Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại 1. Khái quát về khách hàng doanh nghiệp lớn 1. Khái niệm doanh nghiệp lớn Theo điều 4, luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” [22] Hiện nay ở Việt Nam chưa có quy định cụ thể về khái niệm cùng những tiêu chí chuẩn để xác định doanh nghiệp quy mô lớn mà chỉ có quy định về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Dựa trên phương pháp loại trừ căn cứ theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, về mặt lý thuyết có thể đưa ra khái niệm về doanh nghiệp lớn như sau: Doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp không thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp lớn gồm những cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, có quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm, cụ thể như sau: Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp lớn ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp lớn Khu vực Tổng nguồn vôn Số lao động 1. Công nghiệp và xây dựng; Trên 100 tỷ đồng Trên 300 người Nông, lâm nghiệp và thủy sản 2. Thương mại và dịch vụ Trên 50 tỷ đồng Trên 100 người 7 Tùy theo khu vực hoạt động, doanh nghiệp chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện về lao động hoặc tổng nguồn vốn như nêu trên thì được xác định là doanh nghiệp lớn.
Căn cứ vào định nghĩa này thì doanh nghiệp lớn có những đặc điểm sau: - Là đơn vị kinh tế có quy mô lớn, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản giá trị lớn; có thể có nhiều chi nhánh, công ty con đặt ở trong và ngoài nước. - Đã được đăng ký kinh doanh. - Có hoạt động kinh doanh, có khối lượng và giá trị giao dịch lớn, có đội ngũ lao động lớn, chuyên sâu về nhiều lĩnh vực. - Có nhiều tác động đến xã hội như nộp nhiều vào ngân sách nhà nước, tạo ra nhiều công ăn việc làm,… 1.
Các loại hình doanh nghiệp lớn Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp lớn ở Việt Nam bao gồm: - Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên): là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. - Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh).
Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. 8 - Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư 2014 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn 1. Khái niệm về cho vay a. Định nghĩa cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” [18] Khái niệm về cho vay được thể hiện trên các mặt cơ bản sau: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời. - Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức. Một số khái niệm khác trong cho vay: - Thời hạn cho vay: “là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.8] - Kỳ hạn trả nợ: là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho TCTD. - Hạn mức tín dụng: là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà TCTD và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
9 - Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống: “là tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống. Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn Từ khái niệm cho vay và khái niệm về doanh nghiệp, có thể định nghĩa về cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn như sau: Cho vay doanh nghiệp lớn là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn - Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc: + Cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý: Giấy đăng ký kinh doanh, Điều lệ hoạt động, chứng nhận phòng chống chữa cháy, đảm bảo vệ sinh môi trường, chứng chỉ hành nghề và các giấy phép liên quan khác theo quy định pháp luật. + Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. - Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn của hầu hết các NHTM đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông thường gồm các bước sau: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay; Bước 2: Phân tích tín dụng; Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay; 10 Bước 4: Giải ngân; Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay. - Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay.
- Bảo đảm tiền vay + Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi: * Giá trị bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu, phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ; * Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay. + Các hình thức bảo đảm tiền vay: * Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp: có thể thế chấp bằng bất động sản hoặc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất; * Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố; * Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; * Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh.
Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận. Trường hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay. Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại a. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ---------------------------------------------- x 100% Dư nợ năm trước - Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NHTM.
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NHTM đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) DSCV năm nay - DSCV năm trước Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = ----------------------------------------- x 100% DSCV năm trước - Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NHTM. - Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NHTM càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NHTM đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.