Nghiên cứu cơ chế chính sách xuất khẩu gạo và phúc lợi nông dân trồng lúa ĐBSCL

Luận văn thạc sĩ phân tích cơ chế chính sách xuất khẩu gạo và phúc lợi nông dân trồng lúa đồng bằng sông cửu long, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

2010

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Tóm Tắt

Lời cam đoan

Chữ Viết Tắt

Mục lục các hình , biểu đồ

Mở đầu

0.1. Bối cảnh chính sách

0.2. Vấn đề chính sách

0.3. Câu hỏi chính sách

0.4. Về tổng quan tài liệu

0.5. Về cách tiếp cận, khung phân tích, phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: Thể chế và cơ chế chính sách xuất khẩu gạo

1.1. Lịch sử thể chế và cơ chế chính sách xuất khẩu gạo của Việt Nam

1.2. Cơ chế chính sách xuất khẩu gạo hiện hành

2. CHƯƠNG 2: Cấu trúc và sự vận hành của thị trường lúa gạo ĐBSCL

2.1. Về các quy trình chế biến gạo

2.2. Các kênh giao thương và mối liên hệ của các tác nhân thị trường

2.3. Về quá trình hình thành giá nội địa

2.4. Về sự vận hành của thị trường lúa gạo nội địa ĐBSCL

2.5. Về kênh xuất khẩu của thị trường gạo ĐBSCL

3. CHƯƠNG 3: Lập mô hình và phân tích đánh giá các tác động

3.1. Thiết lập mô hình

3.2. Phân tích đánh giá chính sách hạn ngạch xuất khẩu hiện hành

3.3. Phân tích các tình huống biến động thị trường

4. CHƯƠNG 4: Bàn luận kết quả và quan điểm lựa chọn chính sách

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Về quan điểm lựa chọn chính sách

5. CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị

Tài Liệu Tham Khảo

Phụ lục 1 - Phân tích thị trường theo mô hình cân bằng riêng phần PE

Phụ lục 2 - Các chỉ số về độ tập trung thị trường

Phụ lục 3 - Danh mục các văn bản pháp luật chủ yếu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- NGUYỄN CÔNG TÂM CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU GẠO VÀ PHÚC LỢI NÔNG DÂN TRỒNG LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT -------------------- NGUYỄN CÔNG TÂM CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU GẠO VÀ PHÚC LỢI NÔNG DÂN TRỒNG LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Chính Sách Công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS DAVID DAPICE TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tóm Tắt Sự chậm trễ đổi mới cơ chế chính sách xuất khẩu gạo đang nhận nhiều phàn nàn từ dư luận xã hội. Nhiều ý kiến cho rằng, cơ chế chính sách xuất khẩu gạo đang đối xử không công bằng với nông dân trồng lúa ĐBSCL, không giúp họ tăng thêm phúc lợi mà lẽ ra họ đáng được hưởng. Dựa vào khung phân tích của WB “về phân tích tác động của chính sách lên xã hội và nghèo” và các công cụ phân tích chính sách khác của FAO, luận văn đã tiến hành nghiên cứu thể chế, cơ chế chính sách xuất khẩu gạo của Việt Nam, cấu trúc thị trường và hoạt động xuất khẩu gạo ở ĐBSCL, phân tích đánh giá các tác động lên phúc lợi nông dân trồng lúa. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phàn nàn trên là có cơ sở: - Một là, Chính sách xuất khẩu gạo là chính sách hạn ngạch xuất khẩu, có tác động làm chuyển một phần phúc lợi của nông dân trồng lúa sang doanh nghiệp xuất khẩu và gây nên một khoản mất mát quốc gia, mà thực chất cũng là phúc lợi của nông dân trồng lúa. Trường hợp các doanh nghiệp đàm phán kém hoặc cạnh tranh bán phá giá, phúc lợi của nông dân trồng lúa còn bị chuyển vào tay thương nhân nước ngoài và khoản mất mát quốc gia còn lớn hơn. - Hai là, Cơ chế điều hành xuất khẩu gạo có xu hướng tự nhiên đặt người nông dân trồng lúa vào tư thế bất lợi thiệt thòi. Nông dân trồng lúa khó có cơ hội để tăng thêm phúc lợi nhờ giá lên hoặc được mùa. Để cải thiện, kiến nghị: - Một là, áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan (tariff quota), vừa khuyến khích cạnh tranh nhờ tính minh bạch và công bằng, vừa cho phép giữ ổn định thị trường trong nước. Hơn nữa, nhà nước có nguồn thu và có thể dùng nguồn này để đầu tư trở lại cho nông dân trồng lúa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii - Hai là, cải cách thể chế nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tách bạch chức năng quản lý nhà nước với chức năng kinh doanh trong điều hành xuất khẩu; tổ chức lại các doanh nghiệp xuất khẩu sao cho có chừng 10 đến 15 đầu mối đủ mạnh và cạnh tranh bình đẳng nhau, đồng thời tạo được quyền lực thị trường với nước ngoài. Trước mắt tổ chức đấu thầu để thực hiện các hợp đồng Chính phủ. - Ba là, Nhà nước dùng nguồn thu từ thuế xuất khẩu, đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi, giao thông và các hạ tầng xã hội khác ở nông thôn; hình thành nguồn vốn tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất cho nông dân trồng lúa trong sản xuất nông nghiệp; kết hợp với chính sách an ninh lương thực, lập quỹ bình ổn lúa gạo và tập trung tồn kho xuất khẩu về quỹ bình ổn; quỹ này thu mua lúa từ nông dân với giá ổn định và bán lại cho các doanh nghiệp xuất khẩu theo hình thức đấu giá. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii Mục lục Tóm Tắt .i Lời cam đoan.v Chữ Viết Tắt.vi Mục lục các hình , biểu đồ . vii Mở đầu .1 Bối cảnh chính sách . 1 Vấn đề chính sách . 2 Câu hỏi chính sách. 3 Về tổng quan tài liệu . 3 Về cách tiếp cận, khung phân tích, phương pháp nghiên cứu . 4 Chương 1 Thể chế và cơ chế chính sách xuất khẩu gạo .1- Lịch sử thể chế và cơ chế chính sách xuất khẩu gạo của Việt Nam.2- Cơ chế chính sách xuất khẩu gạo hiện hành . 10 Chương 2 Cấu trúc và sự vận hành của thị trường lúa gạo ĐBSCL .1- Về các quy trình chế biến gạo.2- Các kênh giao thương và mối liên hệ của các tác nhân thị trường.3- Về quá trình hình thành giá nội địa.4- Về sự vận hành của thị trường lúa gạo nội địa ĐBSCL.5- Về kênh xuất khẩu của thị trường gạo ĐBSCL. 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv Chương 3 Lập mô hình và phân tích đánh giá các tác động.1- Thiết lập mô hình .2- Phân tích đánh giá chính sách hạn ngạch xuất khẩu hiện hành .3- Phân tích các tình huống biến động thị trường. 38 Chương 4 Bàn luận kết quả và quan điểm lựa chọn chính sách .1- Kết quả nghiên cứu .2- Về quan điểm lựa chọn chính sách . 45 Chương 5 Kết luận và kiến nghị . 49 Tài Liệu Tham Khảo .50 Phụ lục 1 - Phân tích thị trường theo mô hình cân bằng riêng phần PE.52 Phụ lục 2 - Các chỉ số về độ tập trung thị trường.56 Phụ lục 3 - Danh mục các văn bản pháp luật chủ yếu .58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v Lời cam đoan Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện, các kết quả thu được là trung thực. Các trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn, được phép công bố và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Nguyễn Công Tâm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi Chữ Viết Tắt Thứ Chữ tự viết tắt Chữ đầy đủ 1 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long. 2 FAO Food and Agriculture Organnization- Tổ chức lương nông. 3 GSO General Statistics Office Of Vietnam - Tổng cục Thống kê Việt Nam 4 PE Partial Equilibrium- Cân bằng riêng phần 5 PSIA Poverty and Social Impact Analysis- Phân tích tác động lên xã hội và nghèo. 6 USDA United States Department of Agriculture- Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ. 7 VFA Việt Nam Food Association- Hiệp hội lương thực Việt Nam. 8 WB World Bank- Ngân hàng thế giới. 9 WTO World Trade Organization- Tổ chức thương mại thế giới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii Mục lục các bảng, hộp, hình , biểu đồ Bảng 1- Thu nhập bình quân đầu người/tháng .2 Hộp 1 - Các thành phần của một phân tích chính sách .1 - Quy trình chế biến gạo trắng.2 - Quy trình chế biến gạo xuất khẩu .3 - Kênh giao thương và tác nhân.4 - Sản lượng gạo thế giới .5- Tổng lượng gạo thương mại thế giới .6 - Diễn biến giá gạo Thái lan 5% tấm.7- Biến động giá gạo thế giới .8 - Ước tính sản xuất và lúa gạo hàng hóa .9 - Thành quả xuất khẩu gạo Việt Nam.10 - Thị phần xuất khẩu theo dạng hợp đồng.11 - Thị phần xuất khẩu theo châu lục .12 - Tỉ trọng xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp .1- Mô hình thị trường gạo ĐBSCL .2 - Phân tích tác động của chính sách hạn ngạch xuất khẩu (1).3 - Phân tích tác động của chính sách hạn ngạch xuất khẩu (2).4 - Phân tích biến động tăng giá thị trường thế giới.5 - Phân tích biến động giảm giá thị trường thế giới.6 - Phân tích biến động giảm cung nội địa .7 - Phân tích biến động tăng cung nội địa .8 - Phân tích biến động cầu nội địa .9 - Phân tích định giá chủ quan .1- Mô hình hạn ngạch thuế quan .46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Mở đầu Bối cảnh chính sách Việt Nam, từ 1988 trở về trước, luôn trong tình trạng thiếu hụt lương thực, hàng năm đều phải nhập khẩu gạo. Từ khi có chủ trương Đổi Mới, Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách về chính sách nông nghiệp và tự do hóa thị trường. Bắt đầu từ năm 1989, Việt Nam đã sản xuất đủ gạo chẳng những đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có lượng dư thừa đáng kể để xuất khẩu (FAO, 2010b). Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu gạo đạt mức kỷ lục chưa từng có với 6,053 triệu tấn, cao gấp 4,3 lần so với năm 1989, đưa tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 21 năm qua lên 69,803 triệu tấn, tổng kim ngạch là 18,716 tỉ USD, với mức tăng trưởng bình quân 7,29%/năm (VFA, 2010). Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai của thế giới, đóng góp khoảng 20% lượng gạo thương mại của thế giới1. Trong đó, ĐBSCL với 17,2 triệu nhân khẩu, 3.86 triệu ha trồng lúa, bằng 20% về dân số và 45,8% về diện tích trồng lúa của cả nước, đã tạo ra hơn 90% tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước (Lưu Thanh Đức Hải, 2003). Trong thành quả ấn tượng nói trên, cũng phải tính đến vai trò điều hành của Chính phủ, vừa bảo đảm an ninh lương thực, bình ổn thị trường trong nước, vừa thu về một lượng ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế và cải thiện rõ rệt đời sống người dân (Nicolas Minot, Francesco Goletti, 2001). Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập ngày càng nhanh và sâu rộng vào kinh tế thế giới, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO tháng 11/2006, đòi hỏi Chính phủ phải linh hoạt và nhanh nhạy hơn nữa trong xem xét, đổi mới các chính 1 Người viết tính toán dựa vào số liệu công bố trên trang tin điện tử VFA (2010). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 sách, đặc biệt những chính sách liên quan đến thương mại thị trường, sao cho vừa đảm bảo cao nhất lợi ích quốc gia, vừa không ngừng nâng cao phúc lợi các bên hữu quan trong nền kinh tế. Vấn đề chính sách Sự chậm trễ trong đổi mới cơ chế điều hành xuất khẩu gạo, thời gian gần đây đã nhận nhiều phàn nàn từ dư luận xã hội. Nhiều ý kiến cho rằng, cơ chế chính sách xuất khẩu gạo đối xử không công bằng đối với nông dân trồng lúa ĐBSCL, không giúp họ tăng thêm phúc lợi và cải thiện đời sống, điều mà lẽ ra họ phải được hưởng để tương xứng với những gì họ đã đóng góp cho xã hội và kinh tế đất nước2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ