Đảng Lãnh Đạo Quan Hệ Kinh Tế Của Việt Nam Với Nhật Bản Từ Năm 1996 Đến Năm 2010

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 1996 - 2010, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

2015

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận văn

0.7. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CHỦ TRƯƠNG CỦNG CỐ QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000

1.1. Những nhân tố tác động tới quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản

1.2. Bối cảnh quốc tế và nhu cầu phát triển của Việt Nam, Nhật Bản

1.3. Thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản trước năm 1996

1.4. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản từ năm 1996 đến năm 2000

1.4.1. Chủ trương củng cố quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản

1.4.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010

2.1. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản từ năm 2001 đến năm 2005

2.2. Chủ trương phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản

2.3. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản từ năm 2006 đến năm 2010

2.4. Chủ trương phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản

2.5. Quá trình chỉ đạo thực hiện

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

3.1. Một số nhận xét

3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN =========== LƢƠNG THỊ VÂN ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUAN HỆ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN =========== LƢƠNG THỊ VÂN ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUAN HỆ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã ngành: 60220315 Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Lê Văn Thịnh HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: Đảng lãnh đạo quan hệ kinh tế của Việt Nam với Nhật Bản từ năm 1996 đến năm 2010. Tôi xin cam đoan đây là kết quả của quá trình làm việc nghiêm túc và khoa học của bản thân tôi dựa trên những nguồn tài liệu đáng tin cậy và có tham khảo các bài viết của các tác giả đi trước. Hà Nội, ngày 30/11/2015 Học viên Lương Thị Vân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo, PGS. Lê Văn Thịnh – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian tôi làm luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Lịch sử - Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy tôi trong thời gian tôi học tập tại trường. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người đã luôn bên cạnh, là nguồn động viên, giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung từ phía thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến đề tài để giúp tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015 Học viên Lương Thị Vân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển châu Á APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á EU : Liên minh châu Âu FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài JETRO : Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản JICA : Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản GDP : Tổng kim ngạch quốc nội KEIDAREN : Liên đoàn các tổ chức kinh tế Nhật Bản KNXNK : Kim ngạch xuất nhập khẩu NK : Nhập khẩu ODA : Viện trợ phát triển chính thức TBCN : Tư bản chủ nghĩa USD : Đô la Mỹ XHCN : Xã hội chủ nghĩa XK : Xuất khẩu XNK : Xuất nhập khẩu WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận văn. Bố cục của luận văn. 8 Chƣơng 1: CHỦ TRƢƠNG CỦNG CỐ QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000 . Những nhân tố tác động tới quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản . Bối cảnh quốc tế và nhu cầu phát triển của Việt Nam, Nhật Bản .2 Thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản trước năm 1996. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản từ năm 1996 đến năm 2000 .1 Chủ trƣơng củng cố quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản.2 Quá trình chỉ đạo thực hiện . 28 Tiểu kết chương 1: . 44 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010 . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản từ năm 2001 đến năm 2005. Chủ trương phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản . Chủ trƣơng và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản từ năm 2006 đến năm 2010 . Chủ trương phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản . Quá trình chỉ đạo thực hiện . 61 Tiểu kết chương 2: . 74 Chƣơng 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM . Một số nhận xét . Một số kinh nghiệm chủ yếu . 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 96 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.Danh sách 5 bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam .2: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản (1973-1991).3: Kim ngạch XNK Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 1996-2000 .4: Sự thay đổi giá trị thương mại hai chiều giữa Việt Nam – Nhật Bản 1996-2000. Viện trợ ODA của Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 1996-2000.6: Đầu tư trực tiếp của Nhật vào Việt Nam 1996-2000 . ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam giai đoạn 2001-2005 . Kim ngạch XNK hàng hóa Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2006- 2010 . Viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho Việt Nam 2006-2010. Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam 2006-2010 . Danh sách các quốc gia đứng đầu trong đầu tư trực tiếp vào Việt Nam tính tới ngày 19/12/2008 . 73 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm qua, kinh tế đối ngoại được ví như một mắt xích quan trọng trong guồng máy của nền kinh tế Việt Nam. Nó đang đóng vai trò quan trọng, nhất là trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay. Qua hoạt động kinh tế đối ngoại không những góp phần đắc lực vào quá trình thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế mà còn mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế về các lĩnh vực khác. Kinh tế đối ngoại đã và đang trở thành nhân tố tích cực góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, làm cho toàn bộ nền kinh tế năng động hơn. Bước vào thập kỉ 90 thế kỉ XX, xu thế hợp tác và đối thoại ngày càng phát triển, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước đang ngày càng trở nên mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu và khu vực. Trong bối cảnh đó, châu Á – Thái Bình Dương nổi lên là một khu vực rất quan trọng cả về chính trị và kinh tế, thu hút sự quan tâm ngày càng lớn của các nước lớn. Nhật Bản vốn là cường quốc kinh tế thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, song cũng do tình trạng suy thoái trong thập niên 90 – thập niên mất mát của nền kinh tế Nhật mà vị trí, vai trò kinh tế của Nhật đang bị thách thức, trong khi đó nền kinh tế Trung Quốc đang ngày càng hùng mạnh. Khi chiến tranh lạnh kết thúc, Nhật Bản đã có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại, quay trở lại với châu Á, chủ động hơn trong quan hệ đối ngoại, đặc biệt là ở Đông Nam Á. Trên thực tế, Nhật Bản muốn phát triển và khẳng định vai trò kinh tế và chính trị của mình thì phải tạo ra được quan hệ hợp tác, hòa bình chặt chẽ với ASEAN. Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, có quy mô dân số lớn thứ hai trong ASEAN và có tiềm năng phát triển. Hợp tác với Việt Nam, Nhật không những có điều kiện khai thác các tiềm năng của Việt Nam mà qua đó nâng cao uy tín, vai trò của mình trong khu vực. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đối với Việt Nam, sau 10 năm tiến hành đường lối đổi mới toàn diện và thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng, Việt Nam đã chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, công cuộc đổi mới đã đưa đất nước chuyển sang giai đoạn chủ động hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngoài việc phát huy nội lực phải dựa vào sự hợp tác với nước ngoài, nhất là những quốc gia đã có trình độ phát triển cao như Nhật Bản. Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam – Nhật Bản kể từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc đã có bước phát triển mới. Quan hệ hợp tác không chỉ dừng lại ở các hoạt động mậu dịch, tài trợ ODA mà các hoạt động đầu tư trực tiếp đã được thực hiện và phát triển nhanh. Tuy nhiên, quy mô quan hệ kinh tế Việt – Nhật còn rất khiêm tốn so với khả năng và nhu cầu của hai nền kinh tế. Trong tình hình hiện nay, trước đòi hỏi cấp bách của hoạt động xuất nhập khẩu, nhu cầu mở rộng quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam – Nhật Bản, tôi chọn vấn đề: “Đảng lãnh đạo quan hệ kinh tế của Việt Nam với Nhật Bản từ năm 1996 đến năm 2010” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của mình. Qua việc nghiên cứu đề tài có thể đưa ra những kết luận khoa học về ưu điểm, hạn chế và đúc rút một số kinh nghiệm góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế hai nước ngày càng hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển trong hoàn cảnh mới. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21/7/1973. Từ đó đến nay, quan hệ giữa hai nước ngày càng sâu rộng và bền chặt. Trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của quan hệ Việt Nam - Nhật Bản trên tất cả các lĩnh vực trong thời gian qua, đặc biệt kể từ khi hai nước thiết lập khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược năm 2009, quan hệ Việt Nam - Nhật Bản bước lên tầm cao mới: Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ