Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Song Giang - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Văn Quyến (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Thu Hằng, bảo vệ năm 2018).

Về bối cảnh thực tiễn, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người. Trong thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng nhanh chóng nhu cầu sử dụng đất. Tại xã Song Giang, một xã vùng III đặc biệt khó khăn của huyện Văn Quan, nằm cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 30 km, nền kinh tế mang tính thuần nông khi nông nghiệp chiếm hơn 95% cơ cấu sản xuất. Mặc dù địa phương đã triển khai các chương trình nông thôn mới như bê tông hóa kênh mương, làm đường giao thông liên thôn, xây dựng trạm y tế và trường học, cơ sở hạ tầng tại đây vẫn bộc lộ nhiều bất cập, địa hình hiểm trở chia cắt và xây dựng còn thiếu quy hoạch tổng thể. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) là công cụ điều phối quỹ đất đến tay những chủ thể có nhu cầu sử dụng thực tế. Tuy nhiên, nếu không được quản lý chặt chẽ, hoạt động này dễ dẫn đến các hiện tượng tiêu cực như đầu cơ tích lũy đất, sốt giá cục bộ hoặc sử dụng đất lãng phí, gây sức ép lớn lên công tác quản lý nhà nước tại cơ sở.

Từ thực tế trên, đề tài xác định 4 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác CQSDĐ tại xã Song Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2015 – 2017; làm rõ những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong quản lý, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp khắc phục.
  2. Thu thập tài liệu, số liệu điều tra liên quan đến công tác quản lý và biến động đất đai một cách khoa học, trung thực và khách quan.
  3. Phân tích các văn bản, tài liệu và số liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu sơ cấp để chỉ rõ các thuận lợi, khó khăn trong công tác CQSDĐ, làm cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện.
  4. Xây dựng và triển khai mẫu phiếu điều tra xã hội học nhằm thu thập thông tin xác thực, đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý và người sử dụng đất tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các hình thức CQSDĐ trên địa bàn xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ địa chính và nhận thức của cán bộ, người dân về quyền của người sử dụng đất.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Song Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá biến động đất đai và kết quả chuyển quyền được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; công tác điều tra, khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 15/8/2017 đến ngày 19/11/2017.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và pháp lý, nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống cơ chế điều chỉnh đất đai của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ (Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai 2013). Khung tham chiếu trực tiếp bao gồm:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất và thực hiện quyền của người sử dụng đất.
  • Các thông tư hướng dẫn chuyên môn: Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện quyền; Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn thu tiền sử dụng đất; Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT.
  • Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa điều kiện thực hiện quyền theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất) và các điều kiện đặc thù tại các Điều 189 đến 194; đồng thời làm rõ bản chất pháp lý của 7 hình thức chuyển quyền cùng trình tự, thủ tục hành chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và bộ phận một cửa.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nội nghiệp và ngoại nghiệp:

  • Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, bản đồ địa chính chính quy lập năm 2013 và niên giám thống kê xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa nhằm đối chiếu biến động đất đai thực tế với hồ sơ lưu trữ; điều tra xã hội học bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi trắc nghiệm đóng. Cỡ mẫu điều tra bao gồm:
    • 30 hộ dân đại diện tại 4 thôn của xã: Khun Pàu, Pác Làng, Bản Thẳm và Nà Rọ.
    • 10 cán bộ quản lý đất đai (phân theo trình độ Đại học/Cao đẳng và Trung cấp thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cán bộ địa chính xã Song Giang).
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa được số hóa, làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận được tổ chức thành 5 phần chính theo cấu trúc học thuật chuẩn của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và thực trạng quản lý đất đai tại một xã vùng cao nghèo như Song Giang. Đặt ra mục tiêu tổng quát, 4 nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa học tập đối với sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường và ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất. Phân tích quá trình hoàn thiện pháp luật đất đai từ Luật Đất đai 1987 đến Luật Đất đai 2013, khẳng định sự đổi mới khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự và hàng hóa đặc biệt. Tác giả phân tích chi tiết khái niệm, điều kiện áp dụng, trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ của 7 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn. Đồng thời, trình bày sơ lược điều kiện tự nhiên và đặc điểm địa hình tỉnh Lạng Sơn (tổng diện tích 830.521 ha, độ cao trung bình 252 m, chia làm 3 tiểu vùng đồi núi) tác động đến nhu cầu và công tác quản lý giao dịch đất đai trên địa bàn tỉnh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện 7 hình thức CQSDĐ tại xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017. Trình bày chi tiết các nội dung điều tra về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, số lượng hồ sơ chuyển quyền qua các năm và đo lường nhận thức pháp luật. Mô tả quy trình thu thập số liệu nội nghiệp từ hồ sơ địa chính xã, quy trình điều tra ngoại nghiệp phỏng vấn 30 hộ dân tại 4 thôn (Khun Pàu, Pác Làng, Bản Thẳm, Nà Rọ) và 10 cán bộ quản lý đất đai, cùng công cụ phân tích thống kê trên Excel 2010.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  1. Đặc điểm địa bàn: Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2017 là 1.230,84 ha; địa hình núi đá chia cắt phức tạp; mạng lưới thủy văn gồm sông Kỳ Cùng và các suối nhỏ. Dân số đạt 1.271 người (mật độ 103 người/km²), phân bố không đều tại 7 thôn: Bản Thẳm đông nhất (256 người), An Mạ ít nhất (95 người); đồng bào dân tộc Tày và Nùng chiếm trên 90%. Nông nghiệp chiếm hơn 95% tỷ trọng kinh tế; chăn nuôi năm 2017 ghi nhận 478 con trâu, 20 con bò, 586 con lợn và 6.889 con gia cầm.
  2. Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2017, đất nông nghiệp chiếm 1.055,69 ha (85,77% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp chiếm 150,21 ha (12,20%); đất chưa sử dụng là 24,94 ha (2,03%). So với năm 2015, diện tích tự nhiên ghi nhận tăng 0,01 ha do thay đổi công nghệ kiểm kê và bản đồ khoanh đất chính quy; đất nông nghiệp giảm 0,13 ha; đất phi nông nghiệp tăng 0,14 ha nhằm đáp ứng hạ tầng công cộng.
  3. Thực trạng 7 hình thức CQSDĐ giai đoạn 2015 – 2017: Tổng số hồ sơ phát sinh là 13 trường hợp với tổng diện tích 12.360,4 m². Đã hoàn thành thủ tục 9 trường hợp (8.222,1 m²), còn tồn đọng 4 trường hợp (4.138,3 m²). Giao dịch chỉ tập trung ở 3 hình thức: thế chấp (5 hồ sơ, diện tích 4.953,1 m²), chuyển nhượng (3 hồ sơ, diện tích 2.130,8 m²) và tặng cho (5 hồ sơ đăng ký với 5.276,5 m², nhưng mới giải quyết xong 1 hồ sơ diện tích 1.138,2 m² năm 2015; 4 hồ sơ các năm 2016-2017 chưa hoàn thiện). Các hình thức chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế và góp vốn không phát sinh trường hợp nào.
  4. Khảo sát nhận thức: Cán bộ quản lý đạt tỷ lệ hiểu đúng trung bình 86,38% (nắm chắc nhất là hình thức tặng cho với 90,67% và quy định chung 87,76%). Trong khi đó, người dân chỉ đạt tỷ lệ hiểu đúng trung bình 37,57%; thấp nhất là hiểu biết về góp vốn (26,67%), thế chấp (34,27%) và cho thuê lại (35,53%).
  5. Phân tích thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp: Xác định nguyên nhân khách quan do hạ tầng giao thông đường đất khó khăn, kinh tế thuần nông tự cung tự cấp; nguyên nhân chủ quan do trình độ dân trí hạn chế, xã chỉ có duy nhất 1 cán bộ địa chính trình độ trung cấp và thiếu thiết bị công nghệ hỗ trợ. Đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát kết quả định lượng về công tác chuyển quyền sử dụng đất, nhấn mạnh thực trạng hồ sơ tồn đọng và sự chênh lệch lớn về nhận thức pháp luật giữa cán bộ và nhân dân; kiến nghị tăng cường phổ biến pháp luật đất đai và đầu tư hạ tầng cho cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực tế về biến động và giao dịch quyền sử dụng đất tại xã vùng cao Song Giang giai đoạn 2015 – 2017:

STT Hình thức chuyển quyền sử dụng đất Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tổng số tiếp nhận (bộ) Số bộ đã hoàn thành Số bộ chưa hoàn thành Tổng diện tích đăng ký (m²) Diện tích hoàn thành (m²)
1 Chuyển đổi 0 0 0 0 0 0 0 0
2 Chuyển nhượng 2 1 0 3 3 0 2.130,8 2.130,8
3 Cho thuê, cho thuê lại 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Thừa kế 0 0 0 0 0 0 0 0
5 Thế chấp bằng giá trị QSDĐ 3 1 1 5 5 0 4.953,1 4.953,1
6 Góp vốn bằng giá trị QSDĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Tặng cho quyền sử dụng đất 1 2 2 5 1 4 5.276,5 1.138,2
Tổng Toàn bộ 7 hình thức 6 4 3 13 9 4 12.360,4 8.222,1

Bên cạnh số liệu về giao dịch, nghiên cứu đưa ra kết quả định lượng cụ thể về mức độ am hiểu pháp luật đất đai giữa hai nhóm đối tượng khảo sát:

Tiêu chí nội dung đánh giá Tỷ lệ trả lời đúng của Cán bộ quản lý (%) Tỷ lệ trả lời đúng của Người dân (%) Chênh lệch (%)
Quy định chung về chuyển QSDĐ 87,76 50,23 37,53
Hình thức chuyển đổi QSDĐ 82,67 40,24 42,43
Hình thức chuyển nhượng QSDĐ 87,33 49,65 37,68
Hình thức cho thuê, cho thuê lại 82,67 35,53 47,14
Hình thức thừa kế QSDĐ 86,30 37,50 48,80
Hình thức tặng cho QSDĐ 90,67 39,16 51,51
Hình thức góp vốn bằng QSDĐ 88,30 26,67 61,63
Hình thức thế chấp bằng giá trị QSDĐ 86,73 34,27 52,46
Tỷ lệ trung bình toàn diện 86,38 37,57 48,81

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 7 giải pháp thực tiễn gắn liền với điều kiện địa phương:

  1. Áp dụng nhất quán, sâu rộng các chính sách pháp luật đất đai vào các quyết định hành chính tại địa phương trong quá trình đăng ký biến động, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất hợp lý: tăng tỷ trọng đất phi nông nghiệp cho hạ tầng và dịch vụ, giảm tỷ trọng đất nông nghiệp nhưng vẫn bảo đảm diện tích đất chuyên trồng lúa nước phục vụ an ninh lương thực.
  3. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp (thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi) nhằm tối ưu hóa giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất.
  4. Xây dựng quy hoạch chi tiết cho từng tiểu vùng sản xuất và chuyên môn hóa cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng miền núi.
  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai bằng việc tổ chức các lớp tập huấn lưu động tại các thôn, bản, hướng tới đồng bào dân tộc thiểu số.
  6. Lồng ghép các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã để kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện.
  7. Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu hóa cụ thể về công tác quản lý đất đai cấp xã tại một địa bàn miền núi khó khăn thuộc tỉnh Lạng Sơn sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực; chỉ ra các "điểm nghẽn" thực tế trong giải quyết thủ tục tặng cho và năng lực nhận thức hạn chế của người dân địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Phạm vi khảo sát thời gian giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) với dung lượng mẫu ngoại nghiệp tương đối khiêm tốn (30 hộ dân tại 4 thôn và 10 cán bộ quản lý); các giao dịch chuyển quyền thực tế tại địa phương còn ít về số lượng nên chưa phản ánh được đầy đủ biến động thị trường ở quy mô liên xã hoặc toàn huyện.
  • Hạn chế về công nghệ và hồ sơ địa chính: Việc số hóa dữ liệu địa chính tại cấp xã chưa đồng bộ; trang thiết bị công nghệ phục vụ quản lý còn thiếu thốn, dẫn đến tình trạng chậm xử lý hồ sơ (điển hình là 4 bộ hồ sơ tặng cho bị tồn đọng qua các năm 2016 và 2017).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu đề xuất tiếp tục theo dõi, đánh giá quy trình giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng; mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn địa bàn huyện Văn Quan; nghiên cứu sâu các giải pháp cải cách thủ tục hành chính liên thông và xây dựng cơ chế tuyên truyền pháp luật đất đai đặc thù bằng tiếng dân tộc thiểu số cho các xã vùng III.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Đây là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu hồ sơ địa chính cấp cơ sở, thiết kế phiếu điều tra xã hội học đo lường nhận thức pháp luật và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê biến động đất đai.
  • Cán bộ địa chính và cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, huyện: Tài liệu phản ánh sát thực tế những khó khăn trong công tác tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất ở địa bàn vùng cao; qua đó giúp UBND xã Song Giang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan có căn cứ chấn chỉnh quy trình xử lý hồ sơ hành chính, không để kéo dài tình trạng chậm trễ trong các giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (Bảng 4.3), phân tích biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2017 (Bảng 4.4) và bảng tổng hợp so sánh mức độ am hiểu 7 hình thức chuyển quyền giữa cán bộ và người dân (Bảng 4.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận có bao nhiêu trường hợp chuyển quyền sử dụng đất phát sinh tại xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017 và kết quả giải quyết ra sao?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, xã Song Giang tiếp nhận tổng cộng 13 hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất với tổng diện tích 12.360,4 m². Kết quả đã hoàn thành thủ tục 9 hồ sơ (diện tích 8.222,1 m²), còn lại 4 hồ sơ (diện tích 4.138,3 m²) chưa hoàn thành thủ tục tính đến cuối năm 2017.

2. Bốn hồ sơ chuyển quyền bị chậm muộn, chưa hoàn thành thủ tục thuộc hình thức nào?
Toàn bộ 4 hồ sơ chưa hoàn thiện đều thuộc hình thức tặng cho quyền sử dụng đất giữa các cá nhân, bao gồm 2 hồ sơ đăng ký năm 2016 (diện tích 1.883,6 m²) và 2 hồ sơ đăng ký năm 2017 (diện tích 2.254,7 m²).

3. Những hình thức chuyển quyền nào theo Luật Đất đai 2013 hoàn toàn không phát sinh trên địa bàn xã trong giai đoạn nghiên cứu?
Có 4 hình thức không phát sinh bất kỳ trường hợp đăng ký nào trong suốt giai đoạn 2015 – 2017, gồm: chuyển đổi quyền sử dụng đất, cho thuê/cho thuê lại quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

4. Mức độ hiểu biết về pháp luật chuyển quyền sử dụng đất của người dân xã Song Giang đạt mức nào và nội dung nào có tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất?
Tỷ lệ trả lời đúng trung bình của người dân xã Song Giang về các hình thức chuyển quyền chỉ đạt 37,57%. Trong đó, nội dung người dân hiểu biết thấp nhất là hình thức góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chỉ đạt 26,67% câu trả lời đúng.

5. Đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác địa chính tại xã Song Giang có đặc điểm gì về số lượng và trình độ chuyên môn?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), xã Song Giang chỉ có duy nhất 1 cán bộ địa chính phụ trách công tác quản lý đất đai và cán bộ này có trình độ chuyên môn ở mức trung cấp, chưa có cán bộ đạt trình độ đại học.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Quyến đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã vùng cao Song Giang giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc kết hợp số liệu thống kê hồ sơ địa chính và dữ liệu điều tra thực địa. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động chuyển quyền trên địa bàn diễn ra ở quy mô nhỏ (chỉ phát sinh 13 trường hợp thuộc các hình thức thế chấp, tặng cho và chuyển nhượng), đồng thời còn tồn đọng 4 hồ sơ tặng cho chưa hoàn tất thủ tục. Thực trạng này bắt nguồn chủ yếu từ điều kiện kinh tế thuần nông nghèo nàn, địa hình chia cắt phức tạp, trình độ hiểu biết pháp luật của nhân dân còn hạn chế (37,57%) và năng lực cán bộ địa chính cấp cơ sở còn mỏng. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật tận thôn bản, cải cách thủ tục đăng ký biến động và nâng cao năng lực ứng dụng kỹ thuật quản lý đất đai tại địa phương.