Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam - Ngô Xuân Thanh

Tổng hợp các chính sách tài chính quan trọng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Phân tích các gói hỗ trợ, ưu đãi thuế và nguồn vốn phát triển mới

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam là tập hợp các công cụ của Nhà nước. Các công cụ này gồm thuế, phí, tín dụng, ngân sách và lãi suất. Mục tiêu là hỗ trợ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển ổn định. Khối này chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra nhiều việc làm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội. Tuy nhiên, năng lực tài chính của khối này còn yếu. Nguồn vốn tự có hạn chế. Tài sản đảm bảo để vay vốn thường thiếu. Vì vậy, chính sách tài chính giữ vai trò then chốt. Chính sách tài chính giúp khơi thông dòng vốn. Chính sách tài chính giảm gánh nặng chi phí. Nhà nước ban hành nhiều văn bản pháp lý quan trọng. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 là nền tảng. Các nghị định hướng dẫn cụ thể hóa từng nhóm chính sách. Hệ thống chính sách ngày càng hoàn thiện theo thời gian.

1.1. Khái niệm và vai trò chính sách tài chính

Chính sách tài chính là hệ thống quan điểm và biện pháp của Nhà nước. Các biện pháp này tác động đến việc huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính. Đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của chính sách rất rõ ràng. Chính sách định hướng dòng vốn vào khu vực ưu tiên. Chính sách điều tiết hành vi đầu tư. Chính sách bảo đảm công bằng giữa các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp lớn tiếp cận vốn dễ dàng nhờ năng lực tài chính tốt. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được nâng đỡ. Chính sách tài chính lấp khoảng cách này. Nhờ đó, môi trường kinh doanh trở nên bình đẳng hơn.

1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có quy mô vốn thấp. Số lao động ít. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. Nhà xưởng và trụ sở thường chật hẹp. Trình độ công nghệ yếu kém. Nhiều doanh nghiệp dùng tài sản cá nhân để làm văn phòng. Nguồn vốn tài chính bị hạn chế nghiêm trọng. Vốn tự có không đủ cho quá trình tích tụ và mở rộng. Doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp để vay từ tổ chức tín dụng. Vì vậy, mỗi quyết định đầu tư đều phải tính toán thận trọng. Khả năng cân đối nguồn lực luôn là thách thức lớn. Những đặc điểm này quyết định nhu cầu hỗ trợ tài chính.

II. Phân tích thực trạng chính sách tài chính hiện nay

Thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa bộc lộ nhiều vấn đề. Chính sách tín dụng chưa thật sự thông thoáng. Doanh nghiệp khó tiếp cận vốn ngân hàng. Yêu cầu tài sản đảm bảo quá cao. Lãi suất vay vẫn còn áp lực. Chính sách thuế đã có ưu đãi nhưng thủ tục phức tạp. Nhiều doanh nghiệp không nắm rõ quyền lợi của mình. Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động kém hiệu quả. Nguồn vốn từ ngân sách phân bổ còn dàn trải. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ. Khoảng cách giữa chính sách và thực thi rất lớn. Doanh nghiệp ở địa phương ít được thụ hưởng. Thông tin chính sách lan tỏa chậm. Năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp yếu làm giảm hiệu quả hỗ trợ. Những bất cập này kìm hãm sự phát triển. Phân tích kỹ thực trạng là bước cần thiết để tìm giải pháp đúng.

2.1. Hạn chế trong tiếp cận vốn tín dụng

Tiếp cận vốn tín dụng là rào cản lớn nhất. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu tài sản thế chấp. Hồ sơ tài chính thiếu minh bạch. Ngân hàng e ngại rủi ro nên siết điều kiện cho vay. Nhiều doanh nghiệp phải vay ngoài với lãi suất cao. Quỹ bảo lãnh tín dụng chưa phát huy vai trò cầu nối. Thủ tục bảo lãnh rườm rà. Hạn mức bảo lãnh thấp. Kết quả là dòng vốn chính thức không đến được doanh nghiệp cần. Khoảng trống tài chính ngày càng rộng. Thực trạng này đòi hỏi cải cách mạnh mẽ cơ chế bảo lãnh và cho vay.

2.2. Bất cập trong chính sách thuế và phí

Chính sách thuế và phí đã hướng tới ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn thấp. Thủ tục kê khai phức tạp. Nhiều doanh nghiệp không đủ năng lực để tận dụng ưu đãi. Mức giảm thuế chưa đủ tạo động lực. Các loại phí và lệ phí vẫn tạo gánh nặng. Quy định thay đổi thường xuyên gây khó khăn. Doanh nghiệp tốn chi phí tuân thủ lớn. Sự thiếu ổn định làm giảm niềm tin. Cải cách thủ tục thuế theo hướng đơn giản hóa là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hiệu quả

Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần đồng bộ. Trước hết, cải cách cơ chế tín dụng. Mở rộng cho vay không cần tài sản thế chấp dựa trên dòng tiền. Nâng cao năng lực quỹ bảo lãnh tín dụng. Tăng hạn mức bảo lãnh và đơn giản thủ tục. Thứ hai, hoàn thiện chính sách thuế. Giảm thuế suất cho doanh nghiệp khởi nghiệp. Đơn giản hóa thủ tục kê khai. Giữ ổn định quy định trong thời gian dài. Thứ ba, phát triển kênh huy động vốn mới. Khuyến khích quỹ đầu tư mạo hiểm. Mở rộng cho thuê tài chính. Thứ tư, tăng cường kết nối chuỗi giá trị. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ liên kết với doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Cuối cùng, nâng cao năng lực quản trị tài chính cho doanh nghiệp. Đào tạo và tư vấn miễn phí. Các giải pháp này cần thực hiện song song để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Đổi mới cơ chế tín dụng và bảo lãnh

Đổi mới cơ chế tín dụng là giải pháp trọng tâm. Ngân hàng cần áp dụng phương pháp thẩm định dựa trên dòng tiền. Phương pháp này thay cho yêu cầu tài sản thế chấp cứng nhắc. Quỹ bảo lãnh tín dụng phải được tái cấu trúc. Nguồn vốn của quỹ cần được bổ sung đủ lớn. Quy trình bảo lãnh phải nhanh gọn. Cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng và quỹ cần rõ ràng. Nhờ đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn dễ hơn. Dòng vốn chính thức chảy mạnh vào sản xuất kinh doanh. Đây là nền tảng cho tăng trưởng bền vững.

3.2. Đa dạng hóa nguồn vốn và hỗ trợ phi tài chính

Đa dạng hóa nguồn vốn giúp giảm phụ thuộc vào ngân hàng. Quỹ đầu tư mạo hiểm cần được khuyến khích phát triển. Cho thuê tài chính là kênh hiệu quả cho doanh nghiệp thiếu vốn mua thiết bị. Thị trường vốn cần mở cửa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, hỗ trợ phi tài chính rất quan trọng. Nhà nước tổ chức đào tạo quản trị tài chính. Doanh nghiệp được tư vấn lập kế hoạch dòng tiền. Thông tin chính sách được phổ biến rộng rãi. Sự kết hợp giữa vốn và năng lực tạo ra hiệu quả lâu dài.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng chính sách

Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giữ vai trò quyết định. Khối doanh nghiệp này là động lực của nền kinh tế. Hệ thống chính sách hiện hành đã có nhiều tiến bộ. Tuy vậy, khoảng cách giữa chính sách và thực thi vẫn còn. Tiếp cận vốn vẫn khó. Ưu đãi thuế chưa phát huy hết tác dụng. Định hướng tương lai cần lấy doanh nghiệp làm trung tâm. Chính sách phải linh hoạt và ổn định. Cơ chế thực thi phải minh bạch. Sự phối hợp giữa các cơ quan cần chặt chẽ hơn. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý tài chính là xu hướng tất yếu. Dữ liệu tín dụng được số hóa giúp thẩm định nhanh. Bài học kinh nghiệm quốc tế cần được vận dụng phù hợp. Khi chính sách tài chính được hoàn thiện, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ lớn mạnh. Nền kinh tế Việt Nam nhờ đó phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng hơn.

4.1. Bài học kinh nghiệm và định hướng dài hạn

Kinh nghiệm quốc tế mang lại nhiều bài học giá trị. Nhiều nước xây dựng quỹ hỗ trợ chuyên biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiều nước ưu đãi thuế mạnh cho giai đoạn khởi nghiệp. Việt Nam cần chọn lọc và vận dụng phù hợp điều kiện trong nước. Định hướng dài hạn phải bảo đảm tính ổn định của chính sách. Doanh nghiệp cần môi trường pháp lý có thể dự báo. Sự nhất quán tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Đây là điều kiện để khối doanh nghiệp phát triển vững chắc.

4.2. Ứng dụng công nghệ số trong hỗ trợ tài chính

Công nghệ số mở ra cơ hội lớn cho hỗ trợ tài chính. Nền tảng cho vay trực tuyến rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Dữ liệu giao dịch điện tử giúp ngân hàng thẩm định chính xác. Doanh nghiệp nhỏ và vừa không còn phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản thế chấp. Hệ thống chấm điểm tín dụng tự động giảm chi phí. Chính phủ điện tử giúp doanh nghiệp tra cứu chính sách nhanh chóng. Chuyển đổi số trong quản lý tài chính là hướng đi tất yếu. Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả của toàn bộ chính sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông qua nghiên cứu, rà soát cho thấy, các nghiên cứu liên quan đến chính sách tài chính sách tài chính đối với DNNVV ở Việt Nam khá đa dạng. Các tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này dưới nhiều góc độ khách nhau được chia thành các nhóm nội dung, cụ thể: 1.

Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, thực trạng chính sách tài chính, tín dụng đối với DNNVV; tổng quan về chính sách tài chính đối với DNNVV Sách chuyên khảo (2020), “Chính sách tài chính đối với phát triển xuất khẩu của DNNVV ở Việt Nam” [19], do Đinh Văn Sơn chủ biên thì đã đưa ra tổng quan chính sách tài chính đối với hoạt động xuất khẩu của DNNVV. Chỉ ra vai trò của các DNNVV đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Tác giả đi vào nghiên cứu, phân tích các vấn đề tác động đến xuất khẩu của DNNVV, đặc biệt cũng chỉ ra lý luận về chính sách tài chính đối với việc phát triển xuất khẩu của DNNVV (chính sách thuế; chính sách chi ngân sách; chính sách phát hành chứng khoán và dịch vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành; các chính sách và dịch vụ tài chính khác) và việc thực hiện chính sách này ở Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra, đối với từng doanh nghiệp, mức thuế phải nộp cao hay thấp đều ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, đến luồng tiền của doanh nghiệp, do đó quyết định đến quy mô tích lũy và luồng tiền của doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước thường thực hiện thông qua ưu đãi thuế như miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất thấp, hoàn thuế… 7 Chi ngân sách có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV đẩy mạnh xuất khẩu.

Việc chi NSNN này thông qua xây dựng các công trình giao thông, kết cấu hạ tầng kinh tế, viễn thông…phục vụ phát triển chung của nền kinh tế; chi đầu tư xây dựng các khu công nghiệp; chi NSNN phục vụ đào tạo nguồn nhân lực DNNVV; chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học giúp cho các DNNVV ứng dụng các thành quả của khoa học và công nghệ; chi ngân sách cho việc tiếp cận thông tin và xúc tiến thương mại. Đối với chính sách tín dụng và dịch vụ tín dụng, tác giả cũng chỉ ra tín dụng đối với DNNVV là vô cùng quan trọng, Chính phủ và các tổ chức tài chính thường hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV dưới hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh tín dụng cho DNNVV. Ngoài ra, còn có các chính sách khác hỗ trợ DNNVV xuất khẩu như: Chính sách tỷ giá, dịch vụ hối đoái, dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo hiểm… Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng thì tác giả cũng đưa ra quan điểm, định hướng chính sách tài chính đối hoạt động xuất khẩu của DNNVV tại Việt Nam. Tác giả Nguyễn Trường Sơn đã phân tích đặc điểm, vai trò của DNNVV; nhận diện các đặc điểm cấu trúc bên trong của các DNNVV và tác động của nó đến sự phát triển trong cuốn sách “Phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay” [60].

Nghiên cứu cũng chỉ ra những khó khăn của DNNVV Việt Nam như rào cản trong tiếp cận vốn, khó khăn của doanh nghiệp theo ngành kinh tế, bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các nguyên nhân của các khó khăn này và đề xuất các giải pháp tháo gỡ. Phân tích các nhân tố tác động đến quá trình phát triển của DNNVV, tác giả chỉ ra là do các yếu tố về mặt bằng sản xuất; nhân tố liên quan đến chính sách thuế, phí; nhân tố vốn; nhân tố con người; nhân tố công nghệ; nhân tố thị trường; nhân tố môi trường kinh doanh. Trên cơ sở đó tác giả cũng đưa ra các mô hình về đánh giá tác động của các nhân tố đến quá trình phát triển của DNNVV. 8 Không chỉ vậy, tác giả cũng nghiên cứu lý luận về dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV.

Dịch vụ ngân hàng cơ bản cung ứng cho DNNVV gồm: Dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng; dịch vụ thanh toán. Thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng nhằm hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam. Trong cuốn sách“Phát triển DNNVV: Kinh nghiệm Việt Nam và Đức” của Hội đồng Lý luận Trung ương (2017) [31], nhóm tác giả đã nghiên cứu vai trò, tầm quan trọng, cơ hội, thách thức của của DNNVV trong nền kinh tế; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong việc phát triển DNNVV cùng những biện pháp để đổi mới sáng tạo DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới. Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội - Lê Văn Tâm - Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 1996 [34a].

Tác giả nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội trên góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế. Từ thực tế tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp trong quá trình cổ phần hóa, chuyển đổi mô hình hoạt động, tác giả đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Tư liệu về hoạt động, phát triển của các DNNVV chủ yếu trước năm 1995, đồng thời giới hạn ở các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp. Trong cuốn sách “Sách trắng DNNVV năm 2017” của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017) [5]: Cuốn sách đã đưa ra tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017; thực trạng DNNVV; khung khổ pháp luật và các chương trình - chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam.

Về thực trạng DNNVV ở Việt Nam, cuốn sách đã khái quát về những nội dung như số lượng doanh nghiệp, một số tiêu chí cơ bản của DNNVV, lao động trong khu vực DNNVV, hiệu quả sản xuất - kinh doanh của khu vực DNNVV, đóng góp của DNNVV, trách nhiệm đối với người lao động, vấn đề 9 đối thoại xã hội và vai trò với người lao động, khu vực DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thể chế Việt Nam. Về khung khổ pháp luật và các chương trình - chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam về thực trạng việc thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam, cuốn sách cũng chỉ ra rằng, các DNNVV có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việt Nam đã triển khai những chính sách hỗ trợ DNNVV từ năm 2001 nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV như: chính sách trợ giúp tài chính, chính sách mặt bằng sản xuất, chính sách đổi mới nâng cao năng lực công nghệ và trình độ kỹ thuật, chính sách về thông tin và tư vấn, chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, chính sách vườn ươm doanh nghiệp, chính sách giảm thuế. Tuy nhiên, phần lớn các chính sách hỗ trợ này chưa đúng trọng tâm, trọng điểm khiến cho nguồn lực hỗ trợ DNNVV bị phân tán, dàn trải và không phát huy được hiệu quả.

Trên cơ sở các đánh giá, cuốn sách cũng đưa ra các định hướng, kiến nghị hoàn thiện chính sách. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Phạm Văn Hồng (2007) về “Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” [75a] đã nghiên cứu sự phát triển của DNNVV trong quá trình hội nhập quốc tế. Luận án cũng giới hạn nghiên cứu sự phát triển DNNVV trong những năm đổi mới (sau năm 1987), nhất là sau khi có Luật Doanh nghiệp ra đời. Luận án đã đề xuất quan điểm mới về các tiêu chí xác định DNNVV thông qua quá trình nghiên cứu lý luận về phát triển DNNVV.

Đồng thời, đánh giá thực trạng DNNVV và môi trường thể chế phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các cuộc khảo sát ở các đại phương trên cả nước. Trên cơ sở thực trạng, luận án đã xây dựng phương hướng và giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam hiệu quả hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Theo Luận án Tiến sĩ của Phạm Xuân Hòa (2014) về “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam” [76] thì tác giả 10 đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết DNNVV, chính sách thuế hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam cũng như những hạn chế cần hoàn thiện. Trong nghiên cứu “Cơ sở lý luận về NHTM, hoạt động tín dụng ngân hàng và cơ sở lý luận về DNNVV” của Lê Thị Hồng Yến [33], tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận DNNVV, trong đó đưa ra khái niệm, phân loại, vai trò, ưu thế, hạn chế, nhu cầu vay vốn, khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.

Nghiên cứu cũng chỉ ra, có khoảng 80% lượng vốn ngân hàng cung cấp cho DNNVV, tổng số vốn NHTM cho DNNVV vay chiếm 40% tổng dự nợ. Tác giả cho rằng, việc DNNVV tiếp cận vốn ngân hàng còn nhiều hạn chế, chỉ có 32,38% doanh nghiệp tiếp được nguồn vốn nhà nước (chủ yếu là NHTM); 35,24% khó tiếp cận; 32,38% không thể tiếp cận được. Nguyên nhân của tình trạng này là do: (i) DNNVV xây dựng phương án đầu tư, sản xuất - kinh doanh còn nhiều hạn chế; các vấn đề đăng ký kinh doanh của DNNVV vẫn còn phức tạp; (iii) DNNVV thiếu tài sản đảm bảo; (iv) DNNVV chưa chấp hành tốt chế độ kế toán theo quy định; (v) Trình độ công nghệ còn hạn chế. Cuối cùng, nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết phải phát triển tín dụng cho DNNVV.

Về luận văn thạc sĩ “Phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”của Diêm Đăng Việt (2009) [17], bên cạnh việc nghiên cứu thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và đưa ra phương hướng và giải pháp phát triển, tác giả cũng nghiên cứu về cơ sở lý luận DNNVV ở Việt Nam. Theo đó, phân tích khái niệm, vai trò, xu thế phát triển, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển, các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất - kinh doanh của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam. Theo tác giả Trần Thị Minh Hải (2016) trong bài viết “Chính sách tài chính cho DNNVV” [83], DNNVV đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, do đó thời gian qua Chính phủ đã kịp thời ban hành nhiều cơ chế về chính sách tài chính hỗ trợ cho khu vực này. Nghiên cứu đã chỉ ra nguồn vốn của DNNVV gồm nguồn vốn bên trong và bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ