Luận văn đánh giá chất lượng môi trường không khí tuyến băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện cao ngạn giai đoạn 2015 2016

Luận văn đánh giá chất lượng môi trường không khí tuyến băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn giai đoạn 2015-2016.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một số khái niệm về môi trường

2.2.1. Khái niệm về môi trường

2.2.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.2.3. Hoạt động bảo vệ môi trường

2.2.4. Khái niệm tiêu chuẩn môi trường

2.2.5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

2.3. Không khí và một số khái niệm liên quan

2.3.1. Ô nhiễm môi trường không khí

2.3.2. Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?

2.3.3. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?

2.3.4. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?

2.3.4.1. Cacbon đioxit (CO2)
2.3.4.2. Đioxit sunfua (SO2)
2.3.4.3. Cacbon monoxit (CO)
2.3.4.4. Nitơ oxit (N2O)
2.3.4.5. Clorofluorocacbon (CFC)

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực Tuyến Băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn

3.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí của Tuyến Băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn

3.2.2.1. Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực xung quanh Tuyến Băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn
3.2.2.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực làm việc của Tuyến Băng tải

3.2.3. Đề xuất các biện quản lý môi trường không khí của Tuyến Băng tải

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập và thừa kế số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp lấy mẫu

3.3.3. Tham khảo ý kiến chuyên gia môi trường

3.3.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng không khí tuyến băng tải than nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn 2015 2016

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá chất lượng không khí tại tuyến băng tải than của nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn trong giai đoạn 2015-2016. Mục tiêu chính là xác định mức độ ô nhiễm không khí và các nguồn gây ô nhiễm chính, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả. Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường như bụi, khí thải, và tiếng ồn. Kết quả cho thấy, băng tải than là nguồn chính gây ô nhiễm bụi và khí thải, đặc biệt là CO2 và SO2. Các khu vực xung quanh tuyến băng tải cũng chịu ảnh hưởng đáng kể từ hoạt động vận chuyển than.

1.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí

Kết quả phân tích cho thấy, ô nhiễm không khí tại khu vực tuyến băng tải than chủ yếu do bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển than. Các chỉ tiêu như bụi tổng số (TSP), CO2, và SO2 vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn Việt Nam. Đặc biệt, khu vực dân cư gần trạm chuyển hướng D6 chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hệ thống băng tải cần được cải thiện để giảm thiểu phát tán bụi và khí thải.

1.2. Nguồn gây ô nhiễm chính

Các nguồn gây ô nhiễm không khí chính bao gồm hoạt động vận chuyển than trên băng tải, quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, và các hoạt động bảo trì, sửa chữa hệ thống băng tải. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng, than đá là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề môi trường, đặc biệt là phát thải khí CO2 và SO2. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cần tập trung vào việc cải thiện công nghệ vận chuyển và xử lý khí thải.

II. Quản lý môi trường và đề xuất giải pháp

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí tại tuyến băng tải than. Các giải pháp bao gồm cải thiện hệ thống băng tải, lắp đặt thiết bị lọc bụi, và tăng cường giám sát môi trường. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật môi trườngtiêu chuẩn môi trường trong hoạt động vận chuyển than. Các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất của nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn.

2.1. Cải thiện hệ thống băng tải

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, nghiên cứu đề xuất cải thiện hệ thống băng tải bằng cách lắp đặt các thiết bị che chắn và lọc bụi. Các biện pháp này giúp hạn chế phát tán bụi và khí thải ra môi trường. Ngoài ra, việc bảo trì định kỳ hệ thống băng tải cũng được khuyến nghị để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn.

2.2. Tăng cường giám sát môi trường

Nghiên cứu đề xuất tăng cường giám sát môi trường thông qua việc lắp đặt các trạm quan trắc tự động tại các khu vực xung quanh tuyến băng tải than. Các trạm quan trắc này sẽ cung cấp dữ liệu liên tục về chất lượng không khí, giúp phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời. Đồng thời, việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cũng được nhấn mạnh để đảm bảo hoạt động bền vững của nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn. Các kết quả và đề xuất từ nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong các công nghiệp nhiệt điện khác, đặc biệt là các nhà máy sử dụng than đá làm nhiên liệu. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý môi trường trong hoạt động công nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành năng lượng nhiệt điện.

3.1. Ứng dụng trong công nghiệp nhiệt điện

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các công nghiệp nhiệt điện khác, đặc biệt là các nhà máy sử dụng than đá làm nhiên liệu. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễmquản lý môi trường được đề xuất có thể giúp giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hoạt động công nghiệp.

3.2. Thúc đẩy phát triển bền vững

Nghiên cứu góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành năng lượng nhiệt điện thông qua việc đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý môi trường trong công nghiệp nhiệt điện. Đồng thời, nghiên cứu cũng nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp.

02/03/2025
Luận văn đánh giá chất lượng môi trường không khí tuyến băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện cao ngạn giai đoạn 2015 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Như chúng ta đã biết trong thời kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như những hoạt động trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng thác khác nhau. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng chưa thể thay thế cho nhiên liệu hóa thạch và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào như than đá, dầu mỏ. Than là một nguồn tài nguyên không tái tạo vô cùng quý giá của nước ta.

Hiện nay, mỗi năm chúng ta thu được doanh thu hàng chục nghìn tỷ đồng từ hoạt động khai thác than, mang lại công ăn việc làm cho hơn một triệu lao động. Ngành Công Nghiệp khai thác than trên cả nươc nói chung và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng trong xự nghiệp phat triển kinh tế – xã hội của tỉnh cũng như cả nước. Bên cạnh những lợi ích mà ngành khai thác than mang lại, thì hoạt động này cũng đã can thiệp khá mạnh mẽ đến môi trường, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường đòi hỏi các nhà đầu tư phải có những biện pháp quản lý, giải pháp công nghệ và các giải pháp xử lý hợp lý nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng xấu đến môi trường. Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng đa dạng và phong phú, đặc biệt là than.

Trước cách mạng tháng Tám, các kỹ sư Pháp đã đề xuất phát triển công nghiệp luyện kim đen trên cơ sở khai thác than Khánh Hòa, Phẫn Mễ và sắt Trại Cau. Hoạt động khai thác than tại đây đã làm thay đổi cảnh quan địa hình, thu hẹp diện tích đất trồng và đất rừng do diện tích khai trường và bãi thải ngày càng phát triển, gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, tích tụ các chất thải và làm thay đổi tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái. Tuyến Băng tải cung cấp than cho Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn thuộc Công ty than Núi Hồng – VVMI với chiều dài 2,7 km xuất phát từ mỏ than Khánh n 2 Hoà thuộc xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên chạy qua phường Quán Triều, phường Tân Long và kết thúc tại Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn. Tuyến Băng tải đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Nhìn chung, trong qua trình vận chuyển, ban quản lýphân xưởng đã chú trọng đến công tác phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Các hoạt động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường vẫn được duy trì trong mỗi công đoạn vạn chuyển cũng như sửa chữa. Bên cạnh những nỗ lực đó vẫn còn nhiều bất cập xảy ra ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và đư ợc sự hướng dẫn của giảng viên ThS.

Hà Đình Nghiêm, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng không khíTuyến Băng tải cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn giai đoạn 2015 – 2016” 1. Mục tiêu của đề tài 1. Mụctiêu tổng quát Đánh giá được tác động của hoạt động vận chuyển than đến môi trường của tuyến băng tải trên địa bàn xã Phúc Hà, phường Quán Triều, phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuât các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp nhằm bảo vệ môi trường từ hoạt động vận chuyển than của băng tải. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được hiện trạng môi trường không khí của tuyến băng tải.

- Xác định được mức độ ô nhiễm, những nguồn gây ô nhiễm chính đối với không khí. - Đánh giá công tác bảo vệ, xử lý môi trường không khí của tuyến băng tải. - Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ môi trường không khí tại khu vực tuyến băng tải. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học của đề tài - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu để làm quen với thực tế. - Nâng cao kiến thức và tích lũy được kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Là nguồn tài liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải của phân xưởng Băng tải, từ đó tăng cường trách nhiệm bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên trong phân xưởng, có những hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải.

- Cảnh báo nguy cơ về ô nhiễm môi trường nước do nước thải gây ra, bảo vệ sức khỏe công nhân và những người dân xung quanh. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm về môi trường - Khái niệm về môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật “ - Hoạt động bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.” - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi n 5 trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.Không khí và một số khái niệm liên quan Tài nguyên không khí hay chính là khí quyển trái đất khá ổn định theo phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng đứng. Phần lớn khối lượng 5.1015 tấn của toàn bộ khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và bình lưu. Thành phần khí quyển trái đất gồm chủ yếu là Nitơ, Oxy, hơi nước, CO2, H2, O3, NH4, các khí trơ.

* Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". [5] Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo. - Nguồn tự nhiên: + Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác.

Không khí chứa bụi được phun lên rất cao và lan toả đi rất xa. + Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí. + Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi.

Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí. + Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v. Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí. n 6 - Nguồn nhân tạo: Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông.

Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra: + Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí. + Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió. Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hoá chất và phân bón, dệt, giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ, giao thông vận tải, bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người.

* Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí? Các chất và tác nhân gây ô nhiễm không khí gồm: + Các loại oxit như: Nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt). + Các hợp chất flo. + Các chất tổng hợp (ete, benzen). + Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.

+ Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi. + Khí quang hoá như ozôn, FAN, FB2N, NOX, anđehyt, etylen. + Chất thải phóng xạ + Nhiệt độ + Tiếng ồn Sáu tác nhân ô nhiễm đầu sinh ra chủ yếu do quá trình đốt cháy nhiên liệu và sản xuất công nghiệp. Các tác nhân ô nhiễm không khí có thể phân thành hai dạng: n 7 dạng hơi khí và dạng phần tử nhỏ.

Tuy nhiên, phần lớn các tác nhân ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá chất lượng không khí tuyến băng tải than nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn 2015-2016 là một nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng ô nhiễm không khí xung quanh khu vực băng tải than tại nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn. Tài liệu này cung cấp các phân tích chi tiết về nồng độ bụi, khí thải và các tác động tiềm ẩn đến môi trường và sức khỏe con người. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, kỹ sư và những người quan tâm đến chất lượng không khí trong khu vực công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sử dụng mô hình airq đánh giá tác động của chất lượng môi trường không khí đến sức khỏe thử nghiệm tại thành phố hà nội, nghiên cứu này sử dụng mô hình AIRQ để đánh giá tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ khoa học máy tính nghiên cứu phương pháp xác định nguồn phát thải độ sâu quang học sol khí và ứng dụng học máy trong ước tính ô nhiễm không khí cung cấp phương pháp hiện đại để xác định nguồn phát thải ô nhiễm. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường đất nước và không khí là tài liệu tổng hợp về đánh giá chất lượng môi trường đa dạng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn.