Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Việt Nam đã ghi nhận sự chuyển biến tích cực về độ che phủ toàn quốc, tăng từ 33,2% năm 1999 lên 38,7% vào năm 2008. Tuy nhiên, chất lượng rừng nhìn chung còn thấp; trong tổng số 13,5 triệu ha rừng được thống kê thời điểm đó, rừng giàu chỉ chiếm khoảng 6%, còn lại phần lớn là rừng non phục hồi, rừng nghèo kiệt hoặc rừng trồng đơn loài như keo, bạch đàn, thông. Kể từ đợt Tổng kiểm kê rừng toàn quốc năm 1999 theo Chỉ thị số 286/CT-TTg ngày 02/5/1997, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa tổ chức thêm đợt tổng kiểm kê đồng bộ nào trên phạm vi cả nước. Số liệu hiện trạng rừng công bố hàng năm chủ yếu dựa trên báo cáo thống kê kế thừa tài liệu cũ, việc điều tra bổ sung ngoài thực địa còn hạn chế, dẫn đến sai lệch giữa số liệu trên hồ sơ và hiện trạng thực tế.
Nhằm khắc phục tình trạng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 594/QĐ-TTg phê duyệt dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016". Tỉnh Tuyên Quang được lựa chọn là một trong 25 địa phương triển khai điều tra, kiểm kê rừng trong giai đoạn 2014-2015. Trên địa bàn xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, Trạm thực nghiệm Sơn Dương (thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) được giao quản lý diện tích đất lâm nghiệp và đã thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình địa phương bảo vệ, phát triển rừng. Đề tài "Đánh giá công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Măng, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Thống kê diện tích rừng, trữ lượng và chất lượng rừng gắn với từng chủ quản lý cụ thể trên phạm vi thôn Đồng Măng.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về quản lý bảo vệ và phát triển rừng từ cấp cơ sở đến địa phương và từng chủ rừng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các chủ quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu, bao gồm Ban quản lý Trạm thực nghiệm Sơn Dương và các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đất rừng tại thôn Đồng Măng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất rừng thuộc quyền quản lý của Trạm thực nghiệm Sơn Dương tại địa bàn thôn Đồng Măng, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 09/2015 đến tháng 01/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Chính phủ và quy định chuyên ngành lâm nghiệp:
- Chỉ thị số 286/CT-TTg ngày 02/5/1997 của Thủ tướng Chính phủ về tổng kiểm kê rừng toàn quốc năm 1999.
- Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016".
- Chỉ thị số 32/2000/CT-BNN-KL ngày 27/3/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm.
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất).
- Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Các chương trình quốc tế liên quan đến giám sát rừng: Cơ chế giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD/UN-REDD theo COP-13 và COP-14), Dự án Hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp (FORMIS do Phần Lan tài trợ), Dự án FLITCH (ADB tài trợ).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp:
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
- Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC): Sử dụng phương pháp ô điển hình, lập các OTC có kích thước $50\text{ m} \times 20\text{ m}$ (diện tích $1.000\text{ m}^2$) tại các vị trí mang tính đại diện cho lâm phần về mật độ, loài cây, điều kiện lập địa và sinh trưởng.
- Đo đếm lâm học tầng cây cao: Điều tra toàn bộ cây thân gỗ trong OTC có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên. Đo chu vi thân cây tại vị trí $1,3\text{ m}$ ($C_{1.3}$) bằng thước dây vải chia vạch mm hoặc thước kẹp kính, từ đó quy đổi ra đường kính ngang ngực ($D_{1.3} = C_{1.3}/\pi$). Đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao điện tử Vertex (độ chính xác đến dm) hoặc thước Blumeleis kết hợp mia đo cao.
- Phương pháp xử lý nội nghiệp:
- Tính tiết diện ngang thân cây ($G$): $G = \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{4}$ (với $\pi = 3,14$).
- Tính thể tích thân cây đứng ($V$): $V = G \cdot H \cdot f$, trong đó $f$ là hệ số hình thân cây ($f = 0,5$ đối với rừng trồng; $f = 0,45$ đối với rừng tự nhiên).
- Tính trữ lượng gỗ lâm phần ($M$): Trữ lượng trên 1 ha tính theo công thức $M/\text{ha} = V \cdot N$ ($\text{m}^3/\text{ha}$, với $N$ là mật độ bình quân cây/ha); tổng trữ lượng lâm phần tính bằng $M = (M/\text{ha}) \cdot S$ ($\text{m}^3$, với $S$ là diện tích lâm phần tính bằng ha).
- Kiểm tra sai số trữ lượng thực địa: Nếu sai lệch trữ lượng vượt quá 20% đối với rừng giàu, rừng trung bình hoặc vượt quá 25% đối với rừng nghèo, rừng phục hồi thì tiến hành kiểm tra lại bằng thước Bitterlich (đối với rừng tự nhiên) hoặc lập thêm OTC kiểm chứng (đối với rừng trồng).
- Ứng dụng công nghệ địa tin học (GIS):
- Sử dụng phần mềm MapInfo Professional để biên tập bản đồ thành quả, số hóa ranh giới quản lý lô rừng, khoảnh và trạng thái rừng. Quy trình kỹ thuật thực hiện gồm: nhập tọa độ điểm định vị GPS (công cụ Symbol/Point Object), vẽ và khép kín đường bao ranh giới lô quản lý (Polygon, lệnh
Shift + S), gán nhãn thuộc tính (Text tool), liên kết bảng dữ liệu thuộc tính và biên tập sơ đồ hiện trạng tỷ lệ 1:500.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả đo đếm trực tiếp tại 3 OTC ngoại nghiệp và hồ sơ phỏng vấn các chủ hộ nhận khoán.
- Dữ liệu thứ cấp: Bản đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ 1/10.000; bản đồ số tỷ lệ 1/1.000; báo cáo thống kê đất đai và kinh tế - xã hội của UBND xã Hợp Thành và Trạm thực nghiệm Sơn Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của tài nguyên rừng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, chỉ rõ thực trạng số liệu thống kê rừng giai đoạn 1999-2013 thiếu tính cập nhật thực địa. Phần này xác định mục tiêu của đề tài là kiểm kê diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng gắn với từng chủ quản lý cụ thể tại thôn Đồng Măng theo tinh thần Quyết định 594/QĐ-TTg, đồng thời xác lập ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công tác kiểm kê cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và khu vực nghiên cứu
Chương này tổng kết lịch sử các chương trình điều tra, kiểm kê rừng tại Việt Nam: Chương trình theo dõi diễn biến rừng 5 năm một lần (chu kỳ I đến chu kỳ IV từ 1991 đến 2010), Tổng kiểm kê rừng năm 1999 (Chỉ thị 286/CT-TTg), theo dõi diễn biến rừng hàng năm của lực lượng Kiểm lâm (Chỉ thị 32/2000/CT-BNN-KL), rà soát quy hoạch 3 loại rừng (Chỉ thị 38/2005/CT-TTg), và kiểm kê đất đai năm 2010 (Chỉ thị 618/CT-TTg). Tác giả chỉ rõ các tồn tại như: thiếu sự kết hợp giữa điều tra với kiểm kê, phương pháp thủ công, ranh giới quản lý trên thực địa không trùng khớp với hồ sơ địa chính.
Về khu vực nghiên cứu, văn bản trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Hợp Thành:
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông Bắc huyện Sơn Dương, cách trung tâm huyện khoảng 5 km.
- Diện tích tự nhiên toàn xã: 3.178,73 ha; trong đó đất nông nghiệp là 2.909,10 ha (chiếm phần lớn là đất lâm nghiệp với 2.077,10 ha, bao gồm 1.616,30 ha rừng sản xuất và 406,30 ha rừng đặc dụng), đất phi nông nghiệp là 260,17 ha, đất chưa sử dụng là 8,10 ha.
- Dân số: Toàn xã có 1.480 hộ, gồm 13 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Dao, Nùng, Hoa, Hơ Mông, Sán Dìu, Êđê, Cao Lan, Sán Chí, Hơ Rê, Ngái, Thái), trong đó có 455 hộ dân tộc thiểu số với 1.633 nhân khẩu. Thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/năm; tỷ lệ che phủ rừng toàn xã đạt trên 58%.
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng là các chủ quản lý đất rừng tại thôn Đồng Măng (Ban quản lý Trạm thực nghiệm Sơn Dương và các hộ gia đình nhận khoán). Quy định quy trình kỹ thuật lập OTC kích thước $50\text{ m} \times 20\text{ m}$, các công thức tính toán thể tích thân cây đứng, trữ lượng lâm phần, sai số cho phép. Đồng thời hướng dẫn chi tiết quy trình số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng rừng trên phần mềm MapInfo Professional thông qua các lệnh nhập tọa độ, nối vùng khép kín và liên kết cơ sở dữ liệu thuộc tính.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Nội dung chương tập trung phản ánh kết quả tổ chức kiểm kê theo 3 giai đoạn và 6 bước kỹ thuật (chuẩn bị, họp thôn bản, kiểm kê thực địa cho chủ rừng nhóm I và nhóm II, tổng hợp số liệu, lập hồ sơ quản lý, nghiệm thu). Tác giả công bố các kết quả định lượng cụ thể từ điều tra ô tiêu chuẩn tại Khoảnh 130 thôn Đồng Măng:
- Đặc điểm lâm học: Rừng tại khu vực nghiên cứu là rừng trồng thuần loài Keo, trồng năm 2008 (8 năm tuổi), độ tàn che đạt 80%.
- Các chỉ tiêu sinh trưởng bình quân: Mật độ bình quân đạt 54 cây/OTC ($1.000\text{ m}^2$) tương đương 540 cây/ha; đường kính ngang ngực trung bình ($D_{1.3}$) đạt 15,4 cm; chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$) đạt 14,8 m; trữ lượng bình quân đạt 74,34 $\text{m}^3/\text{ha}$.
- Tác giả phân tích nguyên nhân chỉ số trữ lượng đạt thấp so với định mức rừng keo 8 tuổi bình thường (120 - 150 $\text{m}^3/\text{ha}$): do rừng bị mối gây hại từ năm 2009, tình trạng chặt trộm cây, chủ rừng không trồng dặm bổ sung và cự ly trồng thực tế không tuân thủ thiết kế ban đầu ($3\text{ m} \times 2\text{ m}$), người dân trồng mật độ dày $1,6 - 2,5\text{ m}$ làm cây sinh trưởng kém.
- Chi tiết các lô quản lý tại Khoảnh 130:
- Lô 6a (hộ Ngô Xuân Hải): Rừng trồng keo năm 2008, diện tích 1,6 ha, mật độ 480 cây/ha, trữ lượng 74,61 $\text{m}^3/\text{ha}$.
- Lô 15a1 (hộ Ngô Thanh Giang): Rừng trồng keo năm 2008, diện tích 1,3 ha, mật độ 845 cây/ha, trữ lượng 105,34 $\text{m}^3/\text{ha}$.
- Lô 6c (hộ Lê Văn Hùng): Rừng trồng keo năm 2008, diện tích 1,0 ha, mật độ 300 cây/ha, trữ lượng 39,98 $\text{m}^3/\text{ha}$.
- Lô đất trồng chè (hộ Ngô Song Hào): Diện tích 0,3 ha.
- Các lô đất trống cây bụi: Hộ Lê Thị Hà (lô 6b) và hộ Lê Văn Hai, độ che phủ cây bụi 90%.
- Tổng diện tích rừng trồng có trữ lượng được kiểm kê là 3,9 ha với tổng trữ lượng gỗ đạt 353,33 $\text{m}^3$ thuộc nhóm chủ quản lý I.
- Xây dựng thành công sơ đồ chủ quản lý và hiện trạng rừng tỷ lệ 1:500 bằng MapInfo.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về diện tích, trữ lượng, thực trạng phân bố các lô rừng và chủ quản lý tại thôn Đồng Măng. Đưa ra các kiến nghị kỹ thuật lâm sinh và giải pháp quản lý thực địa nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ, phát triển rừng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu định lượng về công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Măng thông qua các bảng thống kê:
| Chỉ tiêu lâm học |
Giá trị trung bình tại khu vực nghiên cứu |
Định mức rừng keo 8 tuổi bình thường |
| Mật độ tầng cây cao |
54 cây/1.000 $\text{m}^2$ (540 cây/ha) |
1.100 cây/ha (thiết kế ban đầu) |
| Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) |
15,4 cm |
- |
| Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) |
14,8 m |
- |
| Trữ lượng gỗ bình quân |
74,34 $\text{m}^3/\text{ha}$ |
120 - 150 $\text{m}^3/\text{ha}$ |
Số liệu chi tiết hiện trạng các lô quản lý tại Khoảnh 130 được tổng hợp như sau:
| Khoảnh |
Số hiệu lô |
Trạng thái thực địa |
Loài cây |
Mật độ (cây/ha) |
Diện tích (ha) |
Trữ lượng ($\text{m}^3/\text{ha}$) |
Chủ quản lý |
| 130 |
6a |
Rừng trồng |
Keo (2008) |
480 |
1,6 |
74,61 |
Ngô Xuân Hải |
| 130 |
15a1 |
Rừng trồng |
Keo (2008) |
845 |
1,3 |
105,34 |
Ngô Thanh Giang |
| 130 |
6c |
Rừng trồng |
Keo (2008) |
300 |
1,0 |
39,98 |
Lê Văn Hùng |
| 130 |
- |
Đất trồng chè |
Chè |
- |
0,3 |
- |
Ngô Song Hào |
| 130 |
6b |
Đất trống |
Cây bụi |
- |
- |
- |
Lê Thị Hà |
| 130 |
- |
Đất trống |
Cây bụi |
- |
- |
- |
Lê Văn Hai |
Tổng hợp phân loại rừng và chủ quản lý:
- Rừng gỗ trồng có trữ lượng (Nhóm chủ quản lý I): Tổng diện tích đạt 3,9 ha; tổng trữ lượng gỗ đạt 353,33 $\text{m}^3$.
- Đất nông nghiệp xen kẹp (trồng chè): 0,3 ha.
- Còn lại là diện tích đất đồi hoang hóa có cây bụi chưa đưa vào sản xuất lâm nghiệp.
Các đề xuất và kiến nghị của tác giả:
- Về kỹ thuật lâm sinh: Cần hỗ trợ cây giống, phân bón và hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đúng mật độ tiêu chuẩn ($3\text{ m} \times 2\text{ m}$); tiến hành trồng dặm bổ sung ngay vào các diện tích cây chết do mối phá hại hoặc bị mất trộm để đảm bảo độ tàn che và nâng cao trữ lượng gỗ.
- Về quản lý bảo vệ rừng: Ban quản lý Trạm thực nghiệm Sơn Dương cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã Hợp Thành và các hộ nhận khoán, tăng cường tuần tra, ngăn chặn triệt để tình trạng trộm cắp gỗ; sớm có kế hoạch phủ xanh các diện tích đất trống cây bụi của các hộ dân.
- Về chính sách và hồ sơ: Hoàn thiện hồ sơ giao khoán đất lâm nghiệp rõ ràng về ranh giới trên thực địa và bản đồ số, tạo động lực kinh tế lâu dài cho người dân miền núi tham gia giữ rừng.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã trực tiếp xây dựng được bộ dữ liệu kiểm kê rừng cụ thể đến từng lô, từng khoảnh và từng chủ hộ tại thôn Đồng Măng, kết hợp thành công giữa phương pháp điều tra lâm học truyền thống với phần mềm MapInfo Professional để xây dựng sơ đồ quản lý hiện trạng rừng tỷ lệ 1:500. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng phản ánh đúng nguyên nhân suy giảm trữ lượng rừng trồng tại địa phương, khắc phục tình trạng số liệu báo cáo thiếu chính xác từ các giai đoạn trước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu còn hẹp, mới chỉ thực hiện kiểm kê trên diện tích đất lâm nghiệp do Trạm thực nghiệm Sơn Dương quản lý tại thôn Đồng Măng, chưa bao quát toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn xã Hợp Thành.
- Số lượng ô tiêu chuẩn điều tra thực địa còn hạn chế (3 OTC điển hình), tập trung chủ yếu vào đối tượng rừng trồng keo thuần loài 8 tuổi; chưa điều tra chuyên sâu các trạng thái rừng tự nhiên hoặc rừng hỗn giao trên địa bàn.
- Dữ liệu về diện tích đất trống cây bụi chưa được đo đạc bóc tách diện tích cụ thể cho từng chủ hộ do giới hạn thời gian thực địa (từ tháng 9/2015 đến tháng 1/2016).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra kiểm kê rừng ra toàn bộ các thôn bản của xã Hợp Thành và các xã lân cận thuộc huyện Sơn Dương nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu đồng bộ cấp xã, huyện.
- Ứng dụng tích hợp ảnh vệ tinh viễn thám độ phân giải cao kết hợp hệ thống định vị GPS cầm tay để theo dõi diễn biến rừng hàng năm, giảm thiểu công tác điều tra thủ công.
- Nghiên cứu sâu hơn về trữ lượng các-bon rừng và đánh giá bể hấp thụ khí nhà kính nhằm phục vụ việc tiếp cận các cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) và chương trình REDD+.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng và Địa chính - Quản lý đất đai tham khảo về quy trình điều tra kiểm kê rừng cấp cơ sở.
- Cán bộ kỹ thuật tại các Trạm thực nghiệm, Ban quản lý rừng và cán bộ Kiểm lâm địa bàn trong việc triển khai các bước họp thôn bản, rà soát chủ rừng nhóm I, kiểm tra sai số thực địa và thành lập hồ sơ quản lý lô rừng.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: quy trình lập ô tiêu chuẩn điều tra tầng cây cao, công thức tính toán thể tích và trữ lượng gỗ bình quân, cùng hướng dẫn chi tiết các thao tác nhập tọa độ, nối polygon và biên tập bản đồ hiện trạng rừng trên phần mềm MapInfo Professional.
Câu hỏi thường gặp
1. Rừng kiểm kê tại thôn Đồng Măng thuộc loại rừng gì và tình hình sinh trưởng cụ thể như thế nào?
Rừng tại thôn Đồng Măng là rừng trồng sản xuất thuần loài Keo, được trồng từ năm 2008 (8 năm tuổi vào thời điểm kiểm kê năm 2015-2016) với độ tàn che 80%. Mật độ bình quân đạt 54 cây/1.000 $\text{m}^2$ (540 cây/ha), đường kính ngang ngực trung bình đạt 15,4 cm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 14,8 m, trữ lượng gỗ bình quân đạt 74,34 $\text{m}^3/\text{ha}$.
2. Tại sao trữ lượng rừng keo tại thôn Đồng Măng lại thấp hơn nhiều so với mức phát triển bình thường (120 - 150 $\text{m}^3/\text{ha}$)?
Có 3 nguyên nhân chính được tác giả chỉ rõ: (1) Rừng keo bị mối phá hại từ năm 2009 làm chết cây nhưng các chủ rừng không trồng dặm bổ sung; (2) Tình trạng mất trộm gỗ cây đứng diễn ra trên địa bàn; (3) Do tập quán canh tác, người dân trồng cây với khoảng cách dày $1,6 - 2,5\text{ m}$ thay vì tuân thủ thiết kế ban đầu là $3\text{ m} \times 2\text{ m}$ (mật độ chuẩn 1.100 cây/ha), khiến cây bị cạnh tranh dinh dưỡng và sinh trưởng kém.
3. Hộ gia đình nào có trữ lượng rừng cao nhất và thấp nhất trong các lô kiểm kê?
Trong các hộ nhận khoán tại Khoảnh 130:
- Hộ có trữ lượng rừng cao nhất là hộ ông Ngô Thanh Giang (lô 15a1) đạt 105,34 $\text{m}^3/\text{ha}$ với mật độ 845 cây/ha.
- Hộ có trữ lượng rừng thấp nhất là hộ ông Lê Văn Hùng (lô 6c) chỉ đạt 39,98 $\text{m}^3/\text{ha}$ với mật độ 300 cây/ha (do diện tích rừng bị mối phá hoại nặng năm 2009 và bị mất trộm cây).
4. Tổng diện tích và trữ lượng rừng trồng có trữ lượng được thống kê tại khu vực nghiên cứu là bao nhiêu?
Toàn bộ diện tích rừng trồng keo có trữ lượng thuộc nhóm chủ quản lý I tại khu vực nghiên cứu gồm 3 lô (6a, 15a1, 6c) với tổng diện tích là 3,9 ha, đạt tổng trữ lượng gỗ tích lũy là 353,33 $\text{m}^3$.
5. Phần mềm nào được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và quy trình thực hiện ra sao?
Tác giả sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin địa lý MapInfo Professional. Quy trình thực hiện gồm: nhập tọa độ các điểm mốc ranh giới từ số liệu GPS (Point Object), sử dụng công cụ Polygon kết hợp phím Shift + S để nối các điểm thành vùng khép kín cho từng lô quản lý, nhập các thông tin thuộc tính bằng công cụ Text, sau đó xuất ra sơ đồ chủ quản lý và hiện trạng rừng tỷ lệ 1:500.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Vũ Thị Trang đã hoàn thành toàn diện công tác điều tra, kiểm kê diện tích và trữ lượng rừng trồng keo tại thôn Đồng Măng, xã Hợp Thành gắn với từng chủ quản lý cụ thể theo đúng định hướng Quyết định 594/QĐ-TTg. Nghiên cứu xác định tổng diện tích rừng trồng có trữ lượng đạt 3,9 ha với trữ lượng 353,33 $\text{m}^3$, đồng thời chỉ ra thực trạng trữ lượng rừng đạt thấp do tác động của sâu bệnh, mất trộm và kỹ thuật trồng sai quy cách. Bằng việc ứng dụng phần mềm MapInfo Professional để biên tập sơ đồ hiện trạng tỷ lệ 1:500, công trình đã đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, giao khoán và nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng tại Trạm thực nghiệm Sơn Dương.