Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại N gân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Huế Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại N gân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Huế 6 PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ CHẤT LƯỢ G DNCH VỤ GÂ HÀ G ĐIỆ TỬ CỦA GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ gân hàng điện tử 1. Khái niệm /gân hàng điện tử Xuất phát từ sự phát triển công nghệ thông tin cũng như kỷ nguyên số, đã tác động đến sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
N gân hàng đã đến gần hơn với người tiêu dùng nhờ mạng lưới Internet hay viễn thông, việc trao đổi thông tin giữa khách hàng và ngân hàng được giản lược chỉ qua một cái click chuột hay bàn phím điện thoại mà không cần tới quầy giao dịch cũng như ATM. Máy tính và Internet đã mở ra hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, nhanh gọn, chính xác và nhất là nó có tính kết nối rộng khắp trên toàn thế giới. Và như vậy, thuật ngữ “N gân hàng điện tử” không còn xa lạ đối với chúng ta. Dịch vụ E-Banking được hiểu như sau: Theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch cũng như gặp nhân viên ngân hàng.
Theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông. N hững điều này thực sự có ích và phù hợp cho tất cả mọi người, đây là một giải pháp tốt trong việc kiểm soát tài chính mà không mất nhiều thời gian và công sức. N gân hàng N hà nước Việt N am cũng đã đưa ra định nghĩa về dịch vụ N HĐT là: “Các dịch vụ và sản phNm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy cập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động,.) được gọi là dịch vụ N HĐT ”. N goài ra, N HĐT là một dạng của thương mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh của N H.
Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, dịch vụ N HĐT là các dịch vụ N H được 7 cung cấp thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông. Trong đó, phương tiện điện tử là các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, tuyền dẫn không dây, quang học điện tử hoặc công nghệ tương tự. Mạng viễn thông bao gồm mạng Internet, mạng điện thoại, mạng vô tuyến. Do vậy, N HĐT chính là một xu thế tất yếu, nắm bắt được những điều này, các ngân hàng liên tục phát triển công nghệ nhằm thân thiện hóa các dịch vụ ngân hàng điện tử, an toàn, dễ hiểu, dễ sử dụng.
Các ngân hàng trong nước và nước ngoài cũng đã tăng cường áp dụng nhiều hình thức khác nhau của dịch vụ này để phục vụ khách hàng tốt hơn, làm giảm chi phí, làm cho lượng tiền tệ của quốc gia lưu thông dễ dàng hơn và đạt được những thành công nhất định. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử Dịch vụ Internet Banking: Internet Banking là dịch vụ ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, các thanh toán qua mạng Internet. Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện những giao dịch trực tuyến mà không cần phải đến ngân hàng. Để thực hiện giao dịch KH truy cập vào website của N H và lựa chọn tiện ích mà KH muốn.
Ở website hiển thị đầy đủ thông tin, đến từng chi tiết giao dịch của KH cũng như thông tin khác về N H. Qua Internet Banking khách hàng được cung cấp những tiện ích như: Quản lý thông tin tài khoản (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền vay); Truy vấn số dư, sao kê giao dịch; Chuyển khoản trong nội bộ ngân hàng hoặc liên ngân hàng; Thanh toán hóa đơn trực tuyến (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền Internet). Khách hàng cũng có thể sử dụng Internet Banking để mua sắm trực tuyến với hàng hóa dịch vụ đa dạng tại các cổng thanh toán lớn ở Việt N am: VietnamAirline, Shopee, Lazada, CGV,. Đây là kênh phân phối rộng các sản phNm và dịch vụ ngân hàng tới khách hàng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ thời gian nào.
8 Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại (SMS Banking): SMS Banking cho phép khách hàng gửi tin nhắn SMS từ điện thoại di động với cú pháp bằng tin nhắn được N H quy định trước để thực hiện các giao dịch mà khách hàng muốn, đồng thời cũng cho phép N H gửi thông báo đến cho KH. Khi sử dụng dịch vụ này, KH có thể thực hiện: Truy vấn thông tin về tỷ giá tiền, biết được thông tin về lãi suất tiền gửi, biết được số dư tài khoản, sao kê nhiều nhất 5 giao dịch gần nhất, biết thêm những địa điểm có cây ATM của ngân hàng có, tìm hiểu được những chi nhánh ngân hàng trên toàn quốc khi cần thiết. Dịch vụ SMS Banking có thể được sử dụng 24/7 thông qua tổng đài nên khách hàng có thể sử dụng dịch vụ theo ý muốn của mình bất kể không gian và thời gian. Dịch vụ này không giúp khách hàng thực hiện các hoạt động thanh toán phát sinh trên tài khoản như: thanh toán tiền điện nước, tiền điện thoại,.
SMS Banking sẽ tương đối an toàn đối với khách hàng, bởi tính bảo mật cao của nó khi mà số điện thoại khách hàng dùng để đăng ký chính là số điện thoại của chính mình, nên mọi thông tin đều trong tầm kiểm soát của chủ thẻ ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking): Phone Banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trước, để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết. Do dịch vụ trả lời tự động nên chỉ cung cấp các loại thông tin đã được ấn định trước, bao gồm thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân cho khách hàng như số dư tài khoản, liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài khoản, các thông báo mới nhất. Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thông tin trên.
Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking): Home Banking là một kênh phân phối của dịch vụ ngân hàng điện tử, cho phép khách hàng có thể ngồi tại nhà, tại nơi làm việc hoặc bất cứ đâu đều có thể thực hiện hầu hết các giao dịch trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thông qua các phương tiện: website, thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định. 9 Các dịch vụ Home Banking chủ yếu hiện nay ở các ngân hàng Việt N am là: Cung cấp tin tức về ngân hàng, cho phép khách hàng kiểm tra số dư của các loại tài khoản khách hàng mở tại ngân hàng, cho phép khách hàng tra cứu các thông tin về tỷ giá, lãi suất và phí dịch vụ từ xa. Bên cạnh đó, cũng có thể kiểm tra chi tiết từng loại giao dịch, xem sao kê và các khoản vay của khách hàng tại ngân hàng. Hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán ngay tại nhà.
Hiện nay số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này cũng ít vì nguyên nhân chi phí sử dụng dịch vụ khá cao, các ngân hàng chỉ khuyến khích khách hàng là doanh nghiệp có doanh số và số lượng thanh toán qua ngân hàng cao sử dụng. Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di dộng (Mobile Banking): Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động được cung cấp cho khách hàng thông qua các tính năng của điện thoại di động hoặc các ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động được kết nối với mạng viễn thông không dây. Đây chính là quy trình thông tin được mã hóa, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di động của khách hàng. Hiện nay, số lượng người sử dụng điện thoại thông minh ngày càng tăng nên sẽ thuận tiện cho khách hàng khi cần giao dịch, các ứng dụng Mobile Banking luôn hướng đến những tiện lợi và trải nghiệm tốt cho người dùng.
Các dịch vụ cung cấp phổ biến trên Mobile Banking hiện nay bao gồm: Dịch vụ tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kinh doanh chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư tài chính. Các tính năng mà dịch vụ Mobile Banking mang lại được đánh giá là đơn giản, dễ sử dụng, phương thức giao dịch đa dạng, tương thích với nhiều loại điện thoại, giao dịch được đảm bảo an toàn và bảo mật. N hững giao dịch được thao tác bằng Mobile Banking thường được thực hiện rất nhanh, sau vài phút, giao dịch sẽ thành công trong khi khách hàng không cần phải đến trực tiếp ngân hàng hoặc lo sợ ngoài giờ hành chính ngân hàng không làm việc. Dịch vụ Call Center: Call Center là dịch vụ tư vấn, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho khách hàng thông qua tổng đài của ngân hàng.
Khách hàng dù có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào cũng có thể 10 nhận được sự hỗ trợ từ trung tâm này nhờ vào việc quản lý dữ liệu tập trung. Khác với Phone Banking chỉ cung cấp thông tin hoặc trả lời thắc mắc của khách hàng. Tuy nhiên dịch vụ này đòi hỏi phải có người phụ trách 24/24. Thông qua Call Center, khách hàng có thể yêu cầu để được cung cấp các thông tin về sản phNm, thực hiện các giao dịch ngân hàng như: thanh toán, tiết kiệm, cho vay, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, internet,.
N goài ra, khách hàng còn có thể đăng ký làm thẻ qua điện thoại hoặc đăng ký vay cho khách hàng cá nhân qua điện thoại. Hơn nữa, Call Center còn tiếp nhận các khiếu nại và giải đáp thắc mắc từ khách hàng.