CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 1. Khảo sát điều kiện thi công nhà máy 1. Giới thiệu chung về Công ty Đóng tàu Phà Rừng: Công ty Đóng tàu Phà Rừng trước đây là Nhà máy Sửa chữa tàu biển Phà Rừng, là công trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Cộng hòa Phần Lan được đưa vào hoạt động từ ngày 25 tháng 3 năm 1984.
Ban đầu, Công ty được xây dựng để sửa chữa các loại tàu biển có trọng tải đến 15. Trải qua hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã sữa chữa được gần ngàn lượt tàu trong nước và của các quốc gia danh tiếng trên thế giới như: Liên bang Nga, Đức, Hy Lạp, Hàn Quốc… Nhắc đến Phà Rừng, người ta nhắc đến một đơn vị luôn tiên phong trong các lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu biển. Đến nay Phà Rừng là một trong những doanh nghiệp đóng mới và sửa chữa lớn nhất Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính là: Đóng mới tàu biển trọng tải đến 40.000 Tấn Sửa chữa tàu biển trọng tải đến 17.000 Tấn Gia công cấu kiện thép cỡ lớn công suất đến 20.000 Tấn/năm Phá dỡ tàu cũ Bắt đầu từ những năm 2004, Phà Rừng mở rộng và tham gia thị trường đóng mới tàu biển.
Đến nay, Phà Rừng đã đóng mới hàng chục con tàu các loại: Tàu chở hàng rời từ 6.000 Tấn; tàu chở dầu hoá chất từ 6.000 Tấn; tàu kiểm ngư; tàu đánh cá vỏ thép; tàu kéo đẩy phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đạt được thành công lớn với các sản phẩm SV : Bùi Ngọc Giang 6 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận như seri sản phẩm tàu kim cương 34.000 Tấn đóng mới xuất khẩu sang Anh và Ý; sản phẩm tàu chở hoá chất 13.500 Tấn xuất khẩu sang Hàn Quốc, Đài Loan – đây là loại tàu chở hoá chất đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tính ổn định cao và là sản phẩm thế mạnh của Phà Rừng; tàu RORO 5612 đóng mới cho Hà Lan; ngoài ra Công ty còn thực hiện đóng mới cho các tàu kiểm ngư, tàu vỏ thép đá bắt cá xa bờ, tàu kéo đẩy, xà lan sông phục vụ nhu cầu trong nước. Vị trí địa lý: Địa chỉ: Thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng - Điện thoại: (+84-31)3875066 Fax: (+84-31)3875067 Email: Contact@pharung.vn Website: https://pharung.vn Tổng công ty CNTT Phà Rừng có vị trí tương đối thuận lợi, nằm tiếp giáp với sông Giá có điều kiện mặt nước là độ sâu lớn thích hợp cho việc đón mới và sửa chữa các tàu vừa và lớn. SV : Bùi Ngọc Giang 7 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Hình 1.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng của Công ty đóng tàu Phà Rừng 1.
Nhiệm vụ và chức năng của từng phân xưởng Phòng vật tư: Là phòng quản lý, giám sát, nắm rõ về nguồn cung cấp vật tư của nhà máy. Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch. Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung cấp, vận tải áp tải vật tư về kho của Công ty và tiến hành nghiệm thu. Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, SV : Bùi Ngọc Giang 8 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận xây dựng nội qui kho bãi.
Ban đóng mới: Căn cứ vào kế hoạch thời gian để lập kế hoạch thi hành sản xuất ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra đúng tiến độ. Kiểm tra đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng. Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của Công ty, kéo tàu ra luồng và bàn giao phương tiện cho khách hàng sau khi sửa chữa xong. Quản lý toàn bộ khu mặt dưới nước của Công ty, khu vực cần tàu, bảo quản các phương tiện, thiết bị được giao của Công ty.
Phân xưởng vỏ: Phân xưởng vỏ 1: sửa chữa tàu và gia công các chi tiết, cụm phục vụ trong quá trình sửa chữa tàu. Phân xưởng vỏ 2: gia công chi tiết, cụm chi tiết phục vụ quá trình đóng mới và một phần nhỏ cho sửa chữa. Phân xưởng vỏ 3: gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp các phân xưởng tổng đoạn. Phân xưởng vỏ 4: Đấu lắp tổng thành trên triền, âu.
Phân Xưởng Máy: Sửa chữa phần máy chính, sửa chữa, đóng mới phần máy phụ tàu thuỷ. Gia công các thiết bị tàu thuỷ. Sửa chữa, lắp đặt hệ thống động lực. SV : Bùi Ngọc Giang 9 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Phân xưởng ống: Thực hiện trình tự các bước công nghệ đóng mới một con tàu: Gia công các loại bích nối ống, bích theo van, ống nối, … Tháo lắp, sửa chữa, kiểm tra và thay thế hệ thống ống trên tàu.
Phân xưởng Điện: Thi công, lắp đặt các thiết bị điện trên tàu. Sửa chữa các hệ thống điện tàu thuỷ theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế. Phân xưởng Bài trí: Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác. + Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp.
- Phân xưởng thiết bị động lực: + Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của Công ty về số lượng, chất lượng, điều động thiết bị giữa các phân xưởng cho phù hợp và lập kế hoạch sửa chữa. + Hướng dẫn công nhân sử dụng máy móc theo đúng qui định và vận hành máy. + Bảo quản và xây dựng các tài liệu kỹ thuật và hồ sơ thiết bị. - Phân xưởng Động lực: Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho toàn Công ty.
Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho SV : Bùi Ngọc Giang 10 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận toàn bộ hệ thống thiết bị bao gồm: máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cầu tải, … Phân xưởng Oxy: vận hành thiết bị cung cấp oxy, khí gas phục vụ sản xuất trong Công ty. Nhân lực công ty CNTT Phà Rừng Công ty đóng tàu Phà Rừng hiện có lực lượng hơn 3000 công nhân lao động, trong đó số công nhân lao động trực tiếp là 1816 người, 390 kỹ sư, cử nhân được đào tạo trong nước và nước ngoài, công nhân lành nghề từ bậc 5-7/7 là 313 người, thợ hàn vỏ tàu + hàn ống là 522 người, thợ lắp ráp vỏ tàu + thợ ống (gia công lắp ráp) có 456 người và số công nhân lành nghề sản xuất chính (thợ bậc cao và có chứng chỉ nghề do cơ quan Đăng kiểm Quốc tế chứng nhận và cấp cho các loại thợ) là 145 người. Cơ cấu hệ thống nhân lực của Công ty được thể hiện trong hình dưới đây: SV : Bùi Ngọc Giang 11 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Hình 1.2: Sơ đồ điều hành Công ty Đóng tàu Phà Rừng 1. Cơ sở hạ tầng trong công ty a.
Âu tàu SV: Bùi Ngọc Giang 12 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Là khu vực đóng kín hay khoang chứa, xây dựng trên một đoạn kênh (hoặc sông) có cửa van đóng mở tại hai đầu, bên trong mực nước được thay đổi lên xuống để nâng hạ tàu.3: Âu tàu ở Phà Rừng b. Ụ nổi: Là cấu trúc nổi không tự hành dùng để nâng, hạ tàu thuyền phục vụ cho mục đích đóng mới, sửa chữa, kiểm tra tàu thuyền. SV: Bùi Ngọc Giang 13 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Chiều dài: 115 (m) Chiều rộng: 32 (m) Chiều cao: 18,6 (m) Trọng tải: 4200 (T) Trang thiết bị chính: Cần cẩu chân đế 5T/15m (2 cái). Triền đà: Là loại công trình mái nghiêng, dùng để hạ thuỷ và đưa tàu lên bờ Chiều dài: 270 (m) Chiều rộng: 32 (m) Đóng được tàu có trọng tải lên tới 40.
Trang thiết bị chính: Cần cẩu dàn 200T/63m (1 cái) Đường đà có tổng chiều dài: Lmax = 270 (m) Chiều rộng đà tàu: B = 32 (m) Độ dốc đường trượt: i = 1/19 SV: Bùi Ngọc Giang 14 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Chiều rộng mặt đường trượt: b=1 (m) Hình 1.5: Triền đà ở Phà Rừng d. Thiết bị nâng hạ Thiết bị nâng hạ là tời điện hoặc Pa lăng được lắp trên xe con hoặc cụm di chuyển dọc theo cầu trục. Thiết bị nâng hạ chạy trên ray I, trên bản cánh dưới dầm chính, chạy trên bản cánh trên dầm chính. STT Tên gọi Sức nâng tối đa Số lượng Đơn vị 1 Xe cần cẩu 50T 4 cái 2 Cẩu bán cổng trục 2 x 5T 10 cái 3 Cổng trục công sơn 2 x 5T 3 cái 4 Cẩu bán trục trong nhà xưởng 5T 1 cái 5 Cẩu trục trong nhà xưởng 16T 3 cái 6 Cẩu trục 2 dầm 40T 12 cái 7 Cẩu dàn 100T 4 cái 8 Xe nâng vận chuyển tổng đoạn 100T 1 cái 9 Xe nâng vận chuyển tổng đoạn 190T 1 cái SV: Bùi Ngọc Giang 15 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận e.
Cẩu trục Cầu trục là thiết bị nâng hạ dùng để nâng hạ, di chuyển hàng hóa trong nhà xưởng, nhà máy, hoạt động trên hệ dầm đỡ, đặt trên cao trong nhà xưởng. Chiều dài: 270 (m) Chiều rộng: 32 (m) Trọng tải: 30000 (T) Hình 1. Cầu trục hai dầm Trọng lượng nâng tối đa : 16T Khẩu độ: 31,176m Chiều cao nâng: 17m Đường chạy ray P43: 171m Điện áp 3 pha 380V, 50 Hz SV: Bùi Ngọc Giang 16 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Hình 1.7: Cầu trục hai dầm 1. Thiết bị hàn, cắt a.
Máy cắt CNC Là loại máy sử dụng công nghệ CNC kết hợp với một số phương pháp khác để thực hiện cắt vật liệu với các hình dạng được lập trình trước. Đặc tính kỹ thuật : Kiểu Intergraph 7500 DD Chiều dài tôn cắt được max 24,5 m Chiều rộng tôn cắt được max 6,5 m Chiều dày tôn cắt oxy-gas max 100 mm Tốc độ cắt 1904550 mm SV: Bùi Ngọc Giang 17 PBL3 : CN chế tạo TT & CTN GVHD : Trần Văn Luận Hình 1.