Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng và xếp hang tín dụng ở các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam — Techcombank Chương 3: Ứng dụng mô hình logistic trong xếp hạng tín dụng các khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam — Techcombank CHUONG 1: TONG QUAN VE RỦI RO TÍN DỤNG VÀ XEP HANG TIN DUNG O CAC NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái niệm về tín dụng Khái niệm : Tín dụng là khái niệm thé hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã.
Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bang hiện vat - hang hóa. Xuất hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho xã hội có sự phân hóa: giàu, nghèo, người nắm quyền lực, người không có gì.Khi người nghèo gặp phải những khó khăn không thẻ tránh thì buộc họ phải đi vay, mà những người giau thi câu kết với nhau đề ấn định lãi suất cao, chính vì thế, tín dụng nặng lãi ra đời. Trong giai đoạn tín dụng nặng lãi, tín dụng có lãi suất cao nhất là 40-50%, do việc sử dụng tín dụng nặng lãi không phục vụ cho việc sản xuất mà chỉ phục vụ cho mục đích tín dụng nên nên kinh tế bị kìm hãm động lực phát triển.
Về sau, tín dụng đã chuyền sang hình thức vay mượn bang tiền tệ. Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay.
Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,. Thực chat, tin dung là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tao lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. Phân loại tín dụng 1.1 Tin dụng thương mại - Khái niệm tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất - kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa.
Hanh vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng - người bán chuyền giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu. - Đặc điểm của tín dụng thương mại Tín dụng thương mại vốn cho vay dưới dạng hàng hóa hay một bộ phận của vốn sản xuất chuẩn bị chuyền hóa thành tiền, chưa phải là tiền nhàn rỗi. Người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ) đều là những doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu.
- Công cụ lưu thông của tín dụng thương mai Thương phiếu Cơ sở pháp lý xác định quan hệ ng nan của tin dụng thương mai là giấy nhận nợ, được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu. Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định. Đặc điểm của thương phiếu Thương phiếu mang tính trừu tượng; Thương phiếu mang tính bắt buộc; Thương phiếu mang tính lưu thông. Phân loại thương phiếu Dựa trên cơ sở người lập: Thương phiếu do người mua chịu lập ra gọi là lệnh phiếu; Thương phiếu do người bán chịu lập ra gọi là hối phiếu.
Dựa trên phương thức ký chuyền nhượng: Thương phiếu vô danh Thương phiếu đích danh; Thương phiếu ký danh. Ưu, nhược điểm của tín dụng thương mại Ưu điểm của tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại góp phần đây nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuât rút ngăn lại; Tín dụng thương mại tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào; Tín dụng thương mại góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông xã hội. Nhược điểm của tín dụng thương mại Về quy mô: lượng giá trị cho vay bị hạn chế, chỉ giới hạn trong khả năng vốn hàng hoá mà họ có. Về thời gian: ngắn thường là dưới 1 năm; " Về điều kiện kinh doanh, chu kỳ sản xuất": Thời gian doanh nghiệp muốn bán chịu không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần mua chịu thì tín dụng thương mại cũng không xảy ra.
'Về phạm vi': bị hạn chế chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp với nhau, và phải quen biết và tin tưởng nhau. " Về sự phù hợp": Được cấp dưới hình thức hàng hoá, vì vậy doanh nghiệp bán chịu chỉ có thể cung cấp cho một số doanh nghiệp nhất định - những doanh nghiệp có nhu cầu đúng thứ hàng hoá đó để phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh.2 Tín dụng ngân hàng - Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hang là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên di vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyên giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên di vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán. - Đặc điểm của tín dụng ngân hang Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ; Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa; Tín dụng ngân hàng thúc đây quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. - Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hang Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng: là một loại chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân và thé nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường.
Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước. Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảm bang vàng và tín dụng. Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ. - Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng Ưu điểm của tín dụng ngân hàng Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng; Về khối lượng tín dụng lớn; về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực.
Nhược điểm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao - gắn liền với chính ưu điểm do việc ngân hàng có thé cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyền đổi thời han và phạm vi tín dụng rộng.3 Tín dụng nhà nước - Khái niệm tin dụng nhà nước Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân. Tín dụng nhà nước xuất hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu chỉ tiêu của ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ dé đáp ứng; nó còn là công cụ dé nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, ngành mũi nhọn và khu vực kinh tế kém phát triển, và là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô. - Đặc điểm của tín dụng nhà nước Chủ thé là nhà nước, các pháp nhân và thé nhân; Hình thức đa dạng, phong phú; Tín dụng nhà nước chủ yếu là loại hình trực tiếp, không thông qua tổ chức trung gian. - Công cụ lưu thông của tín dụng nhà nước Khi nhà nước vay Tín phiếu kho bạc; Trái phiếu kho bạc; Trái phiếu đầu tư: Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình; Trái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển; Công trai; Trái phiếu chính phủ quốc tế.
Khi nhà nước cho vay Cho vay đầu tư; Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; Bảo lãnh tín dụng. - Ưu, nhược điểm của tín dụng nhà nước Ưu điểm của tín dụng nhà nước Duy trì hoạt động thường ngày của nhà nước; Góp phần xây dựng cơ sở vật chất hiện đại; Góp phần vào nghĩa vụ quốc tế, vì quan hệ ngày càng phát triển, đôi khi nhà nước không thé từ chối nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài; Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng. Nhược điểm của tín dụng nhà nước Rui ro là vỡ nợ của nhà nước, do tính toán kỹ nhu cầu vay và sử dụng vốn vay không hiệu quả; 1.4 Tín dụng tiêu dùng - Khái niệm tín dụng tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa dân cư với doanh nghiệp, ngân hàng và các công ty cho thuê tài chính - Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho dân cư; Hình thức là hàng hóa hoặc tiền tệ: Dân cư 1a người vay; ngân hàng, công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp là người cho vay. - Công cụ lưu thông của tín dụng tiêu dùng Ngân hàng cấp tín dụng tiêu dùng bằng tiền; Doanh nghiệp cho vay dưới hình thức bán chịu, trả góp; Công ty cho thuê tai chính cho vay dưới dang cho thuê tài san.