Luận văn thạc sĩ ussh điều kiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ thủy lợi sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm nghiên cứu tại viện khoa học thuỷ lợi việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích điều kiện chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ thủy lợi sang cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2008

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Vấn đề nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Tổ chức và hoạt động KH&CN

1.1.2. Tổ chức và hoạt động KH&CN thuỷ lợi

1.1.3. Khái niệm tự chủ và tự chịu trách nhiệm

1.1.4. Về “tự chủ" và "tự chịu trách nhiệm" đối với các tổ chức KH&CN. Vấn đề chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN

1.1.5. Các loại hình của tổ chức KH&CN

1.1.6. Một số tiêu chí cơ bản để phân loại các tổ chức KH&CN

1.1.7. Chức năng chủ yếu của các tổ chức KH&CN

1.1.8. Những thay đổi có sự tác động đến tổ chức KH&CN trong quá trình chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Bộ NN&PTNT

1.1.9. Vấn đề chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện KHTL Việt Nam. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cần thiết của Nhà nước trong quá trình chuyển đổi

1.2. Kết luận Chương I

2. CHƯƠNG 2: NHẬN DẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

2.1. Vị trí và đặc điểm của tổ chức KH&CN Thủy Lợi

2.2. Hiện trạng tổ chức và hoạt động KH&CN của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

2.2.1. Chức năng của Viện

2.2.2. Các nhiệm vụ chủ yếu của Viện

2.2.3. Tình hình tài chính và tài sản của Viện KHTLVN

2.2.4. Tình hình cơ sở vật chất nghiên cứu của Viện

2.2.5. Tiềm lực của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

2.2.6. Những hoạt động KH&CN và sản phẩm chính của Viện phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ công ích

2.2.7. Những hoạt động NCKH phát triển công nghệ sản xuất và dịch vụ

2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động của hai Viện

2.3.1. Đánh giá chung

2.3.2. Đánh giá về cơ chế hoạt động của Viện KHTL Việt Nam trong thời gian qua

2.3.3. Đánh giá về khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động KH&CN của Viện

2.3.4. Một số khó khăn hạn chế khi thực hiện chuyển đổi của Viện KHTLVN

2.4. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI HOẠT ĐỘNG SANG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

3.1. Quan điểm của tác giả về tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.2. Hiệu quả trong hoạt động KH&CN

3.3. Hoạt động KH&CN

3.4. Chuyển đổi các tổ chức KH&CN sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.5. Thị trường cho sản phẩm KH&CN

3.6. Gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất

3.7. Đổi mới nguyên tắc và cơ chế đầu tư tài chính cho KH&CN

3.8. Quan điểm của Nghị định 115/2005/CP-CP

3.9. Nghị định 115/2005/NĐ-CP chuyển đổi hoạt động của các tổ chức KH&CN sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Hoạt động KH&CN theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.10. Một số vấn đề về Tổ chức KH&CN khi thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ

3.11. Kinh nghiệm một số mô hình tổ chức hoạt động KH&CN trên thế giới

3.11.1. Mô hình tổ chức hoạt động của tổ chức KH dạng công lập

3.11.2. Mô hình tổ chức hoạt động của tổ chức khoa học độc lập

3.11.3. Kinh nghiệm của một số nước về tổ chức và hoạt động doanh nghiệp KH&CN

3.11.4. Kinh nghiệm của các tổ chức KH&CN ở Việt Nam

3.12. Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN

3.13. Mô hình thích hợp vào điều kiện Việt Nam

3.14. Chuyển đổi tự chủ, tự chịu trách nhiệm của ngành thủy lợi Việt Nam

3.15. Nguyên tắc chung

3.16. Quan hệ giữa thương mại hóa sản phẩm R&D của ngành thủy lợi với áp dụng 115 trong các Viện R&D ngành thủy lợi. Những điều kiện cần và đủ để thực hiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện KHTLVN

3.17. Mục đích và yêu cầu sắp xếp lại tổ chức KH&CN thủy lợi thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.18. Hệ thống cơ cấu tổ chức của Viện KHTL Việt Nam

3.19. Phân loại các đơn vị của Viện KHTLVN khi thực hiện chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.20. Xác định hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh phục vụ cho công tác chuyển đổi tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.21. Phương hướng hoạt động của Viện KHTL Việt Nam theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP

3.22. Về chiến lược phát triển thủy lợi

3.23. Định hướng hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản xuất và dịch vụ

3.24. Kết luận Chương III

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Đổi Tổ Chức Khoa Học Thủy Lợi Sang Cơ Chế Tự Chủ

Chuyển đổi tổ chức khoa học thủy lợi sang cơ chế tự chủ là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này. Việc này không chỉ giúp các tổ chức tự chủ hơn trong quản lý tài chính mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực thủy lợi. Theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP, các tổ chức khoa học công nghệ cần phải chuyển đổi để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay.

1.1. Khái Niệm Về Cơ Chế Tự Chủ Trong Khoa Học

Cơ chế tự chủ trong khoa học được hiểu là khả năng tự quản lý và tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học. Điều này bao gồm việc tự quyết định về tài chính, nhân sự và các hoạt động nghiên cứu. Việc áp dụng cơ chế này giúp các tổ chức linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

1.2. Lợi Ích Của Việc Chuyển Đổi Sang Cơ Chế Tự Chủ

Việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ mang lại nhiều lợi ích như tăng cường tính tự chủ, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm bớt gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước. Các tổ chức có thể chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ và phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ.

II. Những Thách Thức Trong Quá Trình Chuyển Đổi Tổ Chức Khoa Học

Quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ không phải là điều dễ dàng. Nhiều tổ chức khoa học thủy lợi gặp phải các thách thức như thiếu nguồn lực tài chính, khó khăn trong việc thay đổi tư duy quản lý và sự kháng cự từ các bên liên quan. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ.

2.1. Khó Khăn Về Tài Chính

Nhiều tổ chức khoa học thủy lợi vẫn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, dẫn đến khó khăn trong việc tự chủ tài chính. Việc tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức tư nhân và quốc tế là một thách thức lớn.

2.2. Tư Duy Quản Lý Cổ Điển

Nhiều cán bộ trong các tổ chức vẫn giữ tư duy quản lý cổ điển, không sẵn sàng thay đổi để thích ứng với cơ chế tự chủ. Điều này cản trở sự phát triển và đổi mới trong hoạt động khoa học.

III. Phương Pháp Chuyển Đổi Sang Cơ Chế Tự Chủ Hiệu Quả

Để chuyển đổi hiệu quả sang cơ chế tự chủ, các tổ chức khoa học thủy lợi cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi rõ ràng, đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác quốc tế là những yếu tố quan trọng giúp quá trình này thành công.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Chuyển Đổi Chi Tiết

Kế hoạch chuyển đổi cần được xây dựng chi tiết, bao gồm các bước cụ thể và thời gian thực hiện. Điều này giúp các tổ chức có định hướng rõ ràng trong quá trình chuyển đổi.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc thực hiện cơ chế tự chủ. Cán bộ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý và vận hành tổ chức một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cơ Chế Tự Chủ Trong Khoa Học Thủy Lợi

Việc áp dụng cơ chế tự chủ trong các tổ chức khoa học thủy lợi đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các tổ chức này đã có thể tự chủ trong việc thực hiện các dự án nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho xã hội.

4.1. Nâng Cao Chất Lượng Nghiên Cứu

Các tổ chức khoa học thủy lợi đã có thể nâng cao chất lượng nghiên cứu nhờ vào việc tự chủ trong việc lựa chọn dự án và nguồn tài trợ. Điều này giúp họ tập trung vào các vấn đề cấp bách của ngành.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Cơ chế tự chủ cũng tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học thủy lợi mở rộng hợp tác quốc tế, từ đó học hỏi kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tổ Chức Khoa Học Thủy Lợi

Tương lai của các tổ chức khoa học thủy lợi trong cơ chế tự chủ hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chức năng trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động khoa học.

5.1. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để khuyến khích các tổ chức khoa học thủy lợi thực hiện cơ chế tự chủ. Điều này bao gồm việc cung cấp nguồn tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Các tổ chức khoa học thủy lợi cần có định hướng phát triển bền vững, đảm bảo rằng các hoạt động nghiên cứu không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn bảo vệ môi trường và tài nguyên cho thế hệ tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh điều kiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ thủy lợi sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm nghiên cứu tại viện khoa học thuỷ lợi việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng. Cụ thể: CHƢƠNG I. Cơ sở lý luận về điều kiện chuyển đổi của các tổ chức KH&CN ngành thủy lợi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. CHƢƠNG II.

Nhận dạng hoạt động của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. CHƢƠNG III. Điều kiện chuyển đổi hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã đƣợc thực hiện trên 20 năm qua, đến nay đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhƣng cũng còn có nhiều việc phải làm, nhiều vấn đề cần giải quyết.

Chúng ta vẫn chƣa có nền kinh tế thị trƣờng theo đúng nghĩa của nó , nền kinh tế chƣa phát triển ổn định và đảm bảo tính bền vững. Quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trƣờng, nó đòi hỏi phải có sự chuyển đổi đồng bộ tất cả các ngành, lĩnh vực khác sang hoạt động theo phƣơng thức của nền kinh tế ―thị trường”. Theo xu hƣớng này, chúng ta đã có chủ trƣơng chuyển các tổ chức sự nghiệp sang hoạt động theo hƣớng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từng bƣớc tách biệt công tác quản lý đơn vị sự nghiệp với quản lý hành chính. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp chính là phƣơng thức, cách thức hoạt động của đơn vị sự nghiệp.

Việc chuyển đổi tổ chức KH&CN là một phần trong quá trình đổi mới toàn diện đất nƣớc, nó cần có một khoảng thời gian nhất định và một sự hy sinh không nhỏ. Khoa học công nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nƣớc, đặc biệt đối với nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam thì đầu tƣ cho khoa học trong lĩnh vực Nông nghiệp sẽ đem lại hiệu quả cao (theo báo cáo chung của chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới về đánh giá chi tiêu công, công bố tháng 5/2005). Thủy lợi là ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cấp nƣớc, tƣới tiêu nƣớc theo yêu cầu sinh trƣởng của cây trồng đảm bảo năng suất cao và cấp nƣớc sinh hoạt và bảo vệ môi trƣờng nông thôn, phòng chống lụt bão, sạt lở bờ sông bờ biển…. Trong điều kiện 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện nay với những biến đổi của thời tiết khí hậu nhƣ hiệu ứng nhà kính, El Nino, El Lina thì vai trò của thủy lợi, các nhà khoa học thủy lợi nói chung và các nhà khoa học Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam nói riêng ngày càng tăng.

Xu hƣớng tăng nguồn lực nghiên cứu khoa học để hỗ trợ cho một nền nông nghiệp hiện đại và đa dạng nhạy cảm nói chung và ngành thuỷ lợi nói riêng, với thị trƣờng mở và thay đổi kỹ thuật nhanh chóng là tất yếu. Vì vậy, Nghị quyết của Quốc hội (khoá XI) đã chuẩn y dành 2% tổng chi ngân sách nhà nƣớc cho khoa học công nghệ, đây đƣợc coi là nỗ lực rất lớn của toàn xã hội, mức tăng chi ngân sách nhà nƣớc năm sau so với năm trƣớc cho lĩnh vực KH&CN tối thiểu là 10%. Do đó việc đầu tƣ cho KH&CN phải thực sự gắn với kết quả đầu ra, bởi vì chi tiêu cho KH&CN vẫn chủ yếu từ ngân sách nhà nƣớc và cần phải sắp xếp lại hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu khoa học trong cả nƣớc một cách hợp lý nhất. Việc rà soát lại hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tập trung nguồn lực và trao quyền tự chủ cho các tổ chức nghiên cứu khoa học trong chi tiêu và tổ chức bộ máy, trao quyền tự chủ cao hơn và cũng phải tự chịu trách nhiệm nhiều hơn trong các hoạt động của đơn vị mình, đạt hiệu quả cao trong cơ chế thị trƣờng và hội nhập quốc tế.

Tổ chức và cỏc loại hoạt động KH&CN: 1. Khái niệm Tổ chức KH&CN  Tổ chức khoa học là một tập hợp hoạt động nhằm liên kết các yếu tố của nguồn lực khoa học. Chẳng hạn, bố trí nhân lực, phân bổ tài chính, đảm bảo vật tƣ, thiết kế các kênh thông tin. Tổ chức khoa học là một thực thể không gian, trong đó nhân lực đƣợc sắp xếp theo một cấu trúc xác định, đƣợc phân chia chức năng và đƣợc liên kết theo một trật tự của hoạt động khoa học chi phối.

 Tổ chức ViÖn KH&CN thuỷ lợi Việt Nam: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập có tƣ cách pháp nhân 1. Cỏc loại hoạt động KH&CN: 1.1: Hoat động KH&CN theo UNESCO: Theo UNESCO, hoạt động KH&CN có thể tóm tắt nhƣ sau: • R&D, bao gồm Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu ứng dụng và Triển khai (Experimental Development). Trong giai đoạn ―Triển khai‖, ngƣời ta làm 3 việc: Chế tác vật mẫu (prototype); làm pilot để tạo dựng công nghệ; và sản xuất thử loạt ―0‖ để khẳng định độ tin cậy của công nghệ. Về chính sách tài chính, giai đoạn này đƣợc sử dụng các nguồn vốn ―cho không, biếu không‖ và đƣợc miễn thuế.

• Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao tri thức công nghệ (gọi tắt là chuyển giao công nghệ). • Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development), bao gồm: (1) Nhân rộng công nghệ (Extensive Development) sau khi công nghệ đã đƣợc làm chủ trong sản xuất, và (2) Nâng cấp công nghệ (Intensive Development hay còn gọi là Upgrading of Technology). Về chính sách tài chính, giai đoạn này phải sử dụng vốn vay hoặc vốn đầu tƣ mạo hiểm, và phải chịu thuế. • Dịch vụ KH&CN Qua thực tế hoạt động KH&CN, chúng ta có thể hình dung trình tự các hoạt động KH&CN theo trình bày trong bảng trên.

Từ hình dung về hoạt động KH&CN, chúng ta nhận dạng chức năng các tổ chức trong hoạt động KH&CN nhƣ trình bày trong bảng 3. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực tế đã cho thấy nhiều mô hình tổ chức hoạt động KH&CN trên thế giới, tóm tắt nhƣ sau: • Mô hình I, là mô hình cổ điển nhất, trong đó, các tổ chức R&D thực hiện trọn vẹn các giai đoạn của quá trình nghiên cứu và triển khai, còn các doanh nghiệp chỉ làm nhiệm vụ sản xuất và tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất. Giữa tổ chức R&D và doanh nghiệp tồn tại các công ty tƣ vấn đóng vai trò cầu nối từ R&D tới sản xuất. • Mô hình II, là một nỗ lực của doanh nghiệp hƣớng tới làm chủ công nghệ mới bằng cách tự mình làm triển khai, từ khâu chế tạo vật mẫu sản phẩm mới (prototype), làm pilot để xây dựng công nghệ và sản xuất loạt ―0‖, đƣa vào sản xuất công nghiệp và tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất.

• Mô hình III, tổ chức R&D tạo ra các doanh nghiệp KH&CN (xí nghiệp spin-off), chuyển toàn bộ khâu ―Triển khai‖ vào doanh nghiệp này, đồng thời để doanh nghiệp này kiêm luôn cả chức năng của một công ty tƣ vấn. • Mô hình IV, doanh nghiệp KH&CN kéo dài chức năng về phía trƣớc, bắt đầu từ nghiên cứu ứng dụng qua triển khai tới tƣ vấn. Nhƣ vậy, doanh nghiệp KH&CN, tức xí nghiệp spin-off, luôn có chức năng làm triển khai, có thể bắt đầu từ giai đoạn chế tác vật mẫu, làm pilot, ƣơm tạo, và cuối cùng là ―sản xuất‖ ra các công nghệ và bán (chuyển giao) các công nghệ đó cho các xí nghiệp công nghiệp. C¸c lo¹i ho¹t ®éng KH&CN:  Bao gồm nghiên cứu khoa học, phổ biến và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, các loại dịch vụ khoa học, nhƣ dịch vụ thông tin, dịch vụ đảm bảo các nguồn lực và cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu khoa học.

 Ho¹t ®éng KH&CN thuû lîi: Bao gồm: 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phát triển tài nguyên đất nƣớc và bảo vệ môi trƣờng; chỉnh trị sông, bảo vệ bờ biển, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai; Thuỷ nông cải tạo và cấp thoát nƣớc, ; Quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, thuỷ điện; Công nghệ xây dựng và bảo vệ công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản, cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn; vật liệu xây dựng; Thiết bị cơ điện chuyên dùng thuỷ lợi; Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; Kinh tế thuỷ lợi; Công nghệ thôn tin và tự động hoá; Nghiên cứu phòng trừ mối và sinh vật hại. Chuyển giao và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất; Thiết kế, xây dựng mô hình thử nghiệm. Sản xuất, kinh doanh từ các sản phẩm nghiên cứu khoa học; xuất nhập khẩu công nghệ, vật tƣ, thiết bị thuỷ lợi, thuỷ điện, môi trƣờng.

Hợp tác Quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nghiên cứu nêu trên. 4, Tƣ vấn xây dựng thẩm tra, tƣ vấn thẩm định các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản bảo vệ môi trƣờng , cơ sở hạ tầng nông thôn. Đầu tƣ và thi công các công trình kết cầu hạ tầng; Thí nghiệm mô hình vật lý, hoá môi trƣờng địa kỹ thuật và vật liệu xây dựng; Cung ứng các sản phẩm KH&CN; Biên soạn quy trình, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật; Thông tin, tiếp thị KH&CN trong các lĩnh vực nghiên cứu. Nghiên cứu KH (R-D):  Nghiên cứu cơ bản: Nghiên cứu cơ bản thuần tuý; Nghiên cứu định hƣớng (nghiên cứu nền tảng (ĐTCB); Nghiên cứu chuyên đề.

 C¸c lo¹i ho¹t ®éng KH&CN thuû lîi: Nhóm 1: Nghiên cứu cơ bản - Về thuỷ lực sông biển: Nghiên cứu (NC) về chế độ thuỷ lực, diễn biến, bồi lắng, xói lở, trỉnh trị bờ sông, bờ biển và cửa sông ven biển ; NC về chế độ dòng chảy các sông, suối phục vụ khai thác tổng hợp nguồn nƣớc; - Về phòng chống thiên tai: NC khoa học về phòng chống hạn hán, lũ lụt, thiên tai, sạt lở, xâm nhập mặn; 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Về quản lý nguồn nước: NC về quản lý bền vững nguồn nƣớc và phát triển bền vững các lƣu vực sông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ