Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam - Ngô Xuân Thanh

Tổng hợp các chính sách tài chính quan trọng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Phân tích các gói hỗ trợ, ưu đãi thuế và nguồn vốn phát triển mới

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam là tập hợp các công cụ của Nhà nước. Các công cụ này gồm thuế, phí, tín dụng, ngân sách và lãi suất. Mục tiêu là hỗ trợ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển ổn định. Khối này chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra nhiều việc làm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội. Tuy nhiên, năng lực tài chính của khối này còn yếu. Nguồn vốn tự có hạn chế. Tài sản đảm bảo để vay vốn thường thiếu. Vì vậy, chính sách tài chính giữ vai trò then chốt. Chính sách tài chính giúp khơi thông dòng vốn. Chính sách tài chính giảm gánh nặng chi phí. Nhà nước ban hành nhiều văn bản pháp lý quan trọng. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 là nền tảng. Các nghị định hướng dẫn cụ thể hóa từng nhóm chính sách. Hệ thống chính sách ngày càng hoàn thiện theo thời gian.

1.1. Khái niệm và vai trò chính sách tài chính

Chính sách tài chính là hệ thống quan điểm và biện pháp của Nhà nước. Các biện pháp này tác động đến việc huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính. Đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của chính sách rất rõ ràng. Chính sách định hướng dòng vốn vào khu vực ưu tiên. Chính sách điều tiết hành vi đầu tư. Chính sách bảo đảm công bằng giữa các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp lớn tiếp cận vốn dễ dàng nhờ năng lực tài chính tốt. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được nâng đỡ. Chính sách tài chính lấp khoảng cách này. Nhờ đó, môi trường kinh doanh trở nên bình đẳng hơn.

1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có quy mô vốn thấp. Số lao động ít. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. Nhà xưởng và trụ sở thường chật hẹp. Trình độ công nghệ yếu kém. Nhiều doanh nghiệp dùng tài sản cá nhân để làm văn phòng. Nguồn vốn tài chính bị hạn chế nghiêm trọng. Vốn tự có không đủ cho quá trình tích tụ và mở rộng. Doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp để vay từ tổ chức tín dụng. Vì vậy, mỗi quyết định đầu tư đều phải tính toán thận trọng. Khả năng cân đối nguồn lực luôn là thách thức lớn. Những đặc điểm này quyết định nhu cầu hỗ trợ tài chính.

II. Phân tích thực trạng chính sách tài chính hiện nay

Thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa bộc lộ nhiều vấn đề. Chính sách tín dụng chưa thật sự thông thoáng. Doanh nghiệp khó tiếp cận vốn ngân hàng. Yêu cầu tài sản đảm bảo quá cao. Lãi suất vay vẫn còn áp lực. Chính sách thuế đã có ưu đãi nhưng thủ tục phức tạp. Nhiều doanh nghiệp không nắm rõ quyền lợi của mình. Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động kém hiệu quả. Nguồn vốn từ ngân sách phân bổ còn dàn trải. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ. Khoảng cách giữa chính sách và thực thi rất lớn. Doanh nghiệp ở địa phương ít được thụ hưởng. Thông tin chính sách lan tỏa chậm. Năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp yếu làm giảm hiệu quả hỗ trợ. Những bất cập này kìm hãm sự phát triển. Phân tích kỹ thực trạng là bước cần thiết để tìm giải pháp đúng.

2.1. Hạn chế trong tiếp cận vốn tín dụng

Tiếp cận vốn tín dụng là rào cản lớn nhất. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu tài sản thế chấp. Hồ sơ tài chính thiếu minh bạch. Ngân hàng e ngại rủi ro nên siết điều kiện cho vay. Nhiều doanh nghiệp phải vay ngoài với lãi suất cao. Quỹ bảo lãnh tín dụng chưa phát huy vai trò cầu nối. Thủ tục bảo lãnh rườm rà. Hạn mức bảo lãnh thấp. Kết quả là dòng vốn chính thức không đến được doanh nghiệp cần. Khoảng trống tài chính ngày càng rộng. Thực trạng này đòi hỏi cải cách mạnh mẽ cơ chế bảo lãnh và cho vay.

2.2. Bất cập trong chính sách thuế và phí

Chính sách thuế và phí đã hướng tới ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn thấp. Thủ tục kê khai phức tạp. Nhiều doanh nghiệp không đủ năng lực để tận dụng ưu đãi. Mức giảm thuế chưa đủ tạo động lực. Các loại phí và lệ phí vẫn tạo gánh nặng. Quy định thay đổi thường xuyên gây khó khăn. Doanh nghiệp tốn chi phí tuân thủ lớn. Sự thiếu ổn định làm giảm niềm tin. Cải cách thủ tục thuế theo hướng đơn giản hóa là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hiệu quả

Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần đồng bộ. Trước hết, cải cách cơ chế tín dụng. Mở rộng cho vay không cần tài sản thế chấp dựa trên dòng tiền. Nâng cao năng lực quỹ bảo lãnh tín dụng. Tăng hạn mức bảo lãnh và đơn giản thủ tục. Thứ hai, hoàn thiện chính sách thuế. Giảm thuế suất cho doanh nghiệp khởi nghiệp. Đơn giản hóa thủ tục kê khai. Giữ ổn định quy định trong thời gian dài. Thứ ba, phát triển kênh huy động vốn mới. Khuyến khích quỹ đầu tư mạo hiểm. Mở rộng cho thuê tài chính. Thứ tư, tăng cường kết nối chuỗi giá trị. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ liên kết với doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Cuối cùng, nâng cao năng lực quản trị tài chính cho doanh nghiệp. Đào tạo và tư vấn miễn phí. Các giải pháp này cần thực hiện song song để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Đổi mới cơ chế tín dụng và bảo lãnh

Đổi mới cơ chế tín dụng là giải pháp trọng tâm. Ngân hàng cần áp dụng phương pháp thẩm định dựa trên dòng tiền. Phương pháp này thay cho yêu cầu tài sản thế chấp cứng nhắc. Quỹ bảo lãnh tín dụng phải được tái cấu trúc. Nguồn vốn của quỹ cần được bổ sung đủ lớn. Quy trình bảo lãnh phải nhanh gọn. Cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng và quỹ cần rõ ràng. Nhờ đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn dễ hơn. Dòng vốn chính thức chảy mạnh vào sản xuất kinh doanh. Đây là nền tảng cho tăng trưởng bền vững.

3.2. Đa dạng hóa nguồn vốn và hỗ trợ phi tài chính

Đa dạng hóa nguồn vốn giúp giảm phụ thuộc vào ngân hàng. Quỹ đầu tư mạo hiểm cần được khuyến khích phát triển. Cho thuê tài chính là kênh hiệu quả cho doanh nghiệp thiếu vốn mua thiết bị. Thị trường vốn cần mở cửa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, hỗ trợ phi tài chính rất quan trọng. Nhà nước tổ chức đào tạo quản trị tài chính. Doanh nghiệp được tư vấn lập kế hoạch dòng tiền. Thông tin chính sách được phổ biến rộng rãi. Sự kết hợp giữa vốn và năng lực tạo ra hiệu quả lâu dài.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng chính sách

Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giữ vai trò quyết định. Khối doanh nghiệp này là động lực của nền kinh tế. Hệ thống chính sách hiện hành đã có nhiều tiến bộ. Tuy vậy, khoảng cách giữa chính sách và thực thi vẫn còn. Tiếp cận vốn vẫn khó. Ưu đãi thuế chưa phát huy hết tác dụng. Định hướng tương lai cần lấy doanh nghiệp làm trung tâm. Chính sách phải linh hoạt và ổn định. Cơ chế thực thi phải minh bạch. Sự phối hợp giữa các cơ quan cần chặt chẽ hơn. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý tài chính là xu hướng tất yếu. Dữ liệu tín dụng được số hóa giúp thẩm định nhanh. Bài học kinh nghiệm quốc tế cần được vận dụng phù hợp. Khi chính sách tài chính được hoàn thiện, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ lớn mạnh. Nền kinh tế Việt Nam nhờ đó phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng hơn.

4.1. Bài học kinh nghiệm và định hướng dài hạn

Kinh nghiệm quốc tế mang lại nhiều bài học giá trị. Nhiều nước xây dựng quỹ hỗ trợ chuyên biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiều nước ưu đãi thuế mạnh cho giai đoạn khởi nghiệp. Việt Nam cần chọn lọc và vận dụng phù hợp điều kiện trong nước. Định hướng dài hạn phải bảo đảm tính ổn định của chính sách. Doanh nghiệp cần môi trường pháp lý có thể dự báo. Sự nhất quán tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Đây là điều kiện để khối doanh nghiệp phát triển vững chắc.

4.2. Ứng dụng công nghệ số trong hỗ trợ tài chính

Công nghệ số mở ra cơ hội lớn cho hỗ trợ tài chính. Nền tảng cho vay trực tuyến rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Dữ liệu giao dịch điện tử giúp ngân hàng thẩm định chính xác. Doanh nghiệp nhỏ và vừa không còn phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản thế chấp. Hệ thống chấm điểm tín dụng tự động giảm chi phí. Chính phủ điện tử giúp doanh nghiệp tra cứu chính sách nhanh chóng. Chuyển đổi số trong quản lý tài chính là hướng đi tất yếu. Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả của toàn bộ chính sách.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ XUÂN THANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ XUÂN THANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Công Nghiệp PGS. Lê Văn Hưng HÀ NỘI - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN NCS xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân NCS, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận án này là hoàn toàn trung thực và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. NCS xin chịu trách nhiệm về đề tài luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Trước hết, NCS cảm ơn GS. Nguyễn Công Nghiệp; cảm ơn PGS. Lê Văn Hưng, các thầy đã toàn tâm, toàn ý hướng dẫn NCS về mặt khoa học để hoàn thành bản luận án này. NCS cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm; các cán bộ, giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Tài chính, Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ nhiệt tình để NCS hoàn thành nhiệm vụ học tập cũng như nghiên cứu của mình. NCS xin tỏ lòng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp nơi đã động viên NCS những lúc khó khăn nhất để NCS vượt qua và hoàn thành luận án. Nhân đây, NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã quan tâm và chỉ đạo, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã sát cánh và ủng hộ, đọng viên NCS để hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh ii Contents DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT . 0 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH . viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ . ix DANH MỤC CÁC BẢNG . Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Kết cấu của Luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA . Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, thực trạng chính sách tài chính, tín dụng đối với DNNVV; tổng quan về chính sách tài chính đối với DNNVV . Nhóm thứ hai: Nghiên cứu, phân tích các chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ ba: Nghiên cứu, phân tích các chính sách hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua ngân sách nhà nước, lãi suất, thuế, phí . Nhóm thứ tư: Nghiên cứu, phân tích kinh ngiệm các nước về chính sách tài chính đối với DNNVV và bài học cho Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận chính sách tài chính, tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ hai: Nghiên cứu về thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia . Khoảng trống tác giả tiếp tục nghiên cứu trong luận án . 32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA . Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa . Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa . Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa . Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa . Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Khái niệm chính sách tài chính . Đặc điểm của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của chính sách tài chính trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường. Nội hàm của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Tác động của chính sách tài chính đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa . Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố tác động đến chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa . Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI . 74 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM. Khái quát hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam . Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động . Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa . Lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa . Số lượng đăng ký thành lập mới . Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động . Đóng góp của DNNVV cho ngân sách nhà nước . Thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách tài chính đất đai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Đánh giá thực trạng vận hành chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Kết quả đạt được . Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế . 105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH . 124 v ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM . Bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nước trong thời gian tới tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa . Bối cảnh trong nước . Bối cảnh quốc tế. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách tài chính đất đai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Điều kiện thực hiện giải pháp . Đối với Chính phủ. Đối với bộ, ngành có liên quan . Đối với các hiệp hội . 149 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 165 DANH MỤC BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ. 170 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM . 171 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 CNHT Công nghiệp hỗ trợ 2 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp 3 FDI nước ngoài 4 GTGT Giá trị gia tăng 5 NHNN Ngân hàng Nhà nước 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 NSNN Ngân sách nhà nước 8 TCTD Tổ chức tín dụng 9 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 10 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 11 UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 EU European Union Liên minh Châu Âu 2 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do 3 OECD Organization for Tổ chức Hợp tác và Phát Economic Cooperation triển Kinh tế and Development 4 WB World Bank Ngân hàng Thế giới viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên hình Nội dung Trang Biểu đồ 3.1 Tổng số DNNVV, 2011 - 2020 75 Biểu đồ 3.2 Tổng dư nợ tín dụng DNNVV, 2011 - 2020 80 Lãi suất cho vay của Việt Nam và một số quốc Biểu đồ 3.3 107 gia khác trong khu vực ix DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Nội dung Trang Bảng 2.1 Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam 36 So sánh thời hạn của các loại cho vay theo Quyết Bảng 3.1 định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 79 39/2016/TT-NHNN Bảng 3.2 Số thu NSNN từ đất, 2011 - 2019 105 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của DNNVV đang hoạt động có Bảng 3.3 110 kết quả sản xuất - kinh doanh x MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ở trên thế giới, các DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp các nước. Các DNNVV đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Họ là những người có đóng góp lớn trong việc tạo ra phần lớn việc làm tại các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, DNNVV đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Với số lượng chiếm khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội. Trong quá trình vận hành, các DNNVV đã tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân, với kiến thức và tay nghề dần được hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu mới trong cạnh tranh. Đảng và Nhà nước ta đã coi phát triển các DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Thời gian qua, với việc ra đời các luật, nghị định, văn bản hướng dẫn, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp (2005, 2014), Luật Đầu tư (2005, 2014), Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Luật Thuế GTGT, TNDN, xuất - nhập khẩu… đã có tác động tích cực đến việc phát triển DNNVV ở Việt Nam, tạo môi trường thông thoáng, bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ