vượt giới hạn 6 mg/l), COD đạt 15,8 mg/l (vượt mức 15 mg/l) và PO₄³⁻ đạt 0,28 mg/l (vượt mức 0,2 mg/l).
  • Nước sông Bằng tại vị trí cách xí nghiệp luyện gang 200 m về phía hạ lưu có BOD₅ đạt 6,6 mg/l, vượt tiêu chuẩn Cột A2.

2. Chất lượng nước ngầm

Kết quả kiểm nghiệm mẫu nước ngầm giếng đào tại hộ gia đình ông Hoàng Thanh Tâm (Tổ 5, phường Hợp Giang) vào ngày 17/03/2014:

Thông số phân tích Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 09:2008/BTNMT Đánh giá
pH - 6,86 5,5 - 8,5 Đạt quy chuẩn
As (Asen) mg/l < 0,001 0,05 Đạt quy chuẩn
Fe (Sắt tổng số) mg/l 0,135 5,0 Đạt quy chuẩn
Độ cứng mg CaCO₃/l 112,00 500 Đạt quy chuẩn
Coliform MPN/100ml 21 3 Vượt chuẩn 7 lần

Nhận xét số liệu: Nước ngầm nông trong khu dân cư nội thị có dấu hiệu nhiễm vi sinh vật nặng do nước thải sinh hoạt ngấm qua đất và thẩm thấu từ các hố ga, cống rãnh xung quanh.

3. Kết quả khảo sát ý kiến cộng đồng

Khảo sát 30 hộ dân nội thành về hiện trạng nguồn nước sinh hoạt cho thấy:

  • 17/30 hộ (chiếm 57%) đánh giá nguồn nước sinh hoạt đang có nguy cơ hoặc biểu hiện bị ô nhiễm.
  • 13/30 hộ (chiếm 43%) đánh giá nguồn nước còn bảo đảm vệ sinh.
  • 100% hộ dân bày tỏ nhu cầu sử dụng nước máy sạch và nhiều gia đình đã phải tự trang bị máy lọc nước gia đình để bảo vệ sức khỏe.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Giải pháp cơ chế chính sách và quy hoạch:
    • Xây dựng và thực hiện nghiêm quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Bằng Giang - Sông Hiến; phân vùng xả thải cho các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra môi trường định kỳ đối với các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm cao; áp dụng chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi xả thải vượt quy chuẩn.
  2. Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng đô thị:
    • Cải tạo, nâng cấp mạng lưới thoát nước đô thị, thực hiện tách riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống gom nước thải sinh hoạt tại phường Hợp Giang và các phường mới phát triển.
    • Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho toàn thành phố trước khi xả ra sông Bằng.
    • Bắt buộc các cơ sở sản xuất có lưu lượng phát thải lớn (Xí nghiệp chế biến trúc tre, Nhà máy bia Dabeco, Xí nghiệp luyện gang) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh phải vận hành hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt QCVN 24:2009/BTNMT.
    • Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát sỏi và đình chỉ hoạt động khai thác vàng sa khoáng trái phép tại đầu nguồn sông Hiến.
  3. Giải pháp quản lý nông nghiệp và nâng cao nhận thức cộng đồng:
    • Xây dựng các bể thu gom và trạm tiêu hủy an toàn bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật tại các cánh đồng (đặc biệt tại xã Hưng Đạo).
    • Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân sử dụng phân bón hóa học cân đối, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục nhập lậu qua biên giới.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu nền về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Cao Bằng ngay sau giai đoạn thành lập thành phố (2012 - 2014). Công trình cung cấp bộ số liệu đo đạc thực tế về các thông số lý hóa, vi sinh của nước mặt, nước ngầm và nước thải, chỉ ra các "điểm nghẽn" về hạ tầng thoát nước và các nguồn phát thải chính gây suy giảm chất lượng nước đô thị miền núi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dung lượng mẫu phân tích thực tế còn khiêm tốn (mẫu nước ngầm phân tích vi sinh và kim loại nặng mới thực hiện đại diện tại 01 hộ gia đình ở phường Hợp Giang và 01 điểm khe suối Phia Đén; mẫu nước mặt tập trung vào đợt quan trắc tháng 10/2013 và tháng 3 - 4/2014).
    • Nghiên cứu chưa theo dõi được đầy đủ biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa lũ đỉnh điểm (tháng 7 - 8) do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (3,5 tháng).
    • Chưa định lượng chi tiết tải lượng chất thải ô nhiễm từ từng làng nghề và nguồn thải y tế cụ thể trên địa bàn các xã ngoại thị.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Thiết lập mạng lưới quan trắc tự động hoặc định kỳ 4 mùa trên toàn tuyến sông Bằng và sông Hiến qua đô thị.
    • Khảo sát toàn diện chất lượng nước dưới đất ở các tầng chứa nước khác nhau trên địa bàn 11 xã, phường.
    • Nghiên cứu tính toán sức chịu tải của lưu vực sông Bằng Giang và thiết kế mô hình công nghệ xử lý nước thải đô thị phân tán phù hợp với địa hình đồi núi dốc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa lý Tài nguyên khi thực hiện các khóa luận, tiểu luận về đánh giá chất lượng nước lưu vực sông và quản lý môi trường đô thị miền núi.
  • Cán bộ quản lý môi trường địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo cho Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng trong việc đánh giá diễn biến môi trường nước và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu quan trắc lý hóa nước mặt sông Bằng, sông Hiến (Bảng 4.3, Bảng 4.4); phương pháp đánh giá thực trạng hệ thống cống thoát nước đô thị và dữ liệu về tác động ô nhiễm nông nghiệp vùng giáp ranh biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu nào trong nước mặt sông Hiến và sông Bằng tại thành phố Cao Bằng vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2)?

Tại sông Hiến (điểm dưới chân cầu Sông Hiến), các chỉ tiêu vượt chuẩn gồm BOD₅ đạt 6,9 mg/l (quy chuẩn là ≤ 6 mg/l), COD đạt 15,8 mg/l (quy chuẩn là ≤ 15 mg/l) và PO₄³⁻ đạt 0,28 mg/l (quy chuẩn là ≤ 0,2 mg/l). Trên sông Bằng (điểm phía dưới Xí nghiệp luyện gang km5), chỉ tiêu BOD₅ đạt 6,6 mg/l, vượt ngưỡng quy chuẩn Cột A2.

2. Kết quả kiểm nghiệm mẫu nước ngầm sinh hoạt tại phường Hợp Giang cho thấy nguy cơ ô nhiễm lớn nhất là gì?

Nguy cơ ô nhiễm lớn nhất trong nước ngầm là vi sinh vật. Mẫu nước giếng tại tổ 5 phường Hợp Giang có chỉ số Coliform đạt 21 MPN/100ml, vượt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (giới hạn cho phép là 3 MPN/100ml) tới 7 lần, trong khi các chỉ tiêu hóa lý và kim loại nặng (pH, As, Fe, độ cứng) đều đạt tiêu chuẩn cho phép.

3. Thực trạng hệ thống thoát nước và các miệng xả thải tại khu vực nội thị thành phố Cao Bằng được ghi nhận như thế nào?

Hệ thống cống thoát nước chỉ tập trung tương đối hoàn chỉnh tại bán đảo Hợp Giang, nhưng là hệ thống cống chung thoát cả nước mưa và nước thải sinh hoạt xả thẳng ra sông Bằng chưa qua xử lý. Các tuyến mương cống vòm kích thước nhỏ (400x500 mm) phần lớn đã bị tắc nghẽn và hư hỏng. Trong hơn 10 miệng xả ra sông trước đây, chỉ còn 5 miệng xả kích thước 500x1000 mm còn hoạt động bình thường.

4. Mức độ ô nhiễm nước thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và y tế trên địa bàn thành phố được phản ánh qua các con số nào?

Nước thải sản xuất tại Xưởng chế biến trúc tre xuất khẩu có hàm lượng COD lên tới 612 mg/l và pH dao động từ 6,8 đến 9,4; nước thải Nhà máy bia Cao Bằng có BOD₅ lên tới 301 mg/l; nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các cơ sở sản xuất men có mật độ Coliform vượt rất cao, từ 17.000 MPN/100ml trở lên và phần lớn thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận.

5. Cơ cấu kinh tế và quy mô dân số của thành phố Cao Bằng trong giai đoạn nghiên cứu (năm 2013) đạt mức nào?

Năm 2013, thành phố Cao Bằng có tổng diện tích tự nhiên 10.762,81 ha với 84.421 nhân khẩu (mật độ dân số 784 người/km²; dân số thành thị chiếm 83,22%). Cơ cấu kinh tế của thành phố ghi nhận ngành Dịch vụ giữ vai trò chủ đạo chiếm 83,80%, ngành Công nghiệp - xây dựng chiếm 11,13% và ngành Nông - lâm - thủy sản chiếm 5,07%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Mai Anh đã cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan về hiện trạng môi trường nước mặt, nước ngầm và mạng lưới thoát nước tại thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2013 - 2014. Các kết quả quan trắc và khảo sát thực địa chứng minh chất lượng nước sông Bằng, sông Hiến và nước ngầm tầng nông trong khu dân cư đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và nhiễm khuẩn vi sinh cục bộ do tiếp nhận nước thải sinh hoạt, y tế và tiểu thủ công nghiệp chưa qua xử lý. Nghiên cứu đã xác lập cơ sở thực tiễn rõ ràng về sự quá tải, xuống cấp của hệ thống hạ tầng thoát nước chung và các tác động từ hoạt động khai khoáng, nông nghiệp ven đô. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong việc quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường và định hướng phát triển đô thị bền vững.