Chương 1. LÍ THUYẾT CHIA HẾT § 1. NGUYÊN LÍ QUY NẠP TOÁN HỌC Trước hết, ta nhắc lại tiên đề quan trọng sau đây: Tính chất sắp xếp thứ tự tốt. Môi tập không rồng các số nguyên dương đều có phản tử bé nhất.
Dựa vào tiên để nêu trên, chúng ta chứng minh được nguyên lí quy nạp toán học, là một trong những công cụ hữu hiệu nhất thường dùng khi chứng minh các mệnh đề toán học. Nguyên lí quy nạp toán học. Gia sit S la tap hợp nào đó các số nguyên dương, chứa số 1. Khi đó, nếu với mọi n € S, S đều chứa số n + 1, thì 5 là tập hợp tất cả các số nguyên dương.
Giả sử ngược lại, S không phải là tập hợp tất cả các số nguyên dương. Khi đó, tồn tại những số nguyên dương nào đó không thuộc $. Theo nguyên lí sắp thứ tự tốt, vì tập hợp các số nguyên dương không thuộc Ø là khác rồng, tồn tại số nguyên dương øœ nhỏ nhất không thuộc 6. Theo giả thiét, 1 = 1.Do n> 1 nén n —1 1486 nguyén dương nhỏ hơn 0, nén 7 —1€ §.
Nhung khi dé, (n —1)+1 =n € S, mau thudn. C] Như vậy, để chứng minh một mệnh đề nào đó đúng với tập hợp số nguyên dương, ta chỉ ra hai điều kiện. Thứ nhất, mệnh dé đúng với ø = 1. Thứ hai, nếu mệnh đề đúng với số nguyên dương ø thì cũng đúng với số nguyên dương ñ + l1.
Nguyên lí quy nạp toán học còn có dạng phát biểu thay đổi chút ít như sau. Nguyên lí quy nạp toán học thứ hai. Giả sử T là tập hợp nào đó các số nguyên dương, chứa 1. Hơn nữa, T có tính chất : nếu 1,2,.,k thuộc T thì k +1 thuộc T.
Khi đó T' là tập hợp tất cả các số nguyên đương. Gia sử 7' là tập hợp nào đó các số nguyên dương chứa 1, và nếu 1,2,., # thuộc 7' thì & -+-1 cũng thuộc 7'. Giả sử Š là tập hợp các số nguyên dương 0 sao cho mọi số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng ø¡ đều thuộc 7`. Khi đó, 1€ 5, và theo giả thiết, nếu ÿ€ Š thì k+1€ 6.
Theo nguyên lí quy nạp, S là tập hợp tất cả các số nguyên dương, và do đó, 7 cũng là tập hợp tất cả các số nguyên dương. Nguyên lí quy nạp toán học cho ta một phương pháp để tìm giá trị của các hàm xác định trên tập hợp các số nguyên đương. Ta nói rằng hàm ƒ được xác định một cách đệ quy nếu giá trị của / tại | đã được cho trước, đồng thời có một quy tắc xác định ƒ(n +1) khi biết ƒ(n). Các hàm đệ quy có vai trò hết sức quan trọng trong số học, lôgich va khoa học máy tính.
Từ nguyên lí quy nạp toán học suy ra rằng, giá trị của hàm đệ quy tại mỗi số nguyên dương được xác định một cách duy nhất. Ví dụ đơn giản nhất của hàm đệ quy là hàm giải thừa (n) = nÌ được định nghĩa như sau : f0) =1; ƒ0+1)= 0 + 1)/0n). Ta quy ước 0Ì = |. Hàm giai thừa được dùng để định nghĩa các hệ số nhị thức như sau.
Giá sử m, k là các số nguyên không âm. Hệ số nhị thức +n Œ?,“im 3 cũng thường dùng kí hiệu | ; |› được định nghĩa bởi hệ thức Ch = m! m km — ky Mệnh dé 1. Gid sun va kh la cdc xố nguyên không âm, hk <n. Khi dé ) C) =ŒT =1, ti) C? =C?Tt, Chimg minh.
Ta có 1 —nÌ 3 "gu! ni! n nl n! 2 " niot ni Để thử lại H1) ta có : oe! Sox 69 nỲ nÌ nek q Œ “TM 0 BlÍn-@ứM " Một tính chất quan trọng của các hệ số nhị thức là đồng nhất thức sau : Định lí 1. Giả sử n và k là các số nguyên dương với n > k. Khi đó k k—I k C; + Cy, = Cha. Ta có on ct +c = ns + onl : so" ki(n—k)! (k—1)lín—k+1)I — mín—k+1) nk — kø=—k+l)L kÍs—k+DI — nllnu—k +1) + kị —— klm=k+D _—_ nI(n +1) _ kl(n=k+1)t — (n+1)l _ kl(n—k+1)! = Cài P Định lí 1.4 cho ta một cách xây dựng dễ dàng các số nhị thức bang tam giác Pascal.
Trong tam giác này, hệ số nhị thức Œ} là số thứ (& + 1) trong dòng (mn + 1). Sau đây là chín dòng đầu tiên của tam giác Pascal. Tam giác Pascal. ot: 86 phen “ở, v, Các số ngoài cùng của tam giác là 1.
Để có một số bên trong, ta chỉ cần lấy tổng hai số ở hàng trên ở về hai phía của vị trí đang xét. Các số nhị thức xuất hiện trong định lí nhị thức sau đây. Định lí nhị thức. Giả sir x, y ld các biến và n là số nguyên dương.
Khi đó : (c+y)" = C's" + Chr xỉ. OM ye pp $OM ey" + Otay") + Oty", tức là (c+y)" = Say), J=0 Chứng mình. Ta sử dụng nguyên lí quy nạp toán học. Do ŒÌ=Œj =1 nên trường hợp n = 1 là rõ ràng.
Giả sử định lí đúng với 0, tức là (z+}” =Y"đj. j=l Ta thử lại công thức cho trường hop n + 1. Ta co SƠ Jay) (c+ y) n+l (ety) =(e+y) (x+y)= =0 Th 11 J JapltJ_,)d+h — = › ClrJap +Š Cig yl. J=0 y= Mặt khác, , n ` Clr i) +1 yi = 2" n+l + » Cir" ¬".
3 U”, J=U J=l ?+—] n no hy gel So Cla ty + TING — 3. 4 "11, Leis Từ đó ta có : (z + gì — "1 + »e +4 Clary! + yn j=l Áp dụng định lí 1.4 ta nhận được : $y" =3 00a 7 MP n+l (z+)"”= +1 4 Chat iy! 1 1 1- ⁄ at 2 , § 2. TÍNH CHIA HẾT Dinh nghia 1. Gia st’ a, b là các số nguyên.
Ta nói ø cha hết b (hay b chia hét cho a ) nếu tồn tại số nguyên c sao cho Ö — ức. Nếu ø chia hết b, ta thường dùng kí hiệu ø|b hoặc b:ø, nếu a không chia hết b, ta viết ¿ J b hoặc b / ø. Khi ø|b, ta nói ø là ước của b. Gid sw a, b, c là các số nguyên.
Nếu a|b, b|c thì a lc. Giá sử œ, b, c, m và n là các số nguyên. Nếu c|a và c |b thì © | (ma + nh). Chứng minh các Mệnh đề 1.7 được dành cho độc giả.
Thuật toán chỉa. Giả sử a, b là các số nguyên và b > 0. Khi đó tồn tại duy nhất các số nguyên qg và r sao cho a=bq+r, D<r<b. Ta gọi ¿ là đương và r 1a phan die.
Nhu vay, a chia hét cho 6 néu va chi nếu phần dư trong phép chia bằng 0. Để chứng minh thuật toán chia, ta cần đến định nghĩa sau. Giả sử + là một số thực. Phần nguyên của z, kí hiệu qua [x], là số nguyên lớn nhất không vượt quá z.
Với mọi số thực +, œ®—1<|z]< z# Mệnh đề I.9 suy ra ngay từ định nghĩa. Chứng mình thuật toán chia. Chú ý rằng, trong chứng minh, ta sẽ cho công thức tính thương và phan du. RO rang a = bg +r.
Theo Ménh dé 1.9 ta có „1 <Ía/b]< „ Từ đó, a—b<ala/b]<a 10 suy ra Ú<r=a—Ủla/b] < È. Như vậy, z thỏa mãn tính chất đòi hỏi trong thuật toán chia. Còn phải chứng minh ¿ và r được xác định một cách duy nhất. Giả sử tacé a= bq, +7.
va @ = bq +7, trong d6 OS <b OSH < b. Trừ từng vế ta nhận được 0 =b(@ —9)+(" — T3) Suy ra y —; = b(Œ — 8).Do đó b | (7y — ?¡) nếu và chỉ nếu 1, — 7, = 0, tức là ?¡ = 7„. Suy ra q = CO § 3. BIEU DIEN SO NGUYEN Ta thường quen biểu diễn một số nguyên qua tổng các lũy thừa của 10.
Thật ra không có lí do đặc biệt nào quyết định việc đó (ngoài việc ta có 10 ngón tay Ì) Cũng có nhiều dân tộc dùng những hệ đếm khác : người Babilon dùng cơ số 60, người Maia dùng cơ số 12,. Máy tính điện tử thường dùng cơ số 2, 8 hoặc 16. Trong tiết này ta sẽ chứng tỏ rằng mọi số nguyên dương lớn hơn Ì đều có thể dùng làm cơ số. Giở sứ b là số nguyên và b > 1.
Khi đó mọi SỐ nguyên dương ¡đều có thể viết một cách duy nhất dưới dụng n= a,b" + a, be pe + a,b’ + ay, trong dé a, la sé nguyén, 0 Sa, S b, với j= 0,. Ta áp dụng liên tiếp thuật toán chia. Trước tiên chia n cho Ù, ta được : n= bq +a, 0 Sứ, <Sb—]. Lại chia qạ cho Ù, ta có : q = bạ tứ, OSa SO-1.
Tiếp tục quá trình trên, ta nhận được : il gq, = bq, + ay, O<a,<b~—1, Gy = bq3 + as, O<a, <b-1, Io = OG FH, OSG, Sb], 1 =b. Quá trình kết thúc khi ta có thương bằng Ú. Điều đó đạt được sau hữu hạn. bước, vì ?>dq, >0 >qgạ>-:.>0, và mọi dãy giảm các số nguyên không âm nhất định dừng ở 0 sau hữu hạn bước.
Như vậy ta có : tr =— bqg + dạ = b (Đại Đán) + ay = ĐỮẠp + aịb + a, = b"qy + ayb” + ab + ay =a,b* +a, bt +--+ ab + ay, trong đó 0 < a,<b-1 với 7=U,1,. Để chứng minh biểu diễn nói trên là duy nhất, ta giả thiết rằng có hai biểu diễn của ø› : n= a,b" + a,b | ++ ab + ay = c,d" + c, be" +e +ob+ 6, trong d6 0< a, <b ; OSG <b (nếu cần, ta thêm vào phía trước một trong hai biểu diễn cdc hé 86 0 dé sé tir trong hai biéu dién nhu nhau). Nếu hai biểu điễn khác nhau thì tổn tại số 7 nguyên nhỏ nhất, 0< 7< k sao cho a, = ơ„. Khi đó b2 [(% _ Cok fee (4; — Cj )| = 0, suy ra | (@, — bP +.
12 Pe Ee ` QY Đo đó a, = b| (Cx — a, prt} +. Nhung 0 < & <b ; <Sc, <b nên —b <a, —o, <b. Do dé b | (4, —¢,) chikhi a, = c,, mau thudn véi gia thiét. O Biểu diễn số ø như trong Định lí 1.10 được gọi là biểu diễn ong cơ số b.
Khi b = 2, ta thường gọi là biểu diễn nhị phân, b = 10: biểu diễn thập phán. Các hệ số a, được gọi là các chữ số của biểu diễn. Để phân biệt các biểu điển số nguyên trong các cơ số khác nhau, ta viét (a,a, ¡,., đ¡đg)y thay cho a,b° +a, jbŸ +. SO NGUYEN TO Số ] chỉ có đúng một ước dương.