Chương 1 MOT SO VAN ĐÈ LÝ LUẬN BANG LANH ĐẠO XÂY DỰNG BOI NGŨ CAN BO TƯ PHAP TRONG TIEN TRÌNH CẢI CÁCH TƯ PHAP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỊ TRÍ, VAI TRÒ, PHƯƠNG THUC LÃNH DAO CUA DANG DOI VỚI CÔNG TÁC TƯ PHÁP VÀ XÂY DỰNG BOI NGŨ CÁN BO TƯ PHÁP 1. Khái niệm cán bộ tư pháp Thuật ngữ cán bộ tư pháp được sử dụng phé biến trong đời sống xã hội, nhất là trong bối cảnh công cuộc cải cách tư pháp đang diễn ra hiện nay. Để luận giải khái niệm này, trước hết phải làm rõ một số khái niệm liên quan như tư pháp; quyền tư pháp; cơ quan tư pháp; hoạt động tư pháp; cải cách tư pháp; chức danh tư pháp.
Theo Từ điễn tiếng Việt “ne pháp là việc xét xử các hành vi phạm pháp và các vụ kiện tung trong nhân dân"”. Theo Từ điển ? Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng - Trung tâm từ điển, Ha Nội - Da Nẵng, 1997, tr. Đăng Cộng sẵn Việt Nam lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ tw pháp.
Bách khoa Việt Nam, thuật ngữ tư pháp được giải thích ở nghĩa rat rộng, là khái niệm dùng để chỉ các cơ quan Tòa án, việc xét xử các hành vi vi phạm pháp luật và các vụ kiện tụng trong nhân dân, hoạt động của các cơ quan điều tra, kiểm sát, truy tố, xét xử và thi hành án. Khái niệm tư pháp như trên vừa chỉ chủ thể (các cơ quan Tòa án), vừa chỉ hoạt động xét xử của cơ quan đó và hoạt động của các cơ quan khác như cơ quan điều tra, kiểm sát, truy t6 và thi hành án. Hep hon nhận thức trên, Từ điển Luật học định nghĩa: tư pháp là công việc tổ chức, giữ gin, bảo vệ pháp luật.J: “Tu pháp là cơ quan thiêng liêng nhất và được coi trọng nhất vì nó bảo vệ pháp luật, mà luật do cơ quan quyền lực tối cao ban hành và do chính phủ chấp hành”. Theo nghĩa rộng nhất, tư pháp là sự công bằng, công lý và các thiết chế nhằm duy trì, bảo đảm sự công bằng, bảo vệ nền công lý.
Quyên te pháp, theo Từ điển Luật học là “quyên xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động, hành chính. Hoặc "là một lĩnh vực quyên lực nhà nước, được thực hiện thông qua hoạt động phân xử và phản xét tính đúng đắn, tinh hop pháp của các hành vi, các quyết định 3 Jean-Jacques Rousseau, Ban về Khé ước xã hội (Du Contract social), người dich: ‘Thanh Dam, Nxb. thành phố Hỗ Chi Minh, 1992, tr. * Viện Khoa học pháp lý, Từ điển Luật học, Nxb.
Tu pháp - Nxb. Từ điển Bách khoa, 2006, tr 657. Nguyễn Văn Khoa pháp luật khi có sự tranh chấp về các quyên và lợi ích giữa các chủ thể pháp luật'5. O Việt Nam, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Do vậy, quyền tư pháp là một trong ba bộ phận cấu thành của quyền lực nhà nước. Quyền tư pháp được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp là quyền xét xử của Toà án; theo nghĩa rộng là bao gồm quyền xét xử của Toả án cũng như hoạt động bảo vệ pháp luật của các cơ quan dié tra, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án nhằm bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tôn trọng và duy trì nền công lý. Để đảm bảo sự vận hành của nền tư pháp và giúp cho toà án đưa ra những phán quyết công, minh, kịp thời, đúng pháp luật cần có sự tham gia của luật sư, công chứng, giám định tư pháp, những hoạt động nảy gọi là bổ trợ tư pháp. Trong khuôn khổ phạm vi của chuyên khảo, khái niệm quyền tư pháp được hiểu theo nghĩa rộng.
Cơ quan tư pháp, căn cứ vào các văn bản pháp luật về 16 chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cũng như các văn kiện của Đảng như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá VII; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khoá VIII; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khoá VIII; Văn kiện Dai hội VIII đến Đại * Nguyễn Đăng Dung, Thể chế tư pháp trong Nhà nước pháp quyên, Nxb. Tư pháp, 2004, tr 11 Đăng Cộng sán Việt Nam lãnh đạo xây dựng đội ngũ cin bộ tư pháp. hội XII của Đảng; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một vu trong tâm công tác tư pháp trong thời gian tới (Nghị quyết số 08-NQ/TW); Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (Nghị quyết số 49-NQ/TW); Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, cơ quan tư pháp bao gồm Toà án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dan; cơ quan điều tra; cơ quan thi hành án. Những co quan này thực hiện các hoạt động theo trình tự tố tụng.
Cơ quan Bộ Tư pháp không thực hiện quyền tư pháp mà là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tư pháp, thuộc lĩnh vực hành pháp. Hoạt động tư pháp là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thảm quyền theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện quyền tư pháp, bao gồm các hoạt động điều tra; hoạt động kiểm sát các hoạt động tư pháp và thực hành quyền công tố; hoạt động xét xử; hoạt động thi hành án. Trong đó, hoạt động xét xử của Toà án là trung tâm của quá trình hoạt động tu pháp. Cải cách tư pháp là việc tiến hành những cải cách trên lĩnh vực tư pháp nhằm xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, vững mạnh, bảo vệ công lý, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Đối tượng của cải cách tư pháp theo nghĩa hẹp là toàn bộ hệ thống và hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ Toà án và các quy định pháp luật có liên quan; theo nghĩa rộng, là toàn bộ hệ thống Toà án, 10 TS. Nguyễn Văn Khoa các cơ quan bảo vệ pháp luật như điều tra, truy tó, thi hành án, các cơ quan bồ trợ tư pháp cũng như các quy định của pháp luật có liên quan. Chức danh tư pháp, theo Từ dién tiếng Việt “chức danh là tên gọi thể hiện cắp bậc, quyên hạn, nhiệm vụ của mỗi chức "9. Trong khoa học pháp lý thường sử dụng thuật ngữ chức danh tư pháp đề chỉ những người có chức vụ, quyền hạn trong hoạt động tổ tụng.
Theo đó, chức danh tư pháp là “tên gọi thể hiện vị trí chuyên môn, cáp bậc, chức năng đặc thù công việc của những người thường xuyên và trực tiếp tiễn hành hoạt động mỹ tự pháp”. Tir những phân tích trên, cán bộ te pháp được quan niệm là những công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm dé giao giữ một nhiệm vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan tư pháp, có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực quyền tư pháp và trực tiếp tham gia hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Đối tượng cán bộ tư pháp được tập trung. nghiên cứu trong chuyên khảo này gồm Thâm phán và Kiểm sát viên, đây là hai chức danh tư pháp: Tham phán là những người làm công việc xét xử chuyên nghiệp, được tuyên chọn © Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiéng Việt, Nxb.
Đà Nẵng - Trung tâm từ điển, Hà Nội - Đà Nẵng, 1997, tr. 7 Trần Dinh Thắng, Xây dựng đội ngũ cán bộ Tư pháp theo yêu cầu của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trị - Hành chính, tr. Hà Nội, 2009, 11 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ tr phip.
theo một quy trình chặt chẽ, làm việc thường xuyên trong cơ quan toà án, thực hiện nhiệm vụ xét xử nhân danh nhà nước. Kiểm sát viên là người đại điện cho Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiêm sát việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động tư pháp. Vị trí, vai trò và phương thức lãnh đạo của Đăng đối với công tác tư pháp ~ Vi trí, vai trò và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội Tir khi được thành lập đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đảng đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, đưa đất nước tiến vào kỷ nguyên độc lập, tự do; đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp, dé quốc Mỹ và các cuộc chiến tranh biên giới; đập tan mọi âm mưu phá hoại lật đồ của các thế lực phản động; bảo vệ được chủ quyền, toàn vẹn lãnh thé của Tổ quốc, giữ vững được nền độc lập, tự do của dân tộc.
Trong giai đoạn hiện nay, Đảng tiếp tục lãnh đạo nhân dân xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Cương lĩnh xây dựng dat nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bồ sung, phát triển năm 2011) do Đại hội Đảng toàn quốc lần 12 TS. Nguyễn Văn Khoa thứ XI thông qua đã khẳng định: “Dang Cộng sản Việt Nam là dang cam quyền. lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chỉ lược, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên"*, Dang thong nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chat vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị. Dang lãnh đạo thông qua td chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức của hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhát là người đứng đầu. Đảng thường xuyên nâng cao năng lực cam quyền và hiệu quả lãnh đạo, đồng thời phát huy mạnh mẽ vai trò, tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phậ của hệ thống ấy.