Đặt vấn đề Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của con người, ở đâu có nước thì ở đó có sự sống. Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với hoạt động sống của con người tự phát, không có quy hoạch như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông nghiệp không hợp lí và thải chất thải trực tiếp vào các thủy vực đã làm cho các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Nước chủ yếu dùng cho sinh hoạt với hệ thống các giếng khơi, giếng đào, giếng khoan và nước dẫn từ khe rạch.
Hệ thống các hồ chứa nước, phai, đập, mương, thủy lợi cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nước quan trọng đối với hoạt động sống của con người nên việc khai thác cũng như sử dụng các nguồn nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt và sản xuất còn hạn chế và đang chịu sức ép nghiêm trọng trước tình trạng ô nhiễm môi trường và sử dụng quá mức cho phép. Hiện nay trên địa bàn huyện Định Hóa, do sự phát triển kinh tế xã hội, nguồn nước mặt cũng như nước ngầm đang dần bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi. Vì vậy vấn đề nước sinh hoạt rất cần được giải quyết.
Tại địa bàn xã Tân Dương đã có hộ dân được sử dụng nước sạch, và xã đã có hệ thống chứa nước để xử lí nước cung cấp cho các hộ dân bằng hệ thống dẫn vòi. Còn đa số hộ dân trong xã và thôn bản khác dùng nước từ giếng đào, giếng khoan. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng người dân chưa có ý thức bảo vệ nguồn nước, do vậy nguồn nước bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng, không đảm bảo cho sinh hoạt. n 2 Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các xã vùng nông thôn, để đánh giá được chất lượng của nước sử dụng tại địa phương, đồng thời tìm ra một số giải pháp để đáp ứng nhu cầu đang sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn.
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Duy Hải. Em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên đia bàn xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Tân Dương.
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ và cải thiện chất lượng nước sinh hoạt cho người dân địa phương. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tân Dương. - Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác và khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị phù hợp, mang tính khả thi đối với thực tế điều kiện kinh tế xã hội địa phương. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong việc học tập và nghiên cứu khoa học: - Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ xung tư liệu cho học tập. n 3 * Ý nghĩa trong thực tiễn: - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt của xã, phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ và đề xuất giải pháp xử lý nước sinh hoạt cho các hộ gia đình trên địa bàn xã. - Xác định những khó khăn, tồn tại từ đó đưa ra giải pháp phòng ngừa và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn xã. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.
Tầm quan trọng của nước Nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật. Không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được. Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, một nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ ¾ bề mặt trái đất. Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và vi sinh vật trên Trái Đất.
Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít nước cho hoạt động nông nghiệp. nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ thể con người. Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần 1000 tấn nước. Tuy nguồn tài nguyên nước là vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận.
Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiếm khoảng 3%. Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng gây ảnh hưởng cho người sử dụng. Do vậy, việc điều tra đánh giá về các hệ thống cung cấp nước sinh hoạt hiện có để xác định chất lượng nước và những thuận lợi khó khăn của từng hệ thống cung cấp nước sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cũng như chất lượng cuộc sống người dân được đảm bảo hơn. Khái niệm nguồn nước: Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại phát triển bền vững của đất nước, mặt khác cũng gây hại cho con người và môi trường.
Tài nguyên nước được n 5 chia thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm hình thành, khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới đất (nước ngầm), nước trong khí quyển (hơi nước). Khái niệm nước sinh hoạt Sử dụng nước sạch là nhu cầu hết sức cần thiết của con người. Việc bảo vệ và cung cấp nước sạch thể hiện tình ưu việt và tiến bộ của xã hội.
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường được nhà nước đặc biệt quan tâm do vậy năm 1982 Ủy ban nước sạch và vệ sinh môi trường đã được thành lập. [16] Nước sinh hoạt được xác định là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế.[16] - Tiêu chuẩn vệ sinh cho nước sinh hoạt Nước sinh hoạt phải đủ tiên chuẩn vệ sinh theo quy định 505/BYT – QĐ về “Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống” do Bộ Y Tế ban hành ngày 13/4/1992. Một trong những tiêu chí quan trọng về độ sạch của nước là tổng số vỉ khuẩn hiếu khí: Nếu: < 100 vi khuẩn/ml – nước sạch < 1000 vi khuẩn/ml – nước dùng được nhưng phải đun kỹ < 10.000 vi khuẩn/ml – nước bẩn không được dùng Một số tiêu chuẩn khác như sau : 1.
Độ màu theo thang cobalt < 10 3. Mùi vị (đậy kín sau khi đun 60 độ C): không 4. Cặn không tan ≤ 20 mg/l 5. Cặn sấy khô ≤ 1000 mg/l 6.
Ecoli: 0 vsv/100ml 13. Khái niệm nước ngầm Nước ngầm là chỉ loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất do các kiến tạo địa chất tạo nên, có thể là các túi nước liên thông nhau hoặc là mạch nước chảy sát với tầng đá mẹ.[7] Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxto dưới bề mặt trái đất có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.[7] Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá nó là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực.Có hai loại nước ngầm là có áp và không có áp. Khái niệm nước sạch Sử dụng nước sạch là nhu cầu hết sức cần thiết của con người. Việc bảo vệ và cung cấp nước sạch thể hiện tình ưu việt và tiến bộ của xã hội.
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường được nhà nước đặc biệt quan tâm do vậy năm 1982 Ủy ban nước sạch và vệ sinh môi trường đã được thành lập. Nước sinh hoạt được xác định là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế. n 7 Có rất nhiều khái niệm về nước sạch, dưới đây là một số khái niệm khác nhau về nước sạch: Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: Nước sạch là nước trong không màu, không mùi, không vị, không chứa chất tan và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh cho người.
Các nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt, ăn uống là các nguồn nước sạch và được chia thành: - Nước sạch cơ bản: là nguồn nước có đảm bảo chất lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên gồm: + Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước. + Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên. - Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và VSMTNT): + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm nước. + Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.
+ Nước mưa hứng và trữ sạch. + Nước mặt (nước sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng. - Nước sạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ, kim loại và các ion hòa tan với một vi lượng rất nhỏ tùy theo độc chất của các chất kể trên. - Khái niệm nƣớc sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam Nước sạch là nước hợp vệ sinh khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ tiêu theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01:2009/BYT và 05/2009/TT – BYT ngày 17/06/2009.
- Nước sạch này có thể lấy từ các nguồn sau: + Nguồn nước máy cấp từ các cơ sở cấp nước tập trung. n 8 + Nguồn nước do cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để dùng cho sinh hoạt.