Chương I Thực trang về gia nhập thị trường của doanh nghiệp va triển vong CPTPP mang lại Chương III: Các phương hướng và giải pháp hoàn thiên đổi với van dé gia nhập thị trường tại Viết Nam CHUONG1 (HUONG 1. KHÁI QUAT VE CPTPP VA VAN DE GIA NHẬP THI TRƯỜNG CUA DOANH NGHIỆP. Khai quát về doanh nghiệp và vấn đề gia nhập thị trường của doanh nghiệp LLL Khái quát về đoanh nghiệp và thị trường. Khái niềm và đặc điểm của doanh nghiệp Doanh nghiệp không phải là một hiện tương bắt biển và sẵn có theo thời gian.
Từ thời La Mã, với sư xuất hiện của những societas (hội 3ã) — là sự tập hop của nhiều người trong tang lớp quý tộc để sản xuất vũ khí, đào tao quân lực viễn chính. cho đến thé kỷ thứ 9 trở đi là sự xuất hiện của hang loạt các công ty tảng hai ở Almafi và Venise'. Hay những năm 1700 ở Mỹ, người ta thay sự ‘bung nỗ của những loại hình giống công ty cổ phân cho đến hiện nay, cụm từ “doanh nghiệp” đã trỡ lên phổ biển và héu như chúng ta déu bắt gấp hãng ngày. Có thể nói, qua quá trình hình thảnh va phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các đặc điểm về chính trị - zã hội, văn hóa, phong tục tập quán.
Chính vi vậy, khái niệm doanh nghiệp sẽ luôn khác nhau và đặc thủ khi giải thích và nhìn nhân ở các giai đoạn khác nhau phi hợp với các hình thái kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Để thống nhất cách hiểu về doanh nghiệp, chúng ta sé xem sét khái niêm doanh nghiệp dưới hai góc đô: “Thạc: inh hành công ong ch sử thể gio? — Tae giã: LS. Trần Khắc Thanh. Bài viết didnt đăng tãi t luzsvarkhachãnh com truy cập ngày 20/10/2016 lúc 15 giờ 00 phốt Dưới góc đô kinh tế - xã ôi, doanh nghiệp được coi là thành tổ cơ ban của hệ thông kanh tế - xã hôi.
Trong nén kinh tế, doanh nghiệp đóng vai trò quan trong và là bộ phận chủ yêu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Trước đây, ở Việt Nam trong thời ky cơ ché kinh tế tập trung, Nha nước quản lý nên kinh tế chủ yêu bằng mệnh lệnh hảnh chính dua trên hé thống chỉ tiêu pháp lệnh. Tat cả công cu sẵn xuất va lực lương lao động déu nằm dưới sự kiểm soát va chỉ đạo của các cấp có thấm quyển. Thời kỷ nảy tuy doanh nghiệp đã xuất hiện ở Việt Nam như một quy luật tat yếu của nên kinh tế nhưng van chưa thực sự phát triển do chịu sự kiểm soát chat chế từ các mệnh lệnh hành chính Kết thúc thi kỷ cơ chế kinh tế tập trùng, bước sang nên kinh tế thi trường đính hướng xã hội chủ ngiấa chúng ta mớithấy 16 nét sự phát triển của doanh nghiệp.
Thời kỳ nảy, nha nước không con kiểm soát và giới han các công cụ sản. xuất bằng các mệnh lệnh hành chính mã thay vao đó, các nha quan lý bắt đầu xây dựng các hành lang quản lý để doanh nghiệp tự do vận động theo các quy luật kinh tế của thị trường, Đây chính là đòn bẩy khiến sự phát triển va sinh sôi của doanh nghiệp trở lên mạnh mẽ. Nếu cách đây năm (25) hai mươi am năm về trước tỷ trong đóng góp GDP của các doanh nghiệp so với quốc gia là 45,3%, tăng dẫn đến 53,2% vào năm 2001 và đến năm 2018 thì con số nay đã là hơn 60% GPD ` Dưới góc độ pháp lý, chúng ta có thé thay khải niệm doanh nghiệp thay đổi theo thời gian, đưới định nghĩa của từng quy phạm pháp luật. Đây chính là Số iệu từ Tng cục thắng kê tai cde ấn phẩm thống kế GPD qua các năm ~ được ding tãitại nguẫn 6 gevvn việc các nha lâm luật nhìn nhận vả ghi nhân định nghĩa doanh nghiệp dưới từng, thời kỳ, Tại Luật Công ty 1900, doanh nghiệp được hiểu là "là đơn ví inh đoanii được thành lập nhằm mue dich ch y là thực hiện các hoạt động kinh doanh.” trong đó, "Kinh doanh" là “việc thuc hiện một.
một số hoặc tắt cả các công đoạn của quá trình đầu he từ sản xuất dén tiêu thu sản phẩm hoặc thực hiện dich vụ. trên tht trường nhằm muc đích sinh iơi."® Luật Công ty 1990 có tổng công 46 điều luật én Luật doanh nghiệp 1999, doanh nghiệp được hiểu là “td chức kính tế cổ tên riêng, có tài sản, có trụ số giao dich én dik được đăng kỷ kinh doanh Theo quy đinh của pháp llật nhằm muc đích thưc hiện các hoạt đông khi doanh”. Trong đỏ, kinh doanh là “việc tực hiện một, một số hoặc tắt cả các công đoạn của quá trình đầu te từ sản xuất dén tiêu thu sản phẩm hoặc cung ting dich vụ trên thi trường nhằm mục đích sinh lợi ”” Luật doanh nghiệp 1909 có 124 điểu, gấp gin 3 lần Luật Công ty 1990 én Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp được định nghĩa la “td chức kinh lễ cô lên riêng, có tài sản, có trụ sỡ giao dich én đmh, được đăng if kmin doanh theo quy dinh của pháp luật nhằm muc dich thực hiện các hoat đông kmh doanh. Trang đó, kinh doanh là “việc thue hiện liên tue một, một số hoặc tat cả các công đoan của quá trình đâu tư từ sản xuất đốn tiêu tìm sẵn phẩm hoặc "Guy dink tạ Điều 3 Luật đanh nghiệp 1000, ” Guy ảnh Gì Điệu 3 Luật doanh nghiệp 1608 10 cung ứng dich vụ trên tht trường nhằm mục đích sinh lợi "Ê Luật doanh nghiệp 2005 có 172 điều.
Hiện nay, theo Khoản 7 Điểu 4 Luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản có tru số giao địch được đăng ký thành lập theo quy dink của pháp luật nhằm mục đích Rmh doanh, Trong đó, kinh doanh là "việc thực iện liên tuc một, mét số hoặc a các công đoạn của quá trình. đầu tie từ sản xuất đến tiêu tin sản phẩm hoặc cùng ing ich vụ trên tht trường nhằm mục đích sinh lợi”. Luật doanh nghiệp 2014 hiện hành đã có 213 điều. Nhu vay, các nhả quản lý nhìn nhân khải niêm “kinh doanh" qua các bộ Tuật là không thay đổi, chỉ có khái niêm vẻ “doanh nghiệp” đưới góc độ pháp lý.
Nếu như định nghĩa tai Luật công ty 1990 có một nội hàm khá rộng thi đến nay khải niém doanh nghiệp đã được thu hep nhằm zac định đúng đối tượng điều chỉnh đến. Theo đó, doanh nghiệp hiện nay có các yếu tố: (i) là tổ chức; (ii) có tải sản, trụ sở giao dich riêng, (iii) được đăng ký thành. lập hợp pháp, (iv) nhằm mục đích kinh doanh "Với định nghĩa doanh nghiệp như trên va nhằm mục đích sử dụng trong luận văn nay, chúng ta có thể thay doanh nghiệp có các đặc điểm chính như sau: Thứ nhất, doanh nghiệp nhìn chung là một chủ thể tôn tại với tur cách pháp lý đốc lap (một cách tương đổi). Nhin từ phương dién kinh tế - xã hội thi thi trường, nên kinh tế là một tập hop lớn gém rất nhiều các phần tử con vả doanh.
nghiệp là một trong số đó. Cac hành vi đơn lẽ của doanh nghiệp cũng là nguyên. Guy nh ti Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005. 1 nhân trực tiép/ gián tiếp gây nên sự thay đổi, chuyển dịch của nên kinh tế.
nghiệp với tư cách là một phan tử con trong tập hợp nay co thể quyết định đến. việc cơ cầu ngành kinh tế, cơ cầu kinh tế giữa các vùng, địa phương. Vi dụ doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp ngành công nghiệp tăng nhanh là nhân tô đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoa, hiện đại hoá dat nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững én định va tao thể mạnh hơn về năng lực cạnh tranh cia nên kinh tế trong quá tình hội nhập. Từ phương diện pháp lý, doanh nghiệp được nhìn nhận đưới góc đô pháp nhân.
Theo đó, ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tổn tại các tư cách độc lập (tương, đổi) với chủ sở hữu của doanh nghiệp đó. Môi quan hệ pháp lý giữa chủ sở hữu doanh nghiệp và doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là mỗi quan hệ giữa chủ sỡ hữu và đối tượng của quyển sở hi , ma còn là môi quan hệ giữa các chủ thể pháp lý độc lập. Doanh nghiệp có quyên thực hiện các hành vi kinh doanh và có nghĩa vụ chịu trách nhiệm đối với các hành vi đó cia minh, trong đó, hành vì của doanh nghiệp và hành vì của chủ sỡ hữu doanh nghiệp có sự độc lấp tương đổi với nhau. Thứ hai, doanh nghiệp phải được đăng ký thành lập hợp pháp.
Từ góc độ thực tiễn, hiện nay cơ chế đăng ký kinh doanh tại các Sở Kẻ hoạch va Dau tu có hai loại. thông báo và đăng ký. Theo đó, "thông báo” néu hiểu vẻ nguyên tắc la những hành vi của doanh nghiệp ma doanh nghiệp hoản toàn có quyền, cơ quan quản lý nha nước chỉ là cơ quan hướng dẫn va ghi nhân các thông tin cho doanh nghiệp. Còn “ding ký” là các hành vi cần được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thấm quyển, và được cơ quan đó chấp thuận việc đăng ký.
Hiện nay, thủ tục. thánh lập doanh nghiệp cén phải được đống ký với cơ quan quản lý nha nước. ‘Mac dù theo quy định luật hiện hành thi việc thành lập doanh nghiệp được tao 12 điểu kiện dé dang vả hỗ trợ với mức tối đa từ phía cơ quan quan lý nha nước. Tuy nhiên theo nguyên tắc "đăng ky” thi trong tương lai, đến giao đoạn doanh nghiệp bão hòa, hoặc tùy vào hoàn cảnh kinh té - zã hội.
nhà nước trên cơ sở nay có quyển chủ động hạn chế hoặc dừng hoàn toàn việc đăng ký doanh nghiệp vi lợi ích và dam bảo an toàn cho nên lạnh tế. Thứ ba, doanh nghiệp hoạt đông vì mục đích sinh lời. Các doanh nghiệp được thành lập va hoạt động nhằm tìm kiểm lợi nhuận, lợi nhuận đó cudi cùng sẽ được tiếp tục đầu tư hoặc chia cho các thành viên. Đây chỉnh là thuộc tinh không thể tách rời của doanh nghiệp.
Cũng chính vì mục đích nảy, các nhà quản lý, nghiên cứu có thé du đoán va tiên liêu các hành vi của doanh nghiệp cũng như “xây đừng khung hành lang quản lý phù hop Doanh nghiệp hình thành va phát triển đưới nhiều hình thức khác nhau. Vi vây, chúng ta có thể phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau và nhằm. các mục đích khác nhau. Từ góc đô lập pháp, doanh nghiệp được phân loại theo các hình thức pháp lý được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014.