Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp khai thác và vận chuyển than đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhiên liệu cho các ngành sản xuất trọng điểm như nhiệt điện, luyện kim, xi măng và vật liệu xây dựng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của cả nước và tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, các hoạt động từ khai trường, bốc rót đến vận chuyển than can thiệp sâu sắc đến môi trường tự nhiên, gây nguy cơ suy thoái tài nguyên đất, nước, làm biến đổi hệ sinh thái và gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường không khí do phát sinh bụi, khí độc và tiếng ồn.
Tuyến băng tải than của Công ty Than Núi Hồng – VVMI (thuộc Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV) có tổng chiều dài 2,7 km, diện tích chiếm đất 147.674 m² (14,7 ha). Tuyến bắt đầu từ mỏ than Khánh Hòa (xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên), đi qua địa bàn phường Quán Triều, phường Tân Long và kết thúc tại Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn. Dù hệ thống băng tải kín được xem là giải pháp vận chuyển giảm thiểu ô nhiễm so với vận tải đường bộ truyền thống, nhưng trong quá trình vận hành liên tục từ 6h đến 18h mỗi ngày với 9 tuyến băng, các công đoạn bốc rót, chuyển hướng, truyền động động cơ và hoạt động sửa chữa cơ khí vẫn phát sinh bụi than, khí thải và rung ồn ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và cộng đồng dân cư xung quanh.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển than đến môi trường không khí của tuyến băng tải than trên địa bàn xã Phúc Hà, phường Quán Triều, phường Tân Long thuộc thành phố Thái Nguyên, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm phù hợp.
- Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí xung quanh và môi trường không khí khu vực làm việc tại tuyến băng tải.
- Xác định mức độ ô nhiễm và các nguồn phát sinh ô nhiễm không khí chính trong dây chuyền vận hành, sửa chữa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và xử lý môi trường không khí của đơn vị quản lý tuyến băng tải.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường khả thi nhằm cải thiện chất lượng không khí khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường không khí (các chỉ tiêu khí độc hại, bụi và tiếng ồn) tại tuyến băng tải than cung cấp cho Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn.
- Phạm vi không gian: Tuyến băng tải dài 2,7 km thuộc Công ty Than Núi Hồng – VVMI, đi qua xã Phúc Hà, phường Quán Triều, phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Chuỗi dữ liệu quan trắc định kỳ giai đoạn 2015 – 2016; đề tài được tiến hành thực tập và tổng hợp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Thái Nguyên từ ngày 21/06/2017 đến ngày 25/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học và pháp lý
Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý luận về ô nhiễm không khí, cơ chế phát tán các chất ô nhiễm sơ cấp và thứ cấp (CO₂, SO₂, CO, NOₓ, hydrocacbon, các hạt bụi rắn lơ lửng TSP, bụi chứa silic SiO₂, hợp chất chì Pb) do quá trình vận chuyển khoáng sản và hoạt động cơ khí. Tác giả áp dụng hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (Luật số 84/2015/QH13).
- Các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 24/01/2007 phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường giai đoạn 2006 – 2020; Quyết định số 1593/2002/QĐUB ngày 04/06/2002.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối sánh:
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
QCVN 24/2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp 4 phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Thái Nguyên (đơn vị trực tiếp tư vấn quan trắc, phân tích định kỳ cho phân xưởng băng tải); tài liệu khí tượng - thủy văn, địa lý kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên và hồ sơ kỹ thuật của Công ty Than Núi Hồng.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm:
- Tần suất quan trắc: 4 đợt/năm trong 2 năm 2015 và 2016 (Đợt 1: tháng 3; Đợt 2: tháng 5–6; Đợt 3: tháng 8–9; Đợt 4: tháng 11–12).
- Thiết bị lấy mẫu: Thiết bị Kimoto (Nhật Bản), Apex (Hoa Kỳ). Hóa chất hấp thụ khí từ hãng Merck (Đức). Chai đựng mẫu khí có nút xoắn, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
- Vị trí quan trắc (09 vị trí): Trạm chuyển hướng D7 (Tổ 8, P. Quán Triều); Trạm D6 (Tổ 5, P. Quán Triều); Trạm D4 (Tổ 21, P. Quán Triều); Trạm D3 (Tổ 3, P. Quán Triều); Trạm D2 (Tổ 4, P. Quán Triều); Trạm D1 (Xóm 5, Xã Phúc Hà); Phân xưởng sửa chữa (Xóm 4, Xã Phúc Hà); Khu dân cư gần trạm D6 (Tổ 6, P. Quán Triều); Khu dân cư gần trạm D2 (Tổ 5, P. Quán Triều).
| Thông số theo dõi |
Phương pháp lấy mẫu |
Tiêu chuẩn / Phương pháp phân tích áp dụng |
| CO₂ |
PPNB04 |
Tiêu chuẩn ngành 52 TCN 353–89 (Hấp thụ bằng Baryt) |
| CO |
PPNB03 |
TCVN 5972:1995 (Sắc ký) / TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000 - Quang phổ hồng ngoại không phân tán NDIR) |
| NOₓ |
TCVN 6137:2009 |
TCVN 6137:2009 (ISO 6768:1998 - Phương pháp Griess – Saltzman cải biên) |
| SO₂ |
TCVN 5971:1995 |
TCVN 5971:1995 (Tetracloromercurat TCM / Pararosanilin) |
| N₂ |
PPNB06 |
Phương pháp nội bộ PPNB06 |
| Chì (Pb) |
TCVN 6152:1996 |
TCVN 6152:1996 (Trắc phổ hấp thụ nguyên tử AAS trên cái lọc sol khí) |
| Bụi tổng số (TSP) |
TCVN 5067:1995 |
TCVN 5067:1995 (Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi) |
| Bụi chứa Silic (SiO₂) |
TCVN 5067:1995 |
TCVN 5509:1991 (Xác định nồng độ bụi chứa silic trong không khí làm việc) |
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia môi trường tại Công ty Cổ phần Môi trường EJC và cán bộ quản lý kỹ thuật của Phân xưởng Băng tải.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian các đợt quan trắc giai đoạn 2015 – 2016, so sánh với các giới hạn nồng độ cho phép tại
QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 24/2016/BYT và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở xuất phát và tính cấp thiết của đề tài; làm rõ vai trò cung cấp than của tuyến băng tải Núi Hồng – Cao Ngạn cũng như các áp lực môi trường phát sinh dọc tuyến 2,7 km. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn quan trắc và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Cơ sở lý luận về môi trường không khí: Hệ thống hóa định nghĩa theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014; phân loại các nguồn gây ô nhiễm không khí tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão bụi, phân hủy sinh học) và nhân tạo (công nghiệp nhiệt điện, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải); phân tích tác hại của các chất ô nhiễm CO, CO₂, SO₂, NOₓ, N₂O, CH₄, CFC, bụi và tiếng ồn; giới thiệu thang đo chỉ số chất lượng không khí PSI của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ.
- Hệ thống cơ sở pháp lý: Rà soát toàn diện các luật, nghị định, thông tư quản lý chất thải và tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng.
- Hiện trạng khai thác than trên thế giới, Việt Nam và Thái Nguyên: Tổng quan sản lượng than thế giới (trên 4 tỷ tấn/năm, 39% sản lượng điện toàn cầu từ than); đánh giá tiềm năng các bể than Việt Nam (bể than Quảng Ninh >3 tỷ tấn antraxit, than nâu đồng bằng Bắc Bộ ~100 tỷ tấn, than bùn ~7,1 tỷ m³); thống kê 11 mỏ than trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Mỏ Núi Hồng công suất 350.000 tấn/năm; Mỏ Khánh Hòa 250.000 tấn/năm; Mỏ Phấn Mễ 130.000 tấn/năm; Mỏ Bá Sơn 40.000 tấn/năm; Mỏ Gốc Thông, An Khánh, Làng Cẩm...).
- Giới thiệu cơ sở nghiên cứu: Lịch sử hình thành Công ty Than Núi Hồng – VVMI; thông số tuyến băng tải (diện tích 147.674 m², dài 2,7 km, 9 tuyến băng, động cơ 22 – 37 kW, giờ chạy 6h – 18h); các giải pháp kỹ thuật đã triển khai (lắp khung nhôm kính bưng kín nhà chuyển hướng, lọc bụi tay áo, đệm cao su giảm chấn, thay thế 8/9 bộ truyền động bánh răng trụ sang bộ giảm tốc vi sai tại các trạm D1 – D8 giúp giảm khoảng 2/3 tiếng ồn phát sinh).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày đối tượng nghiên cứu là môi trường không khí dọc tuyến băng tải; phạm vi không gian qua 3 xã/phường; địa điểm thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Thái Nguyên; nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội khu vực tuyến chạy qua, phân tích chất lượng không khí xung quanh và khu vực làm việc; mô tả chi tiết 9 điểm quan trắc, quy trình bảo quản mẫu và phương pháp phân tích 8 thông số hóa lý theo TCVN.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu: Phân tích vị trí địa lý, địa hình đồi bát úp, khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc (nhiệt độ cực đại 39,5°C, trung bình tháng 7 là 28,5°C, tháng 1 là 15,5°C; lượng mưa tập trung 87% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10), mạng lưới sông Cầu và sông Công; cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp và hệ thống hạ tầng đô thị thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng không khí khu vực xung quanh:
- Khu vực nhà văn hóa liên tổ 4, 5, 6 (Phường Quán Triều): Tất cả các chỉ tiêu quan trắc qua các đợt năm 2015 và 2016 đều đạt quy chuẩn. Bụi TSP dao động từ 0,174 đến 0,242 mg/m³ (dưới ngưỡng
QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m³); nồng độ Pb đều ở mức không phát hiện được (KPHĐ); CO₂ dao động 538 – 633 mg/m³ (ngưỡng 1800 mg/m³).
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
QCVN 05:2013/BTNMT |
Đợt 2 (2015) |
Đợt 2 (2016) |
Đợt 4 (2015) |
Đợt 4 (2016) |
| CO₂ |
mg/m³ |
1800 |
540 |
633 |
538 |
570 |
| CO |
mg/m³ |
30 |
2,36 |
2,01 |
2,57 |
1,88 |
| NOₓ |
mg/m³ |
0,2 |
0,04 |
0,030 |
0,06 |
0,034 |
| SO₂ |
mg/m³ |
0,35 |
0,12 |
0,025 |
0,15 |
0,030 |
| N₂ |
% |
— |
65,6 |
79,2 |
62,3 |
79,5 |
| Pb |
mg/m³ |
0,005 |
KPHĐ |
KPHĐ |
KPHĐ |
KPHĐ |
| TSP |
mg/m³ |
0,3 |
0,23 |
0,242 |
0,24 |
0,174 |
| Bụi SiO₂ |
mg/m³ |
0,15 |
0,15 |
0,106 |
0,12 |
0,1823* |
(Ghi chú: Giá trị Bụi SiO₂ đợt 4/2016 ghi nhận ở mức 0,1823 mg/m³).
- Khu vực dân cư gần trạm chuyển hướng D6 (Phường Quán Triều): Nồng độ các chất ô nhiễm duy trì dưới quy chuẩn cho phép. Bụi TSP nằm trong khoảng 0,154 – 0,221 mg/m³; SO₂ dao động 0,016 – 0,152 mg/m³; CO dao động 1,65 – 2,11 mg/m³; chì Pb đợt 3/2015 ghi nhận 0,00021 mg/m³, các đợt khác không phát hiện được.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
QCVN 05:2013/BTNMT |
Đợt 1 (2015) |
Đợt 1 (2016) |
Đợt 3 (2015) |
Đợt 3 (2016) |
| CO₂ |
mg/m³ |
1800 |
517 |
517 |
595 |
611 |
| CO |
mg/m³ |
30 |
2,11 |
1,65 |
1,83 |
2,05 |
| NOₓ |
mg/m³ |
0,2 |
0,045 |
0,029 |
0,047 |
0,019 |
| SO₂ |
mg/m³ |
0,35 |
0,121 |
0,031 |
0,152 |
0,016 |
| N₂ |
% |
— |
69,8 |
78,7 |
78,0 |
79,7 |
| Pb |
mg/m³ |
0,005 |
KPHĐ |
KPHĐ |
0,00021 |
KPHĐ |
| TSP |
mg/m³ |
0,3 |
0,221 |
0,175 |
0,176 |
0,154 |
| Bụi SiO₂ |
mg/m³ |
0,15 |
0,167* |
0,123 |
0,108 |
0,105 |
- Khu vực dân cư gần trạm chuyển hướng D2 (Phường Quán Triều): Theo dõi qua 8 đợt (2015 – 2016), phần lớn các thông số đều đạt chuẩn. Riêng chỉ tiêu bụi chứa Silic (SiO₂) tại đợt 4 năm 2016 đạt 0,169 mg/m³, vượt 1,13 lần so với quy chuẩn
QCVN 06:2009/BTNMT (ngưỡng 0,15 mg/m³).
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
QCVN |
2015 (Đ1) |
2015 (Đ2) |
2015 (Đ3) |
2015 (Đ4) |
2016 (Đ1) |
2016 (Đ2) |
2016 (Đ3) |
2016 (Đ4) |
| CO₂ |
mg/m³ |
1800 |
718 |
720 |
528 |
715 |
563 |
661 |
632 |
580 |
| CO |
mg/m³ |
30 |
2,04 |
2,42 |
1,73 |
2,65 |
1,98 |
2,07 |
2,01 |
1,83 |
| NOₓ |
mg/m³ |
0,2 |
0,021 |
0,040 |
0,047 |
0,060 |
0,032 |
0,033 |
0,037 |
0,029 |
| SO₂ |
mg/m³ |
0,35 |
0,115 |
0,120 |
0,153 |
0,150 |
0,041 |
0,028 |
0,045 |
0,035 |
| TSP |
mg/m³ |
0,3 |
0,211 |
0,230 |
0,195 |
0,250 |
0,195 |
0,195 |
0,187 |
0,212 |
| Bụi SiO₂ |
mg/m³ |
0,15 |
0,107 |
0,120 |
0,097 |
0,100 |
0,136 |
0,125 |
0,109 |
0,169 |
- Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực làm việc:
- Chỉ tiêu tiếng ồn tức thời ($L_{\text{Aeq}}$) đợt 4/2016: Đo đạc tại 3 khu vực sản xuất so với
QCVN 24/2016/BYT (giới hạn tiếp xúc ca làm việc là 85 dBA):
| TT |
Vị trí đo tiếng ồn |
Kết quả đo ($L_{\text{Aeq}}$) |
Đơn vị |
Quy chuẩn QCVN 24/2016/BYT |
Đánh giá |
| 1 |
Xưởng sửa chữa |
85,0 |
dBA |
85 |
Đạt ngưỡng giới hạn cho phép |
| 2 |
Trạm chuyển hướng D3 |
69,1 |
dBA |
85 |
Thấp hơn quy chuẩn ~1,2 lần |
| 3 |
Trạm chuyển hướng D1 |
68,7 |
dBA |
85 |
Thấp hơn quy chuẩn ~1,2 lần |
- Chỉ tiêu vi khí hậu, khí độc và bụi khu vực làm việc (6 vị trí mẫu qua 8 đợt 2015 – 2016): So sánh với
Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu CO₂, CO, NOₓ, SO₂, TSP và bụi SiO₂ tại 6 vị trí mẫu khu vực sản xuất đều nằm trong giới hạn vệ sinh lao động cho phép. Bụi tổng số TSP dao động từ 0,097 đến 0,360 mg/m³ (dưới mức tiêu chuẩn 4 mg/m³); chì Pb hầu hết không phát hiện được hoặc ở mức vết 0,00023 – 0,0027 mg/m³ (tiêu chuẩn 0,1 mg/m³).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 8 đợt quan trắc định kỳ trong 2 năm (2015 – 2016) tại 9 vị trí đại diện cho khu vực sản xuất và khu dân cư lân cận tuyến băng tải cấp than.
- Chứng minh chất lượng môi trường không khí xung quanh tuyến băng tải nhìn chung còn tốt. Các thông số khí độc CO, NOₓ, SO₂ và bụi lơ lửng TSP đều nằm trong ngưỡng an toàn theo
QCVN 05:2013/BTNMT.
- Phát hiện hiện tượng ô nhiễm cục bộ bụi chứa Silic (SiO₂) tại khu dân cư gần trạm chuyển hướng D2 trong đợt 4 năm 2016 ($0,169\text{ mg/m}^3$, vượt 1,13 lần so với
QCVN 06:2009/BTNMT).
- Xác định mức ồn tại xưởng sửa chữa cơ khí đạt 85 dBA (chạm ngưỡng giới hạn cho phép của
QCVN 24/2016/BYT), trong khi tại các trạm chuyển hướng D1 và D3 mức ồn duy trì an toàn (68,7 – 69,1 dBA).
Giải pháp tác giả đề xuất
- Duy trì và kiểm tra định kỳ hệ thống khung nhôm kính bưng kín tại các nhà chuyển hướng than và bảo dưỡng hệ thống lọc bụi tay áo.
- Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình bôi trơn, bảo dưỡng đệm cao su giảm chấn và các hộp giảm tốc vi sai tại các trạm D1 – D8.
- Tăng cường các biện pháp dập bụi, vệ sinh công nghiệp và che chắn bổ sung tại trạm D2 vào các thời điểm hanh khô cuối năm (tháng 11 – 12).
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (nút tai chống ồn, khẩu trang lọc bụi) cho công nhân làm việc tại phân xưởng sửa chữa và các điểm bốc rót than.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về hiện trạng phát tán chất ô nhiễm của tuyến băng tải cấp than dài 2,7 km qua khu dân cư đô thị. Đây là dẫn liệu thực tế kiểm chứng hiệu quả môi trường của mô hình vận tải than bằng băng chuyền kín so với vận tải cơ giới đường bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Số liệu quan trắc phụ thuộc vào các đợt giám sát định kỳ 3 tháng/lần của đơn vị tư vấn EJC; chưa có số liệu quan trắc liên tục tự động tại các thời điểm thời tiết bất lợi (gió lớn, độ ẩm thấp). Đề tài tập trung chủ yếu vào môi trường không khí và tiếng ồn, chưa đánh giá sâu các thành phần môi trường nước rửa băng tải và chất thải nguy hại phát sinh từ xưởng sửa chữa.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tổng hợp cả 3 thành phần môi trường (không khí, nước thải và chất thải rắn) dọc toàn tuyến; triển khai mô hình hóa lan truyền bụi than trong điều kiện khí tượng biến đổi qua các mùa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi làm khóa luận tốt nghiệp về quan trắc và đánh giá chất lượng không khí công nghiệp.
- Cán bộ quản lý an toàn - môi trường tại các doanh nghiệp vận chuyển khoáng sản, nhà máy nhiệt điện than tham khảo phương pháp luận và các giải pháp giảm thiểu tiếng ồn, bụi than (bọc kín nhà chuyển hướng, lọc bụi tay áo, hộp giảm tốc vi sai).
- Phần đáng tham khảo nhất là bảng tổng hợp các phương pháp lấy mẫu, phân tích theo TCVN (Chương 3) và chuỗi dữ liệu đối sánh chi tiết giữa môi trường làm việc với môi trường xung quanh (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến băng tải than Núi Hồng – Cao Ngạn có quy mô và thông số kỹ thuật như thế nào?
Tuyến băng tải có tổng chiều dài 2,7 km, diện tích chiếm đất 147.674 m² (14,7 ha), gồm 9 tuyến băng chuyền, sử dụng động cơ có công suất dao động từ 22 đến 37 kW, vận hành từ 6h đến 18h hàng ngày để chuyển than từ mỏ Khánh Hòa đến Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn.
2. Đơn vị quản lý đã áp dụng các giải pháp kỹ thuật nào để giảm thiểu bụi và tiếng ồn trên tuyến?
Công ty Than Núi Hồng đã thi công khung nhôm kính bưng kín các nhà chuyển hướng, lắp đặt hệ thống máy lọc bụi tay áo tại các trạm gần khu dân cư, kê đệm cao su giảm chấn dưới bộ truyền động và thay thế 8/9 bộ giảm tốc bánh răng thẳng sang bộ giảm tốc vi sai tại các trạm D1 – D8 (giúp giảm khoảng 2/3 độ ồn).
3. Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh giai đoạn 2015 – 2016 ghi nhận thông số nào vượt quy chuẩn?
Hầu hết các thông số CO, NOₓ, SO₂, CO₂, Pb và TSP đều đạt quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT. Duy nhất chỉ tiêu bụi chứa Silic (SiO₂) tại khu dân cư gần trạm chuyển hướng D2 trong đợt quan trắc 4 năm 2016 đạt 0,169 mg/m³, vượt 1,13 lần so với giới hạn cho phép tại QCVN 06:2009/BTNMT (0,15 mg/m³).
4. Mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại khu vực làm việc của phân xưởng được đánh giá ra sao?
Theo kết quả đo đợt 4/2016, mức ồn tức thời ($L_{\text{Aeq}}$) tại xưởng sửa chữa đạt 85 dBA (bằng giới hạn tối đa cho phép theo QCVN 24/2016/BYT), trong khi tại trạm chuyển hướng D3 đạt 69,1 dBA và trạm D1 đạt 68,7 dBA (thấp hơn quy chuẩn khoảng 1,2 lần).
5. Nguồn dữ liệu quan trắc trong khóa luận được thu thập từ đâu và gồm những đợt nào?
Dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Thái Nguyên thông qua 8 đợt quan trắc định kỳ: năm 2015 (ngày 25/3, 30/5, 27/8, 14/11) và năm 2016 (ngày 23/3, 26/6, 23/9, 2/12) tại 9 vị trí đo đạc chuyên biệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại tuyến băng tải cấp than Núi Hồng – Cao Ngạn trong giai đoạn 2015 – 2016 dựa trên chuỗi dữ liệu quan trắc 8 đợt chuẩn hóa. Kết quả nghiên cứu khẳng định các giải pháp giảm thiểu kỹ thuật hiện hữu đã phát huy hiệu quả tốt trong việc kiểm soát khí thải và tiếng ồn dọc tuyến 2,7 km, đồng thời chỉ rõ điểm phát sinh ô nhiễm bụi SiO₂ cục bộ tại trạm D2 và mức ồn chạm ngưỡng tại xưởng sửa chữa. Đề tài cung cấp các giải pháp quản lý môi trường sát thực tế, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho đơn vị vận hành và là tài liệu tham khảo chuyên môn tin cậy trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành khai thác than.