CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp [12] Nói đến xử ý nước thải công nghiệ à ta nghĩ ngay đến r t nhi u công nghệ xử ý nước thải ứng dụng với r t nhi u loại nước thải công nghiệp bao gồm: nước thải của khu công nghiệ , nước thải sản xu t sắt, thép, xi mạ, nước thải sản xu t mỹ phẩm, gia công… Thực tế mà nói rằng đối với Việt Nam hiện nay, chung quy các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý duy nh t (trừ xử ý sơ ộ). Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản). Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc).
Ứng dụng của 2 công nghệ xử ý nước thải công nghiệp hiện nay là : Quy trình x ó c k t hợp v i x lý sinh học: Đối với nước thải khu công nghiệ thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có ợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”). Đối với nước thải có COD, TSS cao: Bao gồm các ngành xử ý nước thải như: dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà í đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhi u hơn ắng. Quy trình x lý ch bao g m x lý hóa lý: Quy trình xử lý ch bao gồm hóa ý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải ch có TSS, kim loại mà ượng BOD, Nito, Photpho quá th p. Quy trình xử lý ch bao gồm xử lý sinh học đơn thuần: Công nghệ AAO: xử lý BOD, COD, Nito và photpho.
Công nghệ xử lý AO: xử lý triệt để Nitơ trong nước thải: 7 Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần: aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa. Công nghệ xử lý SBR: xử lý theo mẻ: cơ chế tương đương công nghệ AO. Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao: giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR). Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể: công nghệ mương o y hóa.
X c th i khu công nghi p bằ ọc SBR [17] Công nghệ sinh học SBR à mô hình ử ý nước thải được á dụng nhi u nh t ở nước ta trong việc ử ý nước thải cho khu công nghiệ tậ trung. ác ưu điểm của quy trình xử lý của công nghệ SBR: - Kết c u đơn giản và n hơn. - Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người. - Thiết kế chắc chắn.
- Có thể ắ đặt từng hần và dễ dàng mở rộng thêm. - Hiệu uả ử ý ch t ô nhiễm cao. - Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành. - Khả năng khử được Nitơ và Phot ho cao.
- Ổn định và inh hoạt ởi thay đổi tải trọng. Sơ đồ công nghệ xử ý nước thải công nghiệp bằng công nghệ SBR. Song chắn rác/ Hố thu gom Nước thải từ nhi u nguồn khác nhau sẽ theo mương dẫn nước thải, qua song chắn rác (SCR) chảy vào hố thu của hệ thống. SCR với kích thước khe à 10mm được lắp trong ngăn chắn rác để ngăn những vật lạ, rác có kích thước lớn đi vào hệ thống.
Nước thải sau khi qua SCR sẽ đi vào hố thu gom của hệ thống. Bể điều hòa Bể đi u hòa trong hệ thống xử ý nước thải công nghiệ à nơi đi u hòa ưu ượng nước thải và ổn định nồng độ nước thải trước khi vào hệ thống, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải hoặc thiếu nước thải. Do tính ch t của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ thuộc nhi u vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể đi u hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong b t kỳ một trạm xử ý nước thải nào.
Tại bể đi u hòa trong hệ thống xử ý nước thải công nghiệp, diễn ra quá trình c p khí liên tục nhằm tạo môi trường hiếu khí cho vi sinh vật phát triển, ngăn hiện tượng lắng cặn, sinh mùi. Từ đó, chúng sẽ góp phần làm giảm ô nhiễm nước bằng cách l y các ch t hữu cơ trong nước làm thức ăn để phát triển và tăng sinh khối. Sau đó nước thải được ơm vào ể SBR để thực hiện quá trình xử lý tiếp theo. Bể SBR Hệ thống SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selectorvà cụm bể C – tech.
Nước được dẫn vào bể Se ector trước sau đó mới qua bể C – tech. Bể Se ector được sục khí liên tục tạo đi u kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra tại đây. Nước sau đó dược chuyển sang bể C-tech Quá trình của bể SBR trong hệ thống xử ý nước thải công nghiệp bao gồm 5 giai đoạn “C nước – c nước và sục khí – sục khí – lắng – chắt nước”. Những giai đoạn này yêu cầu thời gian liên tục theo cùng một bể giống nhau, 5 giai đoạn của quy trình được đi u khiển bởi chương trình tự động SBR và có thể dễ dàng đi u ch nh sự thay đổi thích nghi nhanh trong đi u kiện của nước thải.
Nước thải được đưa vào ể SBR bằng ơm chìm tại bể đi u hòa trong suốt giai đoạn “C nước” và “ C nước và sục khí”. Khi thời gian “C nước” kết thúc, tiếp đến à giai đoạn kết hợp vừa “C nước và sục khí”. Sau một thời gian, việc c nước sẽ dừng lại trong khi đó khí vẫn được sục vào liên tục. Khi thời gian sục khí kết thúc, 10 tiế theo đó sẽ à giai đoạn “Lắng”, ùn sẽ lắng xuống trong đi u kiện tĩnh.
Các ông bùn nặng sẽ lắng xuống với tốc độ nhanh trong suốt thời gian “Lắng” trước khi vào giai đoạn “Chắt nước”. Trong đó: Phương há ử ý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các ch t hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số ch t ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ ch t hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng ch t hữu cơ và một số khoáng ch t làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng uát, hương há ử lý sinh học có thể chia làm 2 loại: • Phương há kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong đi u kiện không có oxy; • Phương há hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong đi u kiện cung c p oxy liên tục.
Quá trình phân huỷ các ch t hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá. Để thực hiện quá trình này, các ch t hữu cơ hoà tan, cả ch t keo và các ch t phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau: • Chuyển các ch t ô nhiễm từ pha lỏng tới b mặt tế bào vi sinh vật; • Khuyếch tán từ b mặt tế bào qua màng bán th m do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào; • Chuyển hoá các ch t trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng ượng và tổng hợp tế bào mới. Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào nồng độ ch t hữu cơ, hàm ượng các tạp ch t và mức độ ổn định của ưu ượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi đi u kiện xử lý nh t định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thuỷ động, hàm ượng o y trong nước thải, nhiệt độ, H, dinh dưỡng và nguyên tố vi ượng Công nghệ sinh học hiếu khí Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm a giai đoạn sau: - Oxy hoá các ch t hữu cơ: C HyOz + O2 => CO2 + H2O + DH - Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH - Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH 11 Các quá trình xử lý sinh học bằng hương há hiếu khí có thể xảy ra ở đi u kiện tự nhiên hoặc nhân tạo.
Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo đi u hiện tối ưu cho uá trình o y hoá sinh hoá nên uá trình ử lý có tốc độ và hiệu su t cao hơn r t nhi u. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành: • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng ơ ửng chủ yếu được sử dụng khử ch t hữu cơ chứa car on như uá trình n hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân huỷ hiếu khí. Trong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) là quá trình phổ biến nh t. • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính ám như uá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.
Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng ơ ửng, quá trình phân huỷ xảy ra khi nước thải tiếp xúc với n trong đi u kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung c đủ ượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái ơ ửng. Bản ch t của hương há à hân huỷ sinh học hiếu khí với cung c ô y cưỡng bức và mật độ vi sinh vật được duy trì cao (2.000mg/L) do vậy tải trọng phân huỷ hữu cơ cao và cần ít mặt bằng cho hệ thống xử lý. Tuy nhiên hệ thống có nhược điểm là cần nhi u thiết bị và tiêu hao nhi u năng ượng.