MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của để tài Ngày nay, căng với tốc độ phát rn kin tẾ, xã hội và gia tăng dân số một cách mạnh m, tải nguyên nước đang đứng trước nguy cơ suy thoái, cạn kiệt, "Những năm gần đây, ở hạ lưu hẳu hết các LVS trên toàn quốc xuất hiện tinh trang suy giảm nguồn nước dẫn tới thiểu nước, khan hiểm nước, cả số lượng và chất lượng đều không đủ cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất đang diễn ra ngày một thường. xuyên hơn, tên phạm vi rộng lớn hơn và ngiy cảng nghiêm trọng. Điều này, tác động lớn đến môi trường sinh thái của các dong sông, gia tăng nguy cơ kém bén vũng của tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo va phát triển xã hội.
Theo Báo cáo Môi trường quốc gia 2010 của Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, nhiều đồng sông trên toàn quốc đang có dấu hiệu suy thoái cả về số lượng và chất lượng, nguyên nhân chủ yếu là do khá thác tràn lan quá mức, các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước chưa được quản lý chặt chẽ, Sông Thương cũng đang đứng trước những diễn biến suy thoái cả vẻ chất và. lượng, khi LVS chảy qua những ving dang cổ tốc độ phát tiễn kinh tế xã hội cao của TP Bắc ng. Trong đó, với tốc độ đô thị hóa, quá trình gia tăng quy mô sản. xuất công nghiệp, tiéu thủ công nghiệp vả hoạt động sản xuất tại cá làng nghề, thì sự ô nhiễm môi trường trong đó có 6 nhiễm nguồn nước do chất thải, nước thải sinh ra dang trở thành vin đề môi trường cần được quan tim, trong đó có vẫn để về quin Ig và bảo vệ tải nguyên nước trên địa bàn tỉnh thể hiện qua sự gia tăng các n trong nước như chỉ tiêu độ due, cặn lơ hing, COD, BODs, Đặc biệt là đoạn sông Thương qua TP Bắc Giang và vũng lin cận, chất lượng nước sông đã vượt quá giới hạn cho phép như chỉ tiêu 2 BOD.
COD, Coliform gip 24 lin so với QCVN, NH, dầu mỡ gip 1. Một trong những nguyên. nhân chỉnh gây 6 nhiễm môi trường nước là do nước thải sinh hoạt. nước thải y tẾ của TP Bắc Giang và các khu din cư dọc tuyến sông, nước thai sin xuất công nghiệp, chăn nuôi của các cơ sở kinh doanh xã trực tiếp hoặc chưa xử lý đạt tiêu chuẩn xả thai trực tiếp ra sông, suối.
Vào mia kiệt, một số đoạn sông đặc biệt là nhiều suối nhánh, nước cạn tro sỏi đá lòng sông nên khả năng pha loãng chất 6 nhiễm và tư làm sạch của đồng sông rt kém, Với nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa ban thì sông Thương vẫn là nguồn nước chính được sử đụng phục vụ như cầu nước sinh hoạt và sản xt trên dja bản tinh như TP Bắc Giang và một fing lan cận các nhà máy cung cấp nước sach khai thác từ nguồn nước mặt sông Thương khoảng 23.000m`/ngày, sn), Tỉnh trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay không chỉ ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác, sử dụng nước phục vụ cho các mục đích ma còn tác động trực tiếp đến sức. khỏe người dân. Để có nhưng giải pháp han chế 6 nhiễm nguồn nước, giảm thiểu tác động F môi trường cũng như sức kho con người, trong thỏi gian tới tỉnh cần tăng cường quản ý, kiểm soát nguồn nước mặt theo quy định Việc phân tích đánh giá chất lượng nước từ đó đưa ra các giải pháp để kiểm soát 6 nhiễm môi trường nước tốt hơn, đây là một vẫn dé rit cần thiết và cấp bách. Xuất phác thững cơsở lý lu và thự tiễn rên tối n hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu, đánh giá hiện rạng chit lượng nước sông Thương đoạn chày qua TP Bắc Giang và đề xuất các biện pháp quân lý ” nhằm tim cơ sở giải quyết các vẫn để môi trường, i a các biện pháp cai thiện chất lượng nguồn nước sông Thuong.
Mục tiêu nghiên cứu. = Dan giá chất lượng và dự báo biến đổi chất lượng nước sông Thương đoạn chảy qua địa phận TP Bắc Giang. 3 cuất các bi pháp quản lý nhằm giảm thiểu 6 nhiễm nước sông Thương đoạn chảy qua TP Bắc Giang 3. Déi tượng am vi nghiên cứu ~ Đối tượng nghiên cứu Chất lượng nước mặt sông Thương Phạm vi nghiên cứu Nước sông Thương đoạn chảy qua địa bin TP Bắc Giang dài khoảng 10.
Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kẻ, phân tích và tổng hop ti liệu: Thu thập những tài liệu, số liệu có sẵn từ Uy ban nhân dân TP Bắc Giang, Trung tâm Quan trắc Môi trường Bắc Giang, Chi cục bảo về môi trường Bắc Giang và các nguồn khác. Tải liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kính tế, xã hội địa bàn nghiên cứu, các cơ sở sin xuât, hoạt động cộng đồng và các nguồn phát thải gây ô nhiễm môi tường và ti lượng của sông Thương đoạn chảy qua TP Bắc Giang. ~ Phương pháp nghiên cứu điều tra, khảo sát thực địa: Đi thực địa khảo sát hiện trạng khu vực nghiền cứu, làm ví với các cơ quan phối hợp nghiên cứu và các sơ quan hữu quan tại địa phường, ~ Phương pháp mô hình toán: luận văn sử dụng mô hình toán QUAL2K đẻ tính toán và dự báo chit lượng nước sông phục vụ cho nghiên cứu đề xuất ác giải pháp quan lý kiểm soát các nguồn gây6 nhiễm, - Phương pháp kế thầu: Kế thừa các số liệu đã có vé chất lượng nước của các để tà dự án và một số chương trinh đã thực hiện những năm gin đây để đánh giá và mô phỏng biến đổi chất lượng nước 4 1 CHƯƠNG ‘TONG QUAN VE Ô NHIEM NƯỚC SÔNG Ở VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU U VỰC SÔNG THUONG DOAN CHAY QUÁ THÀNH PHO BAC GIANG 1.Tng quan về 6 nhiễm nước sông ở Việt Nam Nude ta có địa hình đổi núi chiếm đến 3/4 diện tích lãnh thổ, ập trung phần lớn ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc va miỄn Trung, phin diện tích cồn lạ là châu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cừu Long. Việt Nam nằm trong khu vục nhiệt đới gió mùa, mặc dit lượng mưa trung binh nhiễu năm trên toàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồi ni, lượng mưa phân bổ không đu trên cả nước và biến đổi mạnh theo thời gian đã và đang tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tải nguyên nước ở Việt Nam.
Việc khai thác nguồn nước quá mức đã làm suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tài nguyên nước, trên các LVS lớn như sông Hằng, Thái Bình và sông Đồng Nai. Do tác động của bién đổi khí hậu ngày cảng gia tăng, ở Việt Nam mùa mưa và lưu lượng nước có xu hưởng diễn biến thất thường, nên hạn hán hoặc ủng ngập cục bộ xảy ra thường xuyên và rên diện rộng hơn trước. Rõ rệt nhất năm gần đây, mia mưa thường kết thúc sớm và đến muộn hơn gây nên hạn hán tai nhiều vùng trong cả nước. Bên cạnh đó, tình trạng nhiều khu công nghiệp, nha máy, khu đô thị xã nước thải chưa qua xir lý xuống hệ thống sông hồ đã và dang gây 6 nhiễm nguồn nước mặt trên diện rộng, dẫn đến nhiều vùng có nước nhưng không sit dạng được.
Đặc biệt nước thả từ hot động của các cơ sở sản xuất công nghiệp và khu công nghiệp, dang là ngun gây áp lực lớn nhất đến mồi trường nước mặt lục địa Nong nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhẤt, nên lưu lượng nước tải từ ngành này chiếm tỷ trọng lớn hàng đầu. Do việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón bắt hợplý, nên trung bình 20-30% lượng thuốc và phân bón sử dung trong nông nghiệp không được cây trồng hấp thy sẽ theo nước mưa và nước tưới 5 chy vào nguồn nước mặt tích lay trong đất. Không những gây 6 nhiễm nguồn nước mặt, mà còn thắm vào nguồn nước ngầm và gây 6 nhiễm đắt Mat khác, phần lớn các đô thi hiện nay đều chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạc, nên tỷ ệ nước thải đã qua xử lý đạt t lễ rt thấp. Công thêm nước thải sinh hoạt trong các khu dân cư, các khu du lịch và nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp xả thing vào sông hỗ, là những nguyên nhân chính đã và đang làm gia tăng 6 nhiễm hệ thống các thủy vực nội đô và ven đô ở Việt Nam.
Cong với sự ra đời 6 ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủ công truyền thông cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ. Việc phát tri các làng ngh có vai trd quan trọng đối với sự phát triển KT-XH và giải quyết việ làm 4 các địa phương. Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạt động sản xuất làng nghề đưa lại công ngày cảng aghiém trọng. Bên cạnh các Khu công nghiệp và các làng nghề gây 6 nhiễm môi trường, tại các đô thị lớn, tình trang ô nhiễm cũng & mức báo động.
Đó là các ô nhiễm về nước thải, rác thai sinh hoạt, rác thải y tí không khí, tiếng Ôn. Những năm gần đầy, dn số ở các 46 thị tăng nhanh khiển hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nỗi và xuống cấp nhanh chóng. Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hấu cơ) ở đô thị hẳu hết đều trực tgp xã ra môi trường mà không có bắt kỳ một biện pháp xử lí nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chon lắp. Hệ thống nước mặt Việt Nam với hon 2.360 con sông, suối dải hơn 10m và hàng nghin hỖ, ao.
Nguồn nước này là nơi cư trả và nguồn sống của các loài động, thực vật và hàng triệu người. Tuy nhiên, những nguồn nước này đang bị suy thoái và pha hủy nghiệm trong do khai thác quá mức và bị 6 nhiễm với mức độ khác nhau. Thậm chí nhiều con sông, đoạn sông, ao, hỗ đang "chất". Mức độ 6 nhiễm nước đang ngày cing gia ting do không kiểm soát nguồn gây 6 nhiễm hiệu quả Tình trang này đang gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của người, làm tăng nguy cơ ung thư, sảy thai vid tật bam sin, dẫn đến suy giảm ndi giống LLL.
Laru vực sông Cầu LVS Cầu gm dia giới 6 tính và một phần Thủ đô Ha Nội. LVS Cầu tiếp nhận nước thải của 6 tỉnh nằm trong lưu vực và một phần nước thải của Hà Nội 6 (huyện Sóc Sơn, Đông Anh ), chất lượngnuớc hiện dang bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, khai khoáng.