Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất, có khả năng gây ra những tổn thất nghiêm trọng đối với bản thân tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và toàn bộ nền kinh tế. Trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam đẩy mạnh tái cơ cấu, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh từ các bất cập trong quản lý rủi ro tín dụng trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý rủi ro tín dụng tại VIB Hà Nội" do sinh viên Đỗ Hạnh Quyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Hải Hà tại Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2020), tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (VIB Hà Nội) giai đoạn 2017–2019, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm, phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và cơ chế quản lý rủi ro tín dụng tại VIB Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (VIB Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị ngân hàng và quy định pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất: Tiếp cận khái niệm tín dụng theo giáo trình của Phan Thị Thu Hà và định nghĩa rủi ro tín dụng theo Mishkin (2004) - rủi ro người đi vay không hoàn trả được nợ khi đến hạn. Rủi ro được phân loại thành rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn; mang các đặc điểm gián tiếp, đa dạng, phức tạp và tính tất yếu do bất cân xứng thông tin cùng rủi ro đạo đức.
  • Mô hình đo lường và xếp hạng:
    • Mô hình 6C: Đánh giá tư cách (Character), năng lực (Capacity), dòng tiền (Cash flow), bảo đảm tiền vay (Collateral), điều kiện (Condition), và kiểm soát (Control).
    • Mô hình định mức tín nhiệm quốc tế: Thang xếp hạng của Moody's và Standard & Poor's.
    • Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng: Tiếp cận theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Dờn với 8 nhóm chỉ tiêu xác định chất lượng tín dụng (thang điểm từ 9 đến 43, lấy mốc 28 điểm làm ranh giới).
    • Phương pháp IRB (Internal Ratings-Based) theo chuẩn Basel: Ước tính tổn thất dự kiến thông qua công thức: $$EL = PD \times EAD \times LGD$$ Trong đó: $EL$ là tổn thất dự kiến (Expected Loss), $PD$ là xác suất vỡ nợ (Probability of Default), $EAD$ là tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (Exposure at Default), và $LGD$ là tỷ trọng tổn thất ước tính (Loss Given Default).
  • Khung pháp lý về trích lập dự phòng: Áp dụng Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2018/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng (dự phòng chung 0,75% tổng số dư nợ nhóm 1 đến nhóm 4; tỷ lệ dự phòng cụ thể: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%), và Thông tư 09/2017/TT-NHNN về giải ngân vốn vay không dùng tiền mặt.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện, kết hợp phương pháp định lượng và định tính để đánh giá chất lượng danh mục tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị rủi ro nội bộ của VIB Hà Nội giai đoạn 2017–2019 và các tài liệu chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Basel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện lý luận về rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại gồm 4 khâu: nhận diện rủi ro, đo lường/đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý rủi ro. Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng thuộc về môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội tại ngân hàng (bộ máy tổ chức, đạo đức và trình độ cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin quản lý).

Đồng thời, chương I khảo cứu kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (chuyển đổi từ mô hình phân tán sang mô hình quản lý tập trung, tách biệt chức năng nghiên cứu chính sách, thẩm định rủi ro và quản lý nợ có vấn đề) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV (áp dụng mô hình 3 tuyến phòng thủ: Đơn vị kinh doanh, Đơn vị quản lý rủi ro, Kiểm toán nội bộ). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho VIB Hà Nội về tính cấp thiết của việc chuyên môn hóa bộ máy, đào tạo nhân sự và từng bước tiệm cận các tiêu chuẩn của Hiệp ước Basel II.

Chương II: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của VIB Hà Nội

Chương II giới thiệu về VIB Hà Nội: tính đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh gồm 18 phòng (06 phòng nghiệp vụ tại trụ sở chính, 04 phòng giao dịch loại một, 08 phòng giao dịch loại hai) với tổng số 163 cán bộ nhân viên (104 nữ, 59 nam; 10 thạc sĩ, 134 đại học). Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2019 cho thấy biên lợi nhuận ròng tăng từ 0,70% (2017) lên 8,54% (2018) và đạt 9,19% (2019); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,6 triệu đồng/tháng lên 13,1 triệu đồng/tháng.

Phân tích sâu quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh cho thấy:

  • Nhận diện rủi ro: Thực hiện thông qua phân tích môi trường pháp lý, kinh tế vĩ mô, chính sách của Ngân hàng Trung ương, phân tích khách hàng và các bất cập nội bộ; xây dựng bảng liệt kê rủi ro chi tiết.
  • Đo lường và xếp hạng: Áp dụng mô hình 6C cho khách hàng thể nhân (đánh giá 5 chỉ tiêu nhân thân và 7 chỉ tiêu khả năng trả nợ đối với cá nhân; 6 chỉ tiêu chủ hộ và 7 chỉ tiêu HĐKD đối với hộ kinh doanh). Đối với khách hàng doanh nghiệp, áp dụng hệ thống 11 chỉ tiêu tài chính theo 4 nhóm ngành và 3 mức quy mô. Tỷ lệ khách hàng xếp loại an toàn cao (AAA, AA) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng dịch chuyển tăng dần ở các nhóm rủi ro trung bình và cao.
  • Kiểm soát rủi ro: Sử dụng phương pháp né tránh rủi ro, xác định hạn mức tín dụng, triển khai dự án "Quản lý thông tin Quan hệ khách hàng" và thực hiện chính sách dịch chuyển cơ cấu nợ sang ngắn hạn (chiếm 82,7% tổng dư nợ năm 2019), thắt chặt tín dụng bất động sản và chứng khoán.
  • Xử lý rủi ro: Thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro đều đặn hàng năm (tỷ lệ trích lập trên tổng dư nợ duy trì dưới 1%: 0,96% năm 2017; 0,87% năm 2018; 0,93% năm 2019).
  • Hạn chế: VIB Hà Nội vẫn thiếu bộ phận chuyên trách dự báo rủi ro; cán bộ tín dụng còn kiêm nhiệm chức năng bán hàng và thẩm định rủi ro; công tác kiểm tra sau giải ngân và định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ chưa được chú trọng đúng mức; các công cụ xử lý nợ như bán nợ, mua bảo hiểm tín dụng chưa được áp dụng.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại VIB Hà Nội

Dựa trên các định hướng của Basel II và chiến lược phát triển của VIB, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp nhận diện rủi ro: Hoàn thiện bảng kiểm (check-list), liên kết và sử dụng dịch vụ của các tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp độc lập, nâng cao tần suất đánh giá hiểm họa rủi ro từ môi trường kinh tế và ngành.
  • Nhóm giải pháp đo lường: Cập nhật hệ thống chỉ tiêu và trọng số chấm điểm tín dụng theo từng ngành nghề; bổ sung tiêu chí phân loại nợ theo phương pháp định tính từ nhóm 1 đến nhóm 5; ứng dụng vốn tự có để xác định các chỉ số an toàn.
  • Nhóm giải pháp kiểm soát: Kiểm soát chặt chẽ sau giải ngân bằng cách yêu cầu khách hàng giao dịch qua tài khoản ngân hàng; nghiên cứu sử dụng các công cụ phái sinh tín dụng (hợp đồng quyền chọn tín dụng).
  • Nhóm giải pháp xử lý rủi ro: Đa dạng hóa phương thức xử lý nợ xấu (tái cơ cấu nợ, chuyển vốn góp, bán nợ, mua bảo hiểm khoản vay/công trình); thực hiện cho vay đồng tài trợ với các ngân hàng thương mại trên địa bàn đối với các khoản vay quy mô lớn; thực hiện trích lập dự phòng thống kê ngay từ thời điểm cấp tín dụng; tiến tới chứng khoán hóa các khoản nợ quá hạn.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự: Tách biệt độc lập chức năng quản trị rủi ro và quan hệ khách hàng; thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro chuyên trách; nâng cao năng lực và vị thế của công tác kiểm toán, kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các dữ liệu thực tế về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại VIB Hà Nội trong giai đoạn 2017–2019 thông qua các bảng biểu sau:

Bảng 1: Kết quả xếp loại rủi ro tín dụng khách hàng thể nhân tại VIB Hà Nội

STT Xếp loại Năm 2017 (SL) Năm 2017 (%) Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%)
1 AAA 435 64,16 487 35,91 457 29,28
2 AA 127 18,73 462 34,07 593 37,99
3 A 98 14,45 311 22,94 389 24,92
4 BBB 18 2,65 77 5,68 83 5,32
5 BB 0 0,00 19 1,40 37 2,37
6 B 0 0,00 0 0,00 2 0,13
7 CCC 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Tổng 678 100,00 1.356 100,00 1.561 100,00

Bảng 2: Kết quả xếp loại rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VIB Hà Nội

STT Xếp loại Năm 2017 (SL) Năm 2017 (%) Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%)
1 AAA 39 51,32 31 27,68 29 20,14
2 AA 25 32,89 52 46,43 54 37,50
3 A 9 11,84 23 20,54 36 25,00
4 BBB 3 3,95 5 4,46 19 13,19
5 BB 0 0,00 1 0,89 5 3,47
6 B 0 0,00 0 0,00 1 0,69
7 CCC 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Tổng 76 100,00 112 100,00 144 100,00

Bảng 3: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại VIB Hà Nội

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
1 Trích dự phòng rủi ro Triệu đồng 7.747 7.572 9.572
2 Tổng dư nợ cho vay Triệu đồng 804.580 870.344 1.033.900
3 Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro % 0,96 0,87 0,93

Bảng 4: Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm thiểu rủi ro tín dụng

Tiêu chí Năm 2017 Kế hoạch (%) Năm 2017 Thực hiện (%) Năm 2017 Đánh giá Năm 2018 Kế hoạch (%) Năm 2018 Thực hiện (%) Năm 2018 Đánh giá Năm 2019 Kế hoạch (%) Năm 2019 Thực hiện (%) Năm 2019 Đánh giá
Tỷ lệ nợ quá hạn 3,00 1,02 Vượt KH 3,00 0,72 Vượt KH 3,00 1,70 Vượt KH
Tỷ lệ nợ xấu 1,00 1,02 Chưa đạt 1,00 0,53 Vượt KH 1,00 1,54 Chưa đạt

Bảng 5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của VIB Hà Nội

Tiêu chí Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2017 (% TH/KH) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2018 (% TH/KH) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2019 (% TH/KH)
Dư nợ cho vay 804,58 134,10 870,34 — 1.033,90 86,16
Huy động vốn 304,82 76,20 364,52 81,01 534,30 89,05
Lợi nhuận 0,80 8,00 12,09 60,46 12,31 57,26

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ thực trạng áp dụng hệ thống xếp hạng nội bộ và mô hình trích lập dự phòng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; đồng thời đề xuất khung giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng phù hợp với đặc thù thực tiễn tại VIB Hà Nội gắn liền với định hướng chuẩn mực quốc tế Basel II.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài nghiên cứu ở cấp độ chi nhánh phụ thuộc vào cơ chế quản trị tập trung từ Hội sở chính VIB, do đó một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp như ROA, ROE và hệ số rủi ro tín dụng trên tổng tài sản Có không thể tính toán độc lập cho riêng chi nhánh.
  • Hạn chế về phương pháp lượng hóa: Việc đánh giá năng lực tài chính và phương án kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp nhỏ còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố định tính và tính trung thực của báo cáo tài chính chưa được kiểm toán đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tự động hóa hoàn toàn trong việc lưu trữ hồ sơ nợ bị từ chối, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để dự báo xác suất vỡ nợ (PD) và tổn thất khi vỡ nợ (LGD) theo phương pháp xếp hạng nội bộ nâng cao (A-IRB) của Basel II.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh; cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị: Khung tiêu chí phân tích khách hàng thể nhân và doanh nghiệp theo mô hình 6C; quy trình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; các bài học thực tiễn về tổ chức bộ máy quản lý rủi ro và các giải pháp xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh cấp 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của VIB Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu được tổ chức như thế nào?
VIB Hà Nội có mạng lưới gồm 18 phòng (06 phòng nghiệp vụ tại trụ sở chính, 04 phòng giao dịch loại 1 và 08 phòng giao dịch loại 2). Tổng quy mô nhân sự là 163 cán bộ (104 nữ, 59 nam), trong đó có 10 cán bộ trình độ thạc sĩ, 134 cán bộ trình độ đại học, 2 cao đẳng và 17 cán bộ thuộc nhóm trình độ khác.

2. Thực trạng phân loại rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VIB Hà Nội giai đoạn 2017–2019 có xu hướng biến động ra sao?
Mặc dù nhóm khách hàng có mức độ rủi ro thấp (AAA, AA) vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tỷ lệ khách hàng xếp loại AAA đã giảm mạnh từ 51,32% (năm 2017) xuống còn 20,14% (năm 2019). Ngược lại, nhóm có rủi ro trung bình (BBB) tăng từ 3,95% lên 13,19%; đồng thời xuất hiện thêm các doanh nghiệp thuộc nhóm rủi ro cao hơn gồm nhóm BB (3,47% tương ứng 5 doanh nghiệp) và nhóm B (0,69% tương ứng 1 doanh nghiệp) vào năm 2019.

3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu thực tế tại VIB Hà Nội so với kế hoạch đề ra biến động như thế nào qua các năm?

  • Tỷ lệ nợ quá hạn thực hiện luôn đạt và vượt kế hoạch khống chế (dưới 3,0%): năm 2017 đạt 1,02%; năm 2018 đạt 0,72%; năm 2019 đạt 1,70%.
  • Tỷ lệ nợ xấu thực hiện có sự biến động so với mục tiêu kế hoạch 1,0%: năm 2017 thực hiện 1,02% (chưa đạt KH); năm 2018 giảm về 0,53% (vượt KH); năm 2019 tăng lên 1,54% (chưa đạt KH).

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp tài chính mới nào để chuyển giao và xử lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất một số công cụ hiện đại gồm: áp dụng công cụ phái sinh tín dụng (hợp đồng quyền chọn tín dụng với tổ chức chuyên doanh), cho vay đồng tài trợ với các ngân hàng trên địa bàn đối với khách hàng có nhu cầu vốn lớn để chia sẻ rủi ro, áp dụng phương pháp trích lập dự phòng thống kê ngay từ thời điểm cấp tín dụng, và tiến hành chứng khoán hóa các khoản nợ quá hạn nhằm giải phóng nguồn vốn trích lập dự phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hạnh Quyên đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng và quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước để soi chiếu vào thực tế tại VIB Hà Nội giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích chi tiết dữ liệu phân loại khách hàng thể nhân, khách hàng doanh nghiệp và tình hình trích lập dự phòng, đề tài đã chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác giám sát sau vay và bộ máy nhân sự kiêm nhiệm. Các giải pháp đề xuất theo định hướng Hiệp ước Basel II và cơ chế kiểm soát độc lập mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hiện nay.