CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ KINH NGHIỆM THUC TIEN VE QUAN LÝ RỦI RO TÍN DUNG CHI NHANH NGAN HANG THUONG MAI 1.Rủi ro tin dung của ngân hàng thương mai 1. Khát niệm và phân loại rủi ro tín dụng Theo Phan Thị Thu Hà (biên soạn) thì “Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa bên đi vay và bên cho vay theo nguyên tắc hoàn trả. Quan hệ này được xác lập trên cơ sở sự tín nhiệm lẫn nhau giữa các chủ thé trong quan hệ đó”. Theo Mishkin (2004) cho rằng “Rủi ro tín dụng là rủi ro mà người đi vay không hoàn trả được nợ đến hạn.
Tóm lại, rủi ro tín dụng là rủi ro ma người được cấp tín dụng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ vay cho NHTM khi đến hạn. Nghĩa vụ đó có thê là nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn phải thanh toán, hoặc các nghĩa vụ khác tùy theo hợp đồng tín dụng giữa NHTM và khách hàng.” Phân loại rủi ro tín dụng Căn cứ vào mức độ tôn thất của ngân hàng chia rủi ro tín dụng thành 2 loại: rủi ro mat vốn và rủi ro đọng von. —Rủi ro mat vốn: người vay không trả được gốc và lãi cho ngân hàng —Rui ro đọng vốn: đến han trả nợ mà ngân hàng không thu hồi được vốn vay. Đặc điểm của rủi ro tín dụng Muốn phòng ngừa và giảm thiểu tốn thất do rủi ro tín dụng xảy ra thì ta cần biết đặc điểm của nó.
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp, có tính chất đa dạng và phức tạp, và tính tất yếu. -Khi CBTD cấp cho khách hàng doanh nghiệp vay tiền thì RRTD chủ yếu sảy ra trong quá trình doanh nghiệp sử dụng vốn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tính gián tiếp của rủi ro thé hiện ở điểm này. Vậy nên dé giảm thiêu va tránh rủi ro thì phải kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. -Tính chất đa dạng và phức tạp của RRTD xuất phát từ sự phức tạp của nguyên nhân dẫn tới RRTD cũng như hậu quả của nó.
Vậy nên dé quản lý RRTD cần hiểu dé được bản chất của van dé dé có thé đưa ra biện pháp tốt nhất. -Thông tin bất đối xứng và rủi ro đạo đức khiến cho ngân hàng không thé biết được tình hình tài chính của khách hàng khiến cho khoản vay nào cũng mang TỦI ro. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng Khi RRTD say ra nó không chỉ ảnh hưởng tới ngân hàng, khách hàng mà còn cả nền kinh tế quốc dân. Đối với ngân hàng thi RRTD làm ngân hàng có thé không thu hồi được vốn và lãi dẫn đến giảm lợi nhuận nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mat thanh khoản và ngân hàng bị phá sản từ đó ảnh hưởng xấu tới nhiều tổ chức kinh tế liên quan gây ra ảnh hưởng.
Đối với khách hàng, khi mắc phải nợ xấu không thé trả hết thì giảm khả năng tiếp cận các nguồn vốn khác của ngân hàng, các tổ chức khác. Với nền kinh tế quốc dân, một ngân hàng bị phá sản dẫn đến người dân lo sợ tình hình này diễn ra ở các ngân hàng khác lập tức họ sẽ đi rút tiền ra và gây ra tình trạng bat ôn kinh tế.Quản lý rủi ro tín dụng của chỉ nhánh ngân hàng thương mại 1.Khái niệm và mục tiêu của quản lý rủi ro tin dụng của chỉ nhánh ngân hàng thương mai Quản lý rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có thể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình, có các biện pháp xử lý những khoản tín dụng có van dé dé làm giam thiệt hại có thé xay ra. Muc tiéu quan ly rui ro tin dung: Giảm thiểu rủi ro tin dung: Mục tiêu này được thé hiện thông qua các chỉ tiêu sau: Dư nợ quá hạn +) Tỷ lệ nợ quá hạn = : X 100 Tông dư nợ cho vay „ Nợ xấu +) Tỷ lệ nợ xâu = : X100 Tông dư nợ cho vay Tỷ lệ nợ càng thấp hoạt động của ngân hàng càng tốt chất lượng tín dụng càng tot. NHNN Việt Nam hiện đang khống chế ty lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các TCTD ở mức tối đa là 3% trên tong dư nợ.
Tổng dư nợ cho vay +) Hệ số RRTD = _ X100 Tông tài sản có Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản Có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời RRTD cũng rat cao. *Cải thiện kết quả hoạt động của ngân hang Các chỉ số thể hiện mục tiêu này: kết quả huy động von; kết quả dư nợ cho vay, lợi nhuận ròng. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của chỉ nhánh ngân hàng thương mai 1. Nhận diện rủi ro tín dụng Nhận diện RRTD là quá trình quan sát, nghiên cứu liên nhằm thống kê các trường hợp rủi ro từ đó xác định nguyên nhân gây ra rủi ro, lường trước được rủi ro có thé Sảy ra.
- Phương pháp nhận diện rủi ro các nhà quản lý cần lập bảng hỏi nghiên cứu, phân tích các hé sơ tín dụng, - Liệt kê tất cả các dạng rủi ro hiện hiện có và rủi ro tiềm ấn, ta xem xét ở các khía cạnh từ trong bên trong cho đến bên ngoài ngân hàng. Nguy cơ rủi ro tín dụng bao gồm : *“Môi trường vĩ mô ( yếu tố bên ngoài): môi trường tự nhiên(1ũ lụt, hạn hán, dịch bệnh.); môi trường chính trị - luật pháp (chính sách của Nhà nước, quy định của luật pháp); môi trường xã hội và môi trường kinh tế.” * Khách hàng: khách hàng gian đối trong khai báo thông tin, hoạt động kinh kinh doanh, tổ chức kinh doanh không hiệu quả, sử dụng vốn không đúng mục đích,. đều gây ra rủi ro cho ngân hàng. * Đối tác: Ngân hàng bị ảnh hưởng không nhỏ từ đối tác kinh doanh nếu họ có say ra rủi ro trong kinh doanh.
* Đối thủ cạnh tranh: phía đối thủ cạnh tranh gây ra áp lực trực tiếp tới ngân hang trong cuộc chiến tranh giành khách hàng chiếm thi phan. * Ban thân ngân hang: Quy trình lỏng lẻo, kiểm soát không chặt chẽ, trình độ cán bộ yếu kém về nghiệp vụ và đạo đức ấn chứa rủi ro tín dụng. Đo lường và phân tích rủi ro Bước 1: Xác định nguy cơ dẫn đến RRTD Dựa vào xác suất xảy ra rủi ro Bước 2: Xác định tôn thất hay lợi ich Dựa vào độ lớn của hậu quả, mức độ của hậu quả Bước 3: Xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro Dựa vào khả năng rủi ro và mức độ tốn thất dé xác định mức độ nghiêm trọng cua rui ro. Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến: e Mô hình 6C (Do lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàng) Theo Phan Thị Thu Hà (2016) thì “Mô hình phân tích tín dụng 6C dựng trên 6 đặc diém tài chính và phi tài chính của khách hàng vay dé đua ra đánh gia về rủi ro tin dụng.
Nhược điểm của mô hình là phụ thuộc quá nhiều cào ý kiến chủ quan của người đánh giá.6 C bao gồm: tư cách người vay (Character), năng lực của người vay (CAPacity), dòng tiền (Cash flow), bảo đảm tiền vay (Collateral), các điều kiện khác (Condition)., Control (kiểm soát)” e Mô hình xếp hạng tín dụng của Moody và Standard & Poors Mô hình này đo lường rủi ro trái phiếu và cổ phiếu: Bang 1.1: Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s | B° Khẩtemsiunsbinhmaosviulôdiuso Mangtinh đầu co, Z có thề vũng Nguồn: Moody’s và Standard & Poor’s (2009) Moody’s va Standard & Poor’s(2009) cho rằng “Đối với Moody xếp hang cao nhất từ AAA nhưng với Standard & Poor's thì cao nhất là Aaa. Việc xếp hạng giảm dan từ AA (Moody) va Aa (Standard &Poor's) sau đó thấp dan dé phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao. Trong đó, chứng khoán (khoản cho vay) trong bốn loại đầu được xem như loại chứng khoán (cho vay) mà ngân hàng nên đầu tư, còn các loại chứng khoán (khoản cho vay) bên đưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư (không cho vay).” e Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng Sử dụng mô hình điểm số tín dụng cho các khoản vay để tiêu dùng: Bảng 1.2: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Diém bài Nghề nghiệp của người vay: - Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh 10 1 | - Công nhân có kinh nghiệm 8 - Nhan vién van phong 7 - Sinh vién 5 STT Các hạng mục xác định chất lượng tin dụng Diém »» - Công nhân không có kinh nghiệm 4 - Công nhân bán thất nghiệp 2 Trạng thái nhà ở: - Nhà riêng 6 : - Nhà thuê hay căn hộ 4 - Sống cùng bạn hay người thân 2 Xếp hạng tín dụng: - Tot 10 3 |- Trung bình 5 - Không có hồ sơ 2 - Tôi 0 Kinh nghiệm nghề nghiệp: 4 - Nhiều hơn 1 năm 5 - Từ 1 năm trở xuống 2 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành: 5 | - Nhiều hơn | năm 2 - Từ một năm trở xuống 1 Điện thoại cô định: 6 |-Có 2 - Không có 0 Số người sống cùng (phụ thuộc): - Không 3 7 Một 3 - Hai 4 - Ba 4 - Nhiều hơn ba 2 Cac tài khoản tại ngân hàng: 8 | - Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Sec 4 - Chỉ tài khoản tiết kiệm 3 STT Các hạng mục xác định chất lượng tin dụng Điểm - Chỉ tài khoản phát hành Sec 2 - Không có 0 Nguồn: Nguyên Đăng Dờn - Quản trị NHTM hiện đại Theo Nguyễn Đăng Don thì “Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu”.
Từ đó ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau: Bảng 1.3: Khung chính sách tín dụng tiêu dùng Tổng số điểm của khách hàng Hạn mức tín dụng Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng 29-30 điểm 500 USD (10 triệu VND) 31-33 điểm 1.