Nghiên cứu thực nghiệm cơ chế phá hủy kết cấu sàn phẳng BTCT khi mất cột biên

Khám phá cơ chế phá hủy của kết cấu sàn phẳng BTCT khi mất cột biên qua nghiên cứu thực nghiệm. Luận án cung cấp dữ liệu và phân tích chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Sàn Phẳng BTCT Và Cột Biên

Sàn phẳng bê tông cốt thép (BTCT) là hệ thống sàn hiện đại được sử dụng rộng rãi trong xây dựng công trình cao tầng. Cột biên đóng vai trò quan trọng trong việc chịu lực và duy trì ổn định của toàn bộ kết cấu. Khi mất cột biên, sàn phẳng sẽ mất đi một phần hỗ trợ quan trọng, dẫn đến những nguy hiểm tiềm ẩn cho an toàn công trình.

1.1. Định Nghĩa Sàn Phẳng BTCT

Sàn phẳng BTCT là loại sàn có bề mặt phẳng không có dầm, được hỗ trợ trực tiếp bởi các cột. Đây là giải pháp kiến trúc hiện đại cho phép tối ưu hóa không gian sử dụng, giảm chiều cao công trình và tiết kiệm chi phí xây dựng.

1.2. Vai Trò Của Cột Biên

Cột biên cung cấp hỗ trợ ngoại vi cho sàn phẳng, chịu lực uốn lớn và chuyển tải trọng xuống móng. Việc mất cột biên gây mất cân bằng trong phân bố lực, làm tăng áp suất lên các cột lân cận và sàn.

II. Cơ Chế Phá Hủy Sàn Phẳng Khi Mất Cột Biên

Khi cột biên bị mất, cơ chế phá hủy sàn phẳng BTCT bắt đầu từ việc tập trung lại của lực. Áp lực sẽ lan tỏa từ vùng mất cột sang các cột lân cận, gây ra hiện tượng punching shear (cắt xuyên). Sàn phẳng sẽ chịu lực uốn tăng đột ngột, vượt quá khả năng chịu tải thiết kế.

2.1. Hiện Tượng Punching Shear

Punching shear là cơ chế phá hủy mà sàn bị cắt xuyên quanh các cột, hình thành mặt cắt hình nón. Khi mất cột biên, lực tập trung tại cột lân cận vượt ngưỡng, tạo ra ứng suất cắt vượt mức cho phép của bê tông cốt thép.

2.2. Tăng Tải Trọng Động Học

Mất cột biên gây ra quá trình tái phân bố lực nhanh chóng. Các cột lân cận phải chịu thêm tải trọng động học, gây ra ứng suất vượt tính toán thiết kế, dẫn đến nứt nẻ và sụp đổ liên tiếp.

III. Các Giai Đoạn Sụp Đổ Dần Dần

Quá trình phá hủy sàn phẳng BTCT khi mất cột biên không xảy ra tức thời mà diễn ra qua nhiều giai đoạn. Ban đầu là nứt nẻ cục bộ, sau đó lan rộng thành các vết nứt lớn, cuối cùng là sụp đổ toàn bộ. Việc hiểu rõ các giai đoạn này giúp cảnh báo sớm và ngăn ngừa tai nạn.

3.1. Giai Đoạn 1 Nứt Nẻ Ban Đầu

Tại giai đoạn đầu, nứt nẻ xuất hiện ở vùng xung quanh cột lân cận với mất cột biên. Những vết nứt này nhỏ, khó nhận thấy nhưng chỉ báo dấu hiệu nguy hiểm cho kết cấu chịu tải quá tải.

3.2. Giai Đoạn 2 Lan Rộng Nứt Nẻ

Nứt nẻ từng bước mở rộng, tạo thành các vết nứt lớn hơn chạy theo các hướng khác nhau. Giai đoạn này đặc trưng bởi sự suy yếu dần dần của cốt thép, giảm khả năng chịu tải của sàn.

IV. Giải Pháp Phòng Chống Và Khắc Phục

Để ngăn ngừa sụp đổ sàn phẳng BTCT khi mất cột biên, cần áp dụng các biện pháp thiết kế và quản lý chất lượng. Thiết kế dự phòng, kiểm tra định kỳ, và sử dụng vật liệu chất lượng cao là những giải pháp quan trọng. Khi phát hiện mất cột, cần có kế hoạch khắc phục nhanh chóng.

4.1. Thiết Kế Dự Phòng Robustness Design

Thiết kế dự phòng bao gồm tăng cường cốt thép ngang, sử dụng dầm chuyên dụng, và cải thiện chi tiết kết nối. Các biện pháp này giúp sàn phẳng chịu được mất một hoặc hai cột mà không sập toàn bộ.

4.2. Kiểm Tra Và Bảo Trì Định Kỳ

Kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo như nứt nẻ, biến dạng, hoặc hạ mục. Bảo trì đúng cách, sửa chữa kịp thời các cột hỏng giúp duy trì độ an toàn của công trình.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở khoa học của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của luận án.

Cấu trúc của luận án. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN SỰ LÀM VIỆC CỦA SÀN PHẲNG BTCT KHI BỊ MẤT CỘT ĐỠ 8 1.1 Sụp đổ lũy tiến (SĐLT) hệ kết cấu công trình BTCT .1 Khái niệm sụp đổ lũy tiến (SĐLT) .2 Một số vụ sụp đổ điển hình .3 Cơ chế SĐLT của kết cấu BTCT khi mất cột chịu lực .1 Hiệu ứng gấp đôi nhịp .2 Hiệu ứng động .2 Ứng xử của kết cấu BTCT chịu uốn khi biến dạng lớn và cơ chế chịu lực 14 1.1 Ứng xử của kết cấu BTCT chịu uốn khi biến dạng lớn .2 Các cơ chế chịu lực thứ cấp của kết cấu BTCT khi biến dạng lớn 15 1.1 Cơ chế chịu lực vòm nén (CCVN) .2 Cơ chế chịu lực dây căng (CCDC) .3 Cơ chế màng (CCM) trong cấu kiện dầm sàn BTCT .3 Sự làm việc và dạng phá hoại của kết cấu sàn phẳng BTCT .1 Sự làm việc của kết cấu sàn phẳng .2 Các cơ chế phá hoại của sàn phẳng .3 Ứng xử của sàn phẳng BTCT ở trạng thái biến dạng lớn và các cơ chế chịu lực thứ cấp .1 Ứng xử của sàn phẳng ở trạng thái biến dạng lớn .2 Hiệu ứng màng nén bản sàn bị hạn chế chuyển vị ngang 20 1.3 Hiệu ứng màng căng bản sàn hạn chế chuyển vị ngang 21 1.4 Hiệu ứng màng với bản sàn tự do chuyển vị ngang .4 Một số phương pháp thiết kế phòng chống SĐLT trên thế giới .1 Phương pháp lực giằng .2 Phương pháp kháng cục bộ đặc biệt .3 Phương pháp Đường tải trọng thay thế .5 Nghiên cứu kết cấu BTCT khi mất cột chịu lực .1 Nghiên cứu thực nghiệm .1 Sự phát triển CCDC và CCVN trong khung phẳng .2 Sự hình thành và phát triển CCM trong kết cấu sàn .2 Phương pháp bán thực nghiệm tính toán sức kháng sụp đổ .3 Những vấn đề còn tồn tại .6 Tóm tắt và kết luận chương. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH SÀN PHẲNG BTCT KHI MẤT CỘT BIÊN 44 2.1 Mục tiêu và nội dung của nghiên cứu thực nghiệm .1 Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm .2 Nội dung nghiên cứu thực nghiệm .2 Cơ sở xây dựng mô hình thí nghiệm .1 Kết cấu công trình thực tế sử dụng cho việc xây dựng mô hình thí nghiệm .2 Cơ sở lý thuyết mô hình hóa .1 Số tỷ lệ cơ bản .2 Số tỷ lệ dẫn xuất .3 Lựa chọn các số tỷ lệ cơ bản .4 Mô hình hóa kết cấu chịu tác động do mất cột đột ngột .3 Mô hình thí nghiệm và vật liệu chế tạo .1 Mô hình thí nghiệm .1 Cấu tạo bản sàn BTCT .2 Cột đỡ sàn phẳng BTCT thí nghiệm .3 Liên kết cột với mẫu sàn thí nghiệm .4 Liên kết cột với sàn phòng thí nghiệm .2 Thí nghiệm xác định đặc trưng cơ lý vật liệu chế tạo .1 Vật liệu bê tông .2 Cốt thép sử dụng cho bê tông .3 Vật liệu chế tạo cột thép .4 Vật liệu bu lông .4 Tải trọng thí nghiệm tĩnh .1 Dạng tải trọng thí nghiệm tĩnh .2 Giá trị tải trọng tĩnh .3 Sơ đồ tác dụng tải trọng .4 Biện pháp tạo tải trọng phân bố đều .5 Quy trình tác dụng tải trọng tĩnh .5 Tải trọng thí nghiệm động .1 Tình huống mất cột đột ngột .2 Cách thức tạo trường hợp mất cột đột ngột .3 Quy trình thí nghiệm động .6 Thiết bị và dụng cụ đo .1 Thiết bị và dụng cụ đo chuyển vị LVDT .1 Đo chuyển vị đứng .2 Đo chuyển vị ngang .2 Thiết bị và dụng cụ đo biến dạng thép .1 Loại phiến điện trở (strain gauges) sử dụng .2 Mục đích sử dụng phiến điện trở (strain gauge) .3 Cơ sở chọn vị trí dán .4 Xác định nội lực trong cột .3 Đo gia tốc dao động .4 Thiết bị ghi dữ liệu .7 Quy trình thí nghiệm .1 Lắp dựng mẫu thí nghiệm .2 Quy trình thực hiện thí nghiệm .8 Kết luận chương. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 81 3.1 Phân tích kết quả thí nghiệm tĩnh với mẫu SP1 và SP3 .1 Sự phân bố vết nứt, dạng và cơ chế phá hoại của mẫu thí nghiệm 81 3.2 Quan hệ tải trọng – chuyển vị .3 Biến dạng của cốt thép .4 Sự phân bố tải trọng về các chân cột .5 Hiệu ứng màng-ứng xử của sàn phẳng khi biến dạng lớn .2 Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm động với mẫu SP2 .1 Sự làm việc của cơ cấu cột chống thép .2 Quan hệ tải trọng – chuyển vị .3 Ứng xử động của kết cấu bản sàn .1 Quan hệ chuyển vị theo thời gian .2 Biến dạng của cốt thép .3 Sự gia tăng nội lực trong cột .4 Xác định hệ số động theo số liệu thực nghiệm .5 Sự phát triển vết nứt và cơ chế phá hủy của mẫu SP2 .3 Kết luận chương.

PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG SĐLT CỦA SÀN PHẲNG BTCT 114 4.1 Các giả thiết tính toán của phương pháp đơn giản .2 Đánh giá hiệu ứng động .3 Sức kháng SĐLT của kết cấu sàn phẳng bê tông cốt thép .4 Tải trọng cực hạn Wult của hệ kết cấu sàn phẳng .1 Tải trọng cực hạn Wult khi mất cột biên giữa (CBG) .2 Tải trọng cực hạn Wult khi mất cột biên cận góc (CBCG) .5 Hệ số độ dẻo chuyển vị µ∆ .1 Lựa chọn khớp dẻo xoay .2 Xác định chuyển vị dẻo ∆y theo độ cong dẻo ϕy .3 Xác định chuyển vị chảy dẻo ∆p theo độ cong chảy dẻo ϕp .4 Xác định hệ số chuyển vị dẻo µ∆ theo hệ số dẻo xoay µϕ .5 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số đến sức kháng SĐLT .6 So sánh với kết quả thực nghiệm .1 Mẫu thí nghiệm sàn phẳng .2 Áp dụng phương pháp đơn giản cho mẫu thí nghiệm SP1 .8 Điều kiện áp dụng phương pháp đơn giản .9 Kết luận chương. 137 KẾT LUẬN 138 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 viii PHỤ LỤC P1 PHỤ LỤC A. CÁC QUY TRÌNH TÍNH TOÁN P1 A.1 Áp dụng phương pháp đơn giản .2 Thiết kế bản sàn công trình thực .3 Các bảng tính theo phương pháp đơn giản. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM P6 B.1 Các số liệu thí nghiệm (data logger) .2 Các kết quả Etab .3 Số liệu Etab của sàn phẳng trước và sau khi mất cột.

P6 x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHLT Phá hủy lũy tiến. SĐLT Sụp đổ lũy tiến. BTCT Bê tông cốt thép. CCU Cơ cấu uốn CCVN Cơ cấu vòm nén CCM Cơ cấu màng CCDC Cơ cấu dây căng CBG Cột biên giữa CBCG Cột biên cận góc CGCG Cột giữa cận góc ALP Alternative load path ĐTT Đường truyền tải trọng thay thế GSA General Services Administration UFC Unified Facilities Criteria DOD Department of Defense ASCE American Society of Civil Engineers ACI American Concrete Institute LVDT Linear variable differential transformer BSG Bottem strain gauge TSG Top strain gauge Es Modul đàn hồi của cốt thép.

Ec Modul đàn hồi của bê tông. As Diện tích tiết diện cắt ngang. Is Mô men quán tính của cột thép tròn. Rs Bán kính ngoài của cột thép tròn.

ϵ Biến dạng dọc trục của thép. Lx(y) Nhịp kết cấu phương X và Y. mx(y) Moment uốn dương đơn vị phương X và Y. xi m′x(y) Moment uốn âm đơn vị phương X và Y.

As Tiết diện cốt thép chịu kéo đơn vị trong sàn phẳng. ds chiều cao tính kết cấu trong sàn phẳng. fc′ Cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông. fy Giới hạn chảy dẻo của cốt thép.

wyield Tải trọng gây chảy dẻo đơn vị của sàn phẳng. Wyield Tải trọng giới hạn chảy dẻo của sàn phẳng. WM Đóng góp của moment dương cho sức kháng tải. WT M A Đóng góp của hiệu ứng màng cho sức kháng tải.

Wactual Tải trọng thí nghiệm. M′ Tổng Moment uốn âm lý thuyết của mẫu thí nghiệm. µ∆ Hệ số dẻo của kết cấu khi chuyển vị đứng. Wult Tải trọng phân bổ đều cực hạn.

ϕy Độ cong khi bắt đầu chảy dẻo. ϕp Độ cong trong suốt quá trình chảy dẻo. ϕm Độ cong lớn nhất của tiết diện. θ Góc xoay của tiết diện.

β1 Hệ số tỷ lệ chiều cao vùng nén. (Me g)max Tải trọng đứng max để chuyển vị động max. Re Khả năng chịu lực của hệ tương đương. ∆y Chuyển vị tương ứng với thời điểm bắt đầu chảy dẻo.

∆p Chuyển vị trong suốt quá trình chảy dẻo. ∆m Chuyển vị lớn nhất. Uf Chuyển vị dẻo giới hạn Pgn Tải trọng gây nứt. Pph Tải trọng phá hoại.

Pcp Tải trọng cho phép. Φ Hệ số giảm cường độ. xii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Tòa nhà Murrah building trước và sau khi bị SĐLT [21] .2 SĐLT của kết cấu tòa nhà Sampoong Store .3 SĐLT của các công trình khác .4 Gia tăng nội lực trong dầm phẳng hai nhịp mất gối tựa .5 Mô hình ứng xử động của kết cấu khi bị mất cột đột ngột .6 Cơ cấu uốn, cơ cấu vòm nén và cơ cấu dây căng .7 Cơ cấu chịu lực vòm nén (CCVN) [43] .8 So sánh sức kháng của cơ cấu dây căng và cơ cấu uốn .9 Đường truyền tải trọng thay thế khi mất cột biên giữa .10 Sụp đổ công trình do lực kéo CCDC [40] .11 Sự hình thành cơ cấu màng (CCM) trong cấu kiện sàn BTCT [41] 18 Hình 1.12 Kết cấu sàn phẳng .13 Các loại hiệu ứng màng của kết cấu sàn phẳng [25] .14 Hệ kết cấu khung sàn phẳng chịu lực[25] .15 Nguyên lý phát triển hiệu ứng màng nén trong bản sàn BTCT [25] 21 Hình 1.16 Nguyên lý phát triển hiệu ứng màng căng trong bản sàn BTCT[25] 22 Hình 1.17 Nguyên lý phát triển hiệu ứng màng căng kết hợp vành nén[13] .18 Mô hình lực giằng cho hệ kết cấu khung (DOD 2005) [16] .19 Mô hình loại bỏ cột và đường truyền tải trọng thay thế .20 Đường truyền tải trọng thay thế trong dầm BTCT [48] .21 Đường truyền tải trọng thay thế CCDC khi cột bị phá hủy .22 Thí nghiệm cơ chế CCDC khi cột bị phá hủy .23 Cơ chế màng khi cột cận góc bị phá hủy .24 Sơ đồ thí nghiệm kết cấu dầm sàn BTCT mất cột biên [44] .25 Dạng phá hoại của mẫu thí nghiệm [44] .26 Mô hình TN đánh giá cơ chế màng của sàn phẳng BTCT .27 Sơ đồ chất tải trong thí nghiệm của Russel [46] .28 Nghiên cứu sức kháng tải của sàn phẳng khi mất cột [30] .29 Mô hình tính theo bốn mức độ khác nhau [20] .30 Sơ đồ hiệu ứng dây xích và hiệu ứng vòm nén[20] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ