Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận của đề tài Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta. Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người. Hiện nay nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn.
Chúng ta cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp vệ sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránh những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Khái niệm nước sạch Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước năm 2012, nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. Cụ thể nước sạch là nguồn nước: trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
(Quốc hội, 2012) [20] Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân. Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật ở khu vực châu Á và đi đến nhận xét như sau: tại một số nước Châu Á có tới 60% bệnh nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh. Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng: Hàng năm tại các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn tật do dùng nước bị ô nhiễm.
Khái niệm nước hợp vệ sinh Là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, được đưa vào sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lí. Ngoài ra, nước sinh hoạt hợp vệ sinh còn kết hợp quan sát từ các nước sau để đánh giá: - Nước máy: Nước máy là nước chủ yếu từ các công trình từ bơm hoặc bơm dẫn, có hệ thống ông cung cấp nước đến nhiều gia đình và thõa mãn điều kiện nước trong, không màu, không mùi, không bị được đưa vào sử dụng trực tiếp hoặc qua xử lí. - Nước giếng, nước giếng khoan: Nước ở giếng phải cách xa hướng gió nhà vệ sinh, chuồng trại, gia súc, thành giếng được xây cao bằng gạch hoặc đá, giếng sâu ít nhất 3m, sân giếng được lát gạch sạch sẽ. Khái niệm nước sinh hoạt Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước năm 2012, nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt. (Quốc hội, 2012) [20] Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 2 độ), mùi (không có mùi hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,5-8,5), độ cứng phù hợp (không quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn (không quá 0,3 mg/lít), Cu (không quá 1,0 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không quá 0,01 mg/lít), Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,01 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít), xianua (không quá 0,07 mg/lít), florua (không quá 1,5 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không có vi khuẩn)… Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng. Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật. c 6 Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau: "Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo: - Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc. - Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng. Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ.
Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm. Những phản ứng lý, hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Nước chiếm khoảng 70- 75% trọng lượng cơ thể con người. Nếu thiếu nước sẽ gây rối loạn chuyển hóa các chất dẫn đến khát nước, rối loạn nhiệt độ cơ thể, rối loạn tâm thần. Mỗi người chúng ta cần có ít nhất là 1,5 lít nước uống mỗi ngày. Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan đến nhiều quá trình c 7 sinh hoạt quan trọng.
Muốn tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt lương thực, thực phẩm. đều cần có nước. Nước chiếm khoảng 80% thành phần mô não được cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ. Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh lọc và ngăn ngừa những độc tố gây bệnh ung thư và các loại sỏi đường tiết niệu, bàng quang, niệu quản.
xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và hô hấp một cách hiệu quả. Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo. Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày. Nước sạch không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe của người sử dụng.
Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được. Các hóa chất thường gặp trong nước như sắt, chì, măng gan, asen, thủy ngân, nitrit, nitrat, amoni, hóa chất bảo vệ thực vật, các sản phẩm dầu, mỡ và các hóa chất dùng trong công nghiệp… Nếu hàm lượng của các chất này trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ độc kim loại nặng (asen, thủy ngân, chì, hóa chất bảo vệ thực vật). Nếu hàm lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô của cơ thể, về lâu dài có thể gây nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư. Việc sử dụng nước bị nhiễm bẩn các yếu tố vi sinh vật cũng là nguyên nhân gây nên các bệnh hoặc các vụ dịch đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn.
Nước cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E. c 8 Coli, Salmonella gây bệnh tiêu chảy, phẩy khuẩn tả gây bệnh tả… Nhiều người dùng chung một nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh có thể gây bùng phát các vụ dịch trong cộng đồng và nếu phân hoặc chất thải của những người này không được quản lý tốt, gây ô nhiễm môi trường thì dịch bệnh lại càng có nguy cơ lan rộng hơn. Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn đóng vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật. Cơ sở pháp lý của đề tài - Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIII; - Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. - Nghị định của chính phủ số 54/2015/NĐ-CP ngày 08/6/2015 Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. - Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 Thoát nước và xử lý nước thải.
- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. - Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. c 9 - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 Quy định cho phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. - Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. - Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.