Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại của hệ sinh thái và duy trì các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, dưới sức ép của quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và mở rộng sản xuất, nguồn nước tại nhiều khu vực đang đứng trước nguy cơ suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng. Tại thành phố Thái Nguyên – một trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc – sự phát triển kinh tế nhanh chóng đã đặt ra những thách thức môi trường cấp bách. Sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính về trực thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Đồng Bẩm ghi nhận bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế rõ rệt từ nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ. Kéo theo sự chuyển dịch này là lượng nước thải phát sinh từ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, canh tác nông nghiệp và sinh hoạt của các khu dân cư gia tăng, hầu hết chưa qua hệ thống xử lý hoàn chỉnh mà xả trực tiếp hoặc gián tiếp vào sông Cầu và suối Linh Nham – hai thủy vực bao bọc 80% diện tích tự nhiên của xã.

Trong văn bản khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Tuấn Dũng (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, năm 2015), trang bìa ghi tên đề tài là: "Ứng dụng chế phẩm Fito-Biomix RR trong xử lý phế thải nông nghiệp rơm, rạ". Tuy nhiên, căn cứ vào toàn bộ văn bản từ Lời cảm ơn, Mục lục, Phần mở đầu cho đến các chương nội dung nghiên cứu thực tế, đề tài được thực hiện chính xác là: “Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn xã Đồng Bẩm – Tp. Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Minh Ngọc. Nghiên cứu được triển khai nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ công tác quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm nước tại địa phương.

Văn bản xác định cụ thể 5 mục tiêu nghiên cứu đánh số như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn xã Đồng Bẩm – Tp. Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và bảo vệ môi trường của xã.
  3. Đánh giá ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
  4. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến đời sống sản xuất của nhân dân trên địa bàn xã.
  5. Đề xuất một số kế hoạch, biện pháp, giải pháp có tính khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn.

Nghiên cứu tuân thủ 4 yêu cầu học thuật: điều tra thu thập số liệu chính xác và khách quan; thu thập và phân tích mẫu đúng quy trình kỹ thuật; số liệu phân tích trung thực; so sánh và đối chiếu số liệu theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành.

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt (bao gồm nước sông Cầu, nước suối Linh Nham và hệ thống nước giếng đào của các hộ dân).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên với diện tích tự nhiên 402,37 ha.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 25/01/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết đa ngành dựa trên khoa học môi trường, quản lý nhà nước và kinh tế môi trường:

  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Văn bản sử dụng định nghĩa về môi trường và ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); định nghĩa ô nhiễm nước theo Hiến chương Châu Âu và hiện tượng phú dưỡng hóa thủy vực; cơ sở triết học về tính thống nhất vật chất giữa "Tự nhiên – Con người – Xã hội" thông qua các chu trình sinh địa hóa; vai trò của nước đối với sinh hoạt (nhu cầu 250 lít/người/ngày), công nghiệp (1.500 lít) và nông nghiệp (2.000 lít); cùng các công cụ quản lý kinh tế môi trường (thuế, phí, hạn ngạch ô nhiễm, ký quỹ hoàn trả, chứng chỉ ISO).
  • Các thông số chất lượng nước được làm rõ bản chất lý hóa: Độ đục, độ màu, giá trị pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), Chloride ($Cl^-$), Sắt ($Fe$), Nitrit ($N-NO_2^-$), Nitrat ($N-NO_3^-$), Amoniac ($N-NH_4^+$), Sulfate ($SO_4^{2-}$), Phosphate ($P-PO_4^{3-}$), Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$), và chỉ tiêu vi sinh vật ($Coliform$, $E.Coli$).
  • Khung pháp lý và quy chuẩn so sánh:
    • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
    • Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
    • Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch; Quyết định số 26/2006/QĐ-BTNMT về bắt buộc áp dụng TCVN môi trường.
    • Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT về quản lý BVMT khu kinh tế, KCN, CCN; Thông tư số 04/2009/TT-BYT; Chỉ thị số 02/2005/CT-BTNMT.
    • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối chiếu: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, phân cấp các cột A1, A2, B1, B2); QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp); QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm); QCVN 01:2009/BYT (nước ăn uống) và QCVN 02:2009/BYT (nước sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và thực nghiệm bao gồm:

  1. Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường từ UBND xã Đồng Bẩm, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và các tài liệu chuyên ngành.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 100 hộ gia đình trên địa bàn xã Đồng Bẩm (gồm Phần I: Thông tin chung và Phần II: Các vấn đề liên quan đến hiện trạng môi trường nước).
  3. Phương pháp lấy mẫu hiện trường:
    • Mẫu nước mặt và nước giếng được lấy bằng phương pháp lấy mẫu đơn vào lúc 06h00 ngày 13/04/2015 (thời điểm buổi sáng trời quang, có nắng) bằng bình nhựa dung tích 1,5 lít đã tiệt trùng và tráng rửa nhiều lần bằng chính nước mẫu, nạp đầy không tạo bọt khí, bảo quản lạnh tránh ánh sáng.
    • Tổng cộng có 6 điểm lấy mẫu đại diện:
      • Mẫu M1: Dưới chân cầu Linh Nham (suối Linh Nham).
      • Mẫu M2: Ngã ba nơi suối Linh Nham hợp lưu vào sông Cầu.
      • Mẫu M3: Dưới chân cầu Gia Bảy (sông Cầu).
      • Mẫu M4: Nước giếng đào nhà ông Nguyễn Công Trứ (xóm Nhị Hòa, gần Chi nhánh Công ty Cổ phần Sơn Lâm chế biến tinh bột sắn).
      • Mẫu M5: Nước giếng đào nhà bà Hoàng Kim Thoa (xóm Văn Thánh, khu vực chuyên canh rau).
      • Mẫu M6: Nước giếng đào nhà ông Hoàng Anh Đức (xóm Ao Voi, gần Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Cờ Hồng).
  4. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ 6 mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo các quy trình chuẩn đo đạc 9 thông số: pH, $BOD_5$, COD, DO, TDS, $Cl^-$, $Fe$, độ cứng, $NO_3^-$.
  5. Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Thống kê, tổng hợp dữ liệu điều tra và kết quả đo đạc bằng phần mềm Microsoft Word, Excel; so sánh đối chiếu giá trị đo đạc với các ngưỡng nồng độ giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy thoái tài nguyên nước toàn cầu và áp lực gia tăng chất thải tại xã Đồng Bẩm sau khi sáp nhập vào địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên. Nguồn nước thải từ tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản và sinh hoạt đổ thẳng ra lưu vực sông Cầu mà chưa qua xử lý. Chương mở đầu công bố 5 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu, đồng thời chỉ rõ ý nghĩa học thuật trong việc nâng cao kỹ năng nghiên cứu môi trường và ý nghĩa thực tiễn cung cấp luận cứ cho chính quyền địa phương trong công tác lập kế hoạch cấp thoát nước.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý và khoa học về nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm nước và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng môi trường. Tài liệu cung cấp số liệu tổng quan về tài nguyên nước thế giới và Việt Nam:

  • Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), trữ lượng nước mặt các hệ thống sông Việt Nam đạt tổng lượng dòng chảy trung bình 847 $km^3$/năm, trong đó 507 $km^3$ (chiếm 60%) bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ và 340 $km^3$ (chiếm 40%) sinh ra trong nội địa.
  • Theo Hội Nước Quốc tế (IWRA), mức đảm bảo nước tính theo đầu người tại Việt Nam giảm từ 12.800 $m^3$/người (năm 1990) xuống 10.900 $m^3$ (năm 2000) và dự báo chỉ còn 8.500 $m^3$ vào năm 2020 (nếu chỉ tính lượng nước nội địa thì đến năm 2025 chỉ đạt khoảng 2.830 $m^3$/người/năm, dưới ngưỡng quốc gia thiếu nước là 4.000 $m^3$).
  • Tại tỉnh Thái Nguyên, các cơ sở công nghiệp xả khoảng 19 triệu $m^3$ nước thải/năm (tăng 22%/năm); nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 90.000 $m^3$/ngày, 100% xả trực tiếp ra sông Cầu và các thủy vực. Trong 100 cơ sở gây ô nhiễm được thống kê trên toàn tỉnh, có 52 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; nhiều đoạn sông Cầu hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn cấp nước sinh hoạt từ 1,2 đến 3 lần.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày chi tiết địa bàn thực hiện tại xã Đồng Bẩm từ ngày 25/01/2015 đến ngày 30/04/2015. Tác giả xác lập 4 khối nội dung nghiên cứu lớn: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; khảo sát hiện trạng sử dụng và xử lý nước; khảo sát thực nghiệm chất lượng nước mặt; và đề xuất biện pháp cải thiện. Chương mô tả quy chuẩn thao tác điều tra bằng 100 phiếu câu hỏi phân bổ cho các hộ dân và phương thức quan trắc tại 6 vị trí lấy mẫu (M1 - M6) lúc 06h00 ngày 13/04/2015, kỹ thuật bảo quản mẫu lạnh và quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm của Khoa Môi trường.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương kết quả trình bày toàn diện số liệu điều tra hiện trường và dữ liệu thực nghiệm:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Đồng Bẩm:
    • Xã có diện tích tự nhiên 402,37 ha; tiếp giáp thị trấn Chùa Hang, phường Trưng Vương, phường Túc Duyên, phường Quang Vinh và xã Linh Sơn; nằm trên Quốc lộ 1B. Độ cao trung bình 20 m.
    • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C (cao nhất 27,7°C, thấp nhất 16°C); lượng mưa trung bình năm 2.100 mm (tập trung 90,60% vào các tháng 6, 7, 8, 9); độ ẩm trung bình 82%.
    • Kinh tế (năm 2010): Tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 65%, nông nghiệp chiếm 23%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 12%. Tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 10,1%; thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 21 triệu đồng/người/năm. Đàn gia súc gồm 200 - 250 con trâu, 100 con bò, 5.500 con lợn (400 lợn nái).
    • Dân số năm 2010 là 5.579 người với 10 xóm, mật độ 1.388 người/$km^2$. Xã có 20,2 km đường giao thông được bê tông hóa (đạt 96,97%).
  2. Hiện trạng cấp nước, sử dụng nước và xử lý chất thải:
    • Xã có 01 trạm cấp nước sạch tại xóm Đồng Bẩm với công suất 630 $m^3$/ngày đêm. Khảo sát 100 hộ dân cho thấy 100% hộ sử dụng nước máy cho ăn uống và tắm giặt (trong đó 70% có lắp máy lọc nước riêng, 30% dùng trực tiếp; 2% dùng thêm giếng đào độ sâu 5-10 m). Nước tưới tiêu nông nghiệp phụ thuộc 05 trạm bơm lấy từ sông Cầu và suối Linh Nham.
    • Toàn xã chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt riêng biệt; nước thải chảy vào cống chung rồi thoát tự nhiên ra ao làng, suối Linh Nham và sông Cầu. Tỷ lệ nhà vệ sinh tự hoại đạt 89%, 11% sử dụng nhà tiêu hai ngăn để ủ phân bón.
    • Nước thải công nghiệp: Nhà máy chế biến sắn Sơn Lâm (xóm Nhị Hòa) xả thải trực tiếp chưa qua xử lý ra suối Linh Nham. Kết quả quan trắc giai đoạn 2009 - 2014 của Sở TN&MT cho thấy nước thải nhà máy sắn vượt chuẩn nghiêm trọng: tháng 8/2010 chỉ số $BOD_5$ đạt 416,8 mg/l (chuẩn QCVN 40:2011 là 50 mg/l), COD đạt 870,7 mg/l (chuẩn là 150 mg/l), $Coliform$ tháng 8/2013 đạt 35.000 MPN/100ml (chuẩn là 5.000 MPN/100ml).
  3. Hiện trạng chất lượng nước mặt:
    • Kết quả phân tích 3 mẫu nước sông suối tháng 4/2015 cho thấy nồng độ ô nhiễm hữu cơ tăng dần từ suối Linh Nham ra sông Cầu; chỉ số $BOD_5$ và COD tiệm cận hoặc vượt mức giới hạn B2 theo QCVN 08:2008/BTNMT.
    • Nguồn gây ô nhiễm chính được xác định do: nước xả thải từ Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ ở thượng nguồn, hoạt động khai thác cát sỏi ven sông, nước thải nhà máy chế biến sắn Sơn Lâm và nước thải sinh hoạt, chăn nuôi dân sinh chưa qua xử lý.
  4. Các giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp quản lý - kiểm tra xử phạt vi phạm xả thải; nhóm giải pháp quy hoạch mạng lưới thoát nước và xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung; nhóm giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng dân cư.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết các kết quả đạt được về đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Đồng Bẩm; khẳng định sự suy giảm chất lượng nước mặt chủ yếu do tải lượng ô nhiễm hữu cơ; đề xuất các kiến nghị cụ thể tới UBND xã Đồng Bẩm, UBND thành phố Thái Nguyên và các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn nhằm kiểm soát nguồn thải, bảo vệ nguồn nước sông Cầu phục vụ sản xuất và an sinh lâu dài.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể từ điều tra xã hội học và kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm:

1. Dữ liệu khảo sát hiện trạng sử dụng và thu gom nước thải

Kết quả điều tra 100 hộ dân tại xã Đồng Bẩm năm 2015:

  • Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt: 100% hộ dân tiếp cận và sử dụng nguồn nước máy từ trạm cấp nước sạch công suất 630 $m^3$/ngày đêm; 70% hộ dùng thêm thiết bị lọc nước gia đình cho ăn uống, 30% sử dụng trực tiếp; 2% hộ duy trì sử dụng thêm nước giếng đào sâu 5-10 m cho tắm giặt.
  • Hiện trạng xử lý nước thải nhà vệ sinh: 89% số hộ xây dựng bể tự hoại; 11% sử dụng nhà vệ sinh hai ngăn lấy chất thải ủ phân phục vụ trồng trọt; 0% xả trực tiếp ra cống chung hay ngấm thẳng xuống đất.

2. Dữ liệu quan trắc nước thải Nhà máy chế biến sắn Sơn Lâm

Số liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đối với chi nhánh CTCP Sơn Lâm (xóm Nhị Hòa) phản ánh tình trạng xả thải vượt tiêu chuẩn nhiều năm liên tục ra suối Linh Nham:

Chỉ tiêu Đơn vị Tháng 7/2009 Tháng 8/2010 Tháng 9/2011 Tháng 8/2013 Tháng 9/2014 QCVN 40:2011/BTNMT
pH - 7,3 7,1 8,7 7,6 8,8 5,5 - 9
$BOD_5$ mg/l 35,6 416,8 16,9 39,2 36,0 50
COD mg/l 72,3 870,7 38,6 70,0 69,2 150
TSS mg/l 31,2 158,0 23,9 18,4 40,9 100
Fe mg/l 0,189 16,92 <0,02 0,948 <0,3 5
$NH_4^+-N$ mg/l 58,68 44,17 0,88 7,50 9,84 10
Tổng N mg/l 82,29 58,70 2,90 14,28 12,30 40
Tổng P mg/l 11,92 22,02 25,45 1,544 2,97 6
Coliform MPN/100ml 29.000 8.000 100 35.000 16.000 5.000

3. Dữ liệu phân tích chất lượng nước mặt tháng 4/2015

Số liệu đo đạc thực tế tại 3 điểm quan trắc sông suối trên địa bàn xã Đồng Bẩm đối chiếu theo QCVN 08:2008/BTNMT:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu M1 (Suối Linh Nham) Mẫu M2 (Giao suối - sông) Mẫu M3 (Sông Cầu - Cầu Gia Bảy) QCVN 08:2008 (Cột B1) QCVN 08:2008 (Cột B2)
1 pH - 7,73 7,25 7,50 5,5 - 9 5,5 - 9
2 $BOD_5$ mg/l 24,08 26,88 28,91 15 25
3 COD mg/l 34,40 38,40 41,30 30 50
4 DO mg/l 5,75 5,46 5,30 $\ge 4$ $\ge 2$
5 TDS mg/l 102 60 50 - -
6 $Cl^-$ mg/l 44,98 57,982 29,99 600 -
7 Fe mg/l 0,00704 0,00141 0,00563 1,5 2
8 Độ cứng mg/l 155 107,5 92,5 - -
9 $NO_3^-$ mg/l 0,023641 0,126853 0,00223 10 15

Nhận xét số liệu:

  • Các thông số pH, DO, $Cl^-$, Fe, $NO_3^-$ ở cả 3 điểm quan trắc đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép theo cột A2 và B1 của QCVN 08:2008/BTNMT.
  • Tải lượng ô nhiễm hữu cơ thể hiện rõ qua nồng độ COD và $BOD_5$. Tại điểm M1, COD đạt 34,4 mg/l (vượt ngưỡng B1 là 30 mg/l) và $BOD_5$ đạt 24,08 mg/l (gần chạm ngưỡng B2 là 25 mg/l). Khi dòng chảy ra ngã ba sông (M2) và dòng chính sông Cầu tại cầu Gia Bảy (M3), chỉ số $BOD_5$ tăng lên tương ứng 26,88 mg/l và 28,91 mg/l, chính thức vượt ngưỡng tối đa cho phép của cột B2 (ngưỡng chất lượng nước thấp nhất, chỉ dùng cho giao thông thủy). Riêng điểm M3 vượt ngưỡng cột B2 tới 1,1564 lần.

4. Đóng góp và giải pháp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã thiết lập bức tranh thực địa toàn diện về chất lượng môi trường nước mặt tại xã Đồng Bẩm năm 2015; chỉ ra bằng chứng định lượng về hiện tượng ô nhiễm hữu cơ cục bộ trên sông Cầu và suối Linh Nham.
  • Giải pháp đề xuất từ tác giả:
    • Công tác quản lý và xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra, kiểm tra và áp dụng chế tài xử phạt nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường (đặc biệt là nhà máy chế biến sắn Sơn Lâm, hoạt động khai thác cát sỏi và các cơ sở đầu nguồn như nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ).
    • Quy hoạch và xây dựng: Xây dựng quy hoạch hạ tầng thoát nước riêng biệt cho nước mưa và nước thải; tiến tới đầu tư hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra lưu vực sông Cầu.
    • Truyền thông cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền qua các tổ chức đoàn thể xã, nâng cao ý thức của người dân trong việc xử lý nước thải chăn nuôi và quản lý hóa chất bảo vệ thực vật tại các vùng chuyên canh rau.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015), đợt lấy mẫu đơn chỉ được tiến hành vào một thời điểm duy nhất (ngày 13/04/2015) nên số liệu chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước theo các mùa trong năm (đặc biệt là sự khác biệt giữa mùa khô và mùa mưa lũ, khi 90,60% lượng mưa tập trung vào tháng 6 đến tháng 9).
    • Số lượng điểm lấy mẫu nước mặt còn ít (3 điểm trên sông suối) và chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật ($Coliform$, $E.Coli$) trực tiếp trên các mẫu nước mặt M1, M2, M3 tại thời điểm lấy mẫu tháng 4/2015 mà chủ yếu kế thừa dữ liệu quan trắc vi sinh từ nguồn thứ cấp của nhà máy sắn.
    • Có sự sai lệch về tiêu đề in trên trang bìa ngoài của khóa luận so với toàn bộ nội dung học thuật bên trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Triển khai quan trắc định kỳ theo mùa và theo các chu kỳ thủy văn khác nhau trên lưu vực sông Cầu chảy qua xã Đồng Bẩm.
    • Mở rộng mạng lưới điểm đo và bổ sung các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu như kim loại nặng, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật tại các xóm chuyên canh rau (xóm Văn Thánh, Đồng Tâm, Làng Đông).
    • Nghiên cứu thực nghiệm các mô hình xử lý nước thải chăn nuôi và sinh hoạt quy mô hộ gia đình với chi phí thấp phù hợp điều kiện nông thôn ven đô.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và cơ quan quản lý:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo điều tra thực địa cấp xã; phương pháp kết hợp giữa điều tra xã hội học (bộ câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình) với kỹ thuật lấy mẫu và xử lý số liệu hóa lý nước mặt.
  • Người làm đề tài về lưu vực sông Cầu và môi trường tỉnh Thái Nguyên: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu quan trắc thứ cấp giai đoạn 2009 - 2014 về nước thải chế biến tinh bột sắn của chi nhánh CTCP Sơn Lâm và số liệu thực nghiệm tháng 4/2015 của nước sông Cầu đoạn qua cầu Gia Bảy.
  • Chính quyền địa phương (UBND xã Đồng Bẩm, Phòng TN&MT TP. Thái Nguyên): Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư (100% dùng nước máy, 70% có máy lọc riêng) và cảnh báo nguy cơ ô nhiễm hữu cơ từ thượng nguồn để chủ động biện pháp bảo vệ trạm bơm nước tưới tiêu nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu về đề tài gì và tại sao trang bìa lại ghi tên đề tài khác?
Nội dung nghiên cứu thực tế của khóa luận là “Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn xã Đồng Bẩm – Tp. Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên” của sinh viên Phạm Tuấn Dũng (năm 2015). Trang bìa ghi tên đề tài “Ứng dụng chế phẩm Fito-Biomix RR trong xử lý phế thải nông nghiệp rơm, rạ” là do lỗi định dạng biểu mẫu trang bìa, trong khi toàn bộ phần Lời cảm ơn, Mục lục, Mở đầu và 5 phần nội dung đều hoàn toàn nghiên cứu về môi trường nước mặt xã Đồng Bẩm.

2. Tỷ lệ tiếp cận nước sạch và thói quen xử lý nước ăn uống của người dân xã Đồng Bẩm như thế nào?
Theo kết quả điều tra 100 hộ dân tại văn bản: 100% số hộ được khảo sát sử dụng nguồn nước máy từ trạm cấp nước sạch xã Đồng Bẩm (công suất 630 $m^3$/ngày đêm). Đối với nước dùng cho ăn uống, 70% số hộ đã trang bị thêm máy lọc nước gia đình và 30% hộ sử dụng trực tiếp nguồn nước cấp. Đối với tắm giặt, 100% dùng nước máy, trong đó 2% hộ kết hợp thêm nước giếng đào sâu 5-10 m.

3. Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cầu và suối Linh Nham tháng 4/2015 cho thấy thông số nào vượt quy chuẩn?
Các chỉ tiêu pH, DO, $Cl^-$, Fe, $NO_3^-$ đều đạt quy chuẩn cột A2 - B1 của QCVN 08:2008/BTNMT. Tuy nhiên, chỉ số ô nhiễm hữu cơ tăng rất cao: nồng độ $BOD_5$ tại suối Linh Nham (M1) là 24,08 mg/l (chuẩn B1 là 15 mg/l); tại điểm hợp lưu suối Linh Nham - sông Cầu (M2) là 26,88 mg/l; và tại sông Cầu - cầu Gia Bảy (M3) là 28,91 mg/l. Nồng độ $BOD_5$ ở điểm M2 và M3 đã chính thức vượt ngưỡng tối đa cho phép của cột B2 (25 mg/l), trong đó điểm M3 vượt 1,1564 lần.

4. Cơ sở sản xuất công nghiệp nào trên địa bàn xã bị phát hiện xả thải vượt tiêu chuẩn gây ô nhiễm nguồn nước?
Đó là Chi nhánh Công ty Cổ phần Sơn Lâm (nhà máy sản xuất và chế biến tinh bột sắn nằm tại xóm Nhị Hòa). Kết quả quan trắc của Sở TN&MT cho thấy nước thải cơ sở này xả thẳng ra suối Linh Nham nhiều lần vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT: tháng 8/2010 chỉ số $BOD_5$ đạt 416,8 mg/l (gấp hơn 8 lần chuẩn), COD đạt 870,7 mg/l (gấp hơn 5,8 lần chuẩn); Coliform tháng 8/2013 đạt 35.000 MPN/100ml (gấp 7 lần chuẩn).

5. Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt thực tế của đề tài được quy định ra sao?
Mẫu nước được thu thập vào lúc 06h00 ngày 13/04/2015 trong điều kiện trời quang, có nắng. Tác giả lấy mẫu đơn tại 3 điểm nước mặt sông suối: M1 (chân cầu Linh Nham), M2 (ngã ba suối Linh Nham đổ vào sông Cầu), M3 (chân cầu Gia Bảy trên sông Cầu) và 3 mẫu nước giếng đào dân sinh: M4 (nhà ông Nguyễn Công Trứ - xóm Nhị Hòa), M5 (nhà bà Hoàng Kim Thoa - xóm Văn Thánh), M6 (nhà ông Hoàng Anh Đức - xóm Ao Voi). Mẫu được bảo quản lạnh và phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Tuấn Dũng đã hoàn thành việc điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt và hiện trạng sử dụng, cấp thoát nước tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên trong quý I năm 2015. Kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng nguồn nước mặt sông Cầu và suối Linh Nham đang chịu áp lực ô nhiễm hữu cơ đáng kể với chỉ số $BOD_5$ vượt giới hạn cột B2 theo QCVN 08:2008/BTNMT do tiếp nhận nước thải sinh hoạt, sản xuất tinh bột sắn và nước thải công nghiệp từ thượng nguồn. Công trình đã phản ánh sát thực tế địa bàn cơ sở và đề xuất các giải pháp khả thi về quản lý, quy hoạch hạ tầng thoát nước và truyền thông môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm cho nguồn nước địa phương.