Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số 934.02) với đề tài "Chính sách phát triển bền vững làng nghề từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Đặng Thị Đào Trang thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Phương Châm (năm 2020).
Kinh tế làng nghề giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam, nơi có hơn 70% dân số sinh sống. Làng nghề góp phần giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng phi nông nghiệp và bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI (2011) và Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) đã xác định chủ trương phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường, cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Tại tỉnh Quảng Nam, địa phương hiện có 44 làng nghề (trong đó có 28 làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận), thu hút hơn 3.005 cơ sở sản xuất và tạo việc làm cho 5.981 lao động. Tuy nhiên, hơn 60% số làng nghề trong tỉnh chưa có nghề tiểu thủ công nghiệp; nhiều làng nghề phát triển tự phát, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiếu vốn đầu tư, sản phẩm kém sức cạnh tranh và gây ô nhiễm môi trường. Hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển bền vững làng nghề tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm chênh, phân tán và hiệu lực thực thi chưa cao. Về mặt học thuật, các nghiên cứu lý luận chuyên sâu về chính sách phát triển bền vững làng nghề (bao gồm mục tiêu, giải pháp và sự tham gia của các bên liên quan) vẫn còn khiêm tốn so với các nghiên cứu thuần túy về kinh tế hoặc văn hóa làng nghề.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chính sách phát triển bền vững làng nghề tại tỉnh Quảng Nam, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách phát triển bền vững làng nghề đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các công trình khoa học nghiên cứu về làng nghề, phát triển bền vững làng nghề và chính sách phát triển bền vững làng nghề; làm rõ các nội dung kế thừa và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận về chính sách phát triển bền vững làng nghề: khái niệm, mục tiêu, giải pháp, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng và các bên liên quan.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nội dung và kết quả thực hiện chính sách phát triển bền vững làng nghề ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay; chỉ ra khoảng cách giữa nội dung chính sách và thực tế hoạt động, phân tích nguyên nhân của các hạn chế.
- Làm rõ xu hướng phát triển làng nghề; đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách và điều kiện thực thi chính sách phát triển bền vững làng nghề tại tỉnh Quảng Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính sách liên quan đến phát triển bền vững làng nghề do tỉnh Quảng Nam ban hành.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo hướng từ dưới lên (bottom-up), tập trung vào nội dung chính sách (mục tiêu, giải pháp) và các bên liên quan. Luận án nghiên cứu 3 nhóm chính sách bộ phận chính: chính sách kinh tế (quy hoạch, đầu tư, vốn tín dụng, xúc tiến thương mại), chính sách xã hội (đào tạo nhân lực, tôn vinh nghệ nhân) và chính sách môi trường (bảo vệ môi trường làng nghề).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Nam, tập trung vào các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam công nhận.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng chính sách giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2019 và đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các công trình về làng nghề và phát triển bền vững làng nghề
- Nghiên cứu quốc tế: Liu Peilin (1988) và Ma Hang (2006) nghiên cứu việc bảo tồn giá trị văn hóa làng truyền thống tại Trung Quốc; Robert Chapman và Robert Tripp (2003), J. Bezemer (2004), Lanjouw Peter và Lanjouw Jean (1995) phân tích kinh tế phi nông nghiệp và việc làm nông thôn; G. Mary (1994) nghiên cứu phát triển làng nghề gắn với du lịch sinh thái tại Indonesia; N. Suzuki (2006) đúc kết kinh nghiệm từ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Nhật Bản.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Minh Yến (2004), Bùi Văn Vượng (1998), Mai Thế Hởn (2003) phân tích khái niệm, đặc điểm và vai trò kinh tế - xã hội của làng nghề; Dương Bá Phượng (2001) và Trần Văn Kính (1996) nhấn mạnh quan điểm phát triển làng nghề gắn với công nghiệp hóa theo phương châm "ly nông bất ly hương"; Trương Minh Hằng (2006) và Vũ Quốc Tuấn (2011) nghiên cứu giá trị văn hóa và thực trạng thiếu nguyên liệu, vốn, công nghệ; Tô Ngọc Thanh (1996) và Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2010) nêu khó khăn về chính sách thuế, giá cả và đào tạo nghề.
- Nghiên cứu về phát triển bền vững làng nghề: Đặng Kim Chi (2005) trong "Làng nghề Việt Nam và môi trường" là công trình sớm đề cập thuật ngữ này; Hoàng Văn Châu (2007) bàn về du lịch làng nghề; Báo cáo Môi trường quốc gia 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bạch Thị Lan Anh (2010) xây dựng tiêu chí phát triển bền vững làng nghề truyền thống Bắc Bộ; Đinh Xuân Nghiêm (2010) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ về các tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường của làng nghề; Trần Ngọc Ngoạn (2008) nghiên cứu ba trụ cột phát triển nông thôn bền vững.
Nhóm 2: Các công trình về chính sách công
- Lý thuyết quốc tế: Harold Lasswell về đặc trưng khoa học chính sách; William Jenkins (1978), Thomas Dye (1972), B. Guy Peters (1990), James Anderson (1984) về khái niệm, bản chất và chu trình chính sách công.
- Nghiên cứu trong nước: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2008), Vũ Cao Đàm (2011) trong "Khoa học chính sách", Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2007), Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2013), Nguyễn Hữu Hải (chủ biên "Hoạch định và phân tích chính sách công", "Chính sách công – Những vấn đề cơ bản"), Lê Chi Mai và Lê Vinh Danh cung cấp khung lý thuyết về khái niệm, quy trình, công cụ và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách.
Nhóm 3: Các công trình về chính sách phát triển bền vững làng nghề
- Các tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007, 2011 có sự hỗ trợ của JICA); Báo cáo Môi trường quốc gia (2008); Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2012); luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Thu Hường (2014) về chính sách phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ; nghiên cứu của Hoàng Vũ Quang (2014) về đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới; đề tài cấp Bộ của Đinh Xuân Nghiêm (2010) về hệ thống chính sách phát triển bền vững làng nghề.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận chính sách phát triển làng nghề dưới góc độ kinh tế đơn lẻ hoặc môi trường độc lập, chưa phân tích toàn diện chính sách phát triển bền vững làng nghề trên cả ba phương diện (kinh tế, xã hội, môi trường) dưới lăng kính của chuyên ngành Chính sách công. Đồng thời, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng chính sách theo cách tiếp cận từ dưới lên nhằm chỉ ra khoảng cách giữa quy định chính sách với thực tiễn sản xuất tại một địa bàn mang tính đặc thù như tỉnh Quảng Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Phát triển bền vững: Kế thừa quan điểm của Báo cáo Brundtland (1987), Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro (1992) và Johannesburg (2002), luận án xác định phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột: kinh tế (tăng trưởng nhanh, an toàn), xã hội (công bằng, giải quyết việc làm, bảo tồn văn hóa) và môi trường (khai thác hợp lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm).
- Làng nghề: Luận án vận dụng khái niệm tại Thông tư 116/2006/TT-BNN và Nghị định 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng... trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn (nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp), sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và đáp ứng các tiêu chí pháp định.
- Chính sách phát triển bền vững làng nghề: Là kết quả ý chí chính trị của Nhà nước, là tập hợp các quyết định có liên quan về phát triển bền vững làng nghề, bao gồm hệ thống mục tiêu và giải pháp nhằm đảm bảo làng nghề phát triển hài hòa trên ba phương diện kinh tế, xã hội, môi trường.
- Khung phân tích các bên liên quan: Phân loại thành 3 nhóm chủ thể tham gia: (1) Cơ quan quản lý nhà nước và đội ngũ công chức; (2) Đối tượng thụ hưởng (người làm nghề, người dân làng nghề, người tiêu dùng); (3) Các đối tác phi Nhà nước (Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội ngành nghề).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Rà soát, xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006–2019.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu người dân làng nghề và cán bộ quản lý (Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Phòng Kinh tế – Hạ tầng huyện Duy Xuyên, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Duy Xuyên, Phòng Kinh tế thành phố Hội An...) tại các địa bàn huyện Duy Xuyên, thị xã Điện Bàn, thành phố Hội An và huyện Núi Thành trong giai đoạn 2017–2018.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp dữ liệu thực nghiệm, so sánh kinh nghiệm xây dựng chính sách của một số địa phương (Hà Nội, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế).
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hệ thống chính sách phát triển bền vững làng nghề tại Quảng Nam.
| Nhóm dữ liệu |
Nguồn thu thập |
Mục đích sử dụng |
| Văn bản quy phạm pháp luật |
Chính phủ, các Bộ, HĐND và UBND tỉnh Quảng Nam |
Xác định cơ sở pháp lý và nội dung chính sách |
| Số liệu thống kê thứ cấp |
Cục Thống kê, Sở NN-PTNT Quảng Nam (2006–2019) |
Đánh giá biến động số làng nghề, lao động, giá trị sản xuất |
| Dữ liệu định tính thực địa |
Phỏng vấn sâu người dân và cán bộ (2017–2018) |
Nhận diện vướng mắc thực thi và nhu cầu đối tượng thụ hưởng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 chủ đề: nghiên cứu về làng nghề; nghiên cứu về phát triển bền vững làng nghề; nghiên cứu về chính sách công; nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững làng nghề. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đã cung cấp cơ sở quan trọng về khái niệm làng nghề, vai trò kinh tế - xã hội và các tiêu chí phát triển bền vững. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa tích hợp đồng bộ ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường vào cấu trúc chính sách công, đồng thời thiếu các phân tích thực nghiệm từ cấp địa phương. Chương này xác định các nội dung cần kế thừa và làm rõ 3 vấn đề luận án tập trung giải quyết: lý luận chính sách phát triển bền vững làng nghề, phân tích thực trạng tại Quảng Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển bền vững làng nghề
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, các yếu tố cấu thành và khung phân tích chính sách. Tác giả xác định cấu trúc nội dung chính sách gồm hai bộ phận cốt lõi: mục tiêu chính sách và giải pháp chính sách.
Mục tiêu chính sách:
- Kinh tế: Gia tăng giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động (đo lường qua doanh thu, thu nhập bình quân, tỷ trọng giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu).
- Xã hội: Tạo việc làm tại chỗ, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, phục hồi nghề suy thoái (đo lường qua số lao động tham gia, số lao động qua đào tạo, số nghệ nhân được công nhận, sản phẩm OCOP).
- Môi trường: Bảo vệ môi trường sống, ứng dụng công nghệ giảm ô nhiễm (đo lường qua tỷ lệ cơ sở có hệ thống xử lý nước thải, tỷ lệ áp dụng công nghệ sạch).
Giải pháp chính sách: Phân loại thành 4 nhóm công cụ: cơ chế quản lý nhà nước; tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục; khuyến khích lợi ích kinh tế (hỗ trợ vốn, thuế, hạ tầng); tổ chức thực hiện chính sách.
Chương này cũng phân tích hệ thống chính sách bộ phận (quy hoạch, đầu tư, tín dụng, xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực, công nhận nghệ nhân, bảo vệ môi trường) và vai trò của các bên liên quan. Đồng thời, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm từ Hà Nội, Bắc Ninh và Thừa Thiên Huế về quy hoạch tập trung, huy động nguồn lực xã hội hóa và gắn kết làng nghề với du lịch.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển bền vững làng nghề tại tỉnh Quảng Nam
Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động làng nghề tại Quảng Nam. Địa phương có 44 làng nghề (28 làng nghề được công nhận), tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển (Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên). Tác giả đánh giá chi tiết việc thực hiện các chính sách bộ phận:
- Chính sách quy hoạch và đầu tư: Giai đoạn 2011–2015, nguồn vốn ngân sách đầu tư hạ tầng làng nghề còn hạn chế, tiến độ di dời cơ sở ô nhiễm vào cụm công nghiệp còn chậm.
- Chính sách đào tạo nghề và công nhận nghệ nhân: Giai đoạn 2011–2018, công tác đào tạo nghề nông thôn đạt được một số kết quả về số lượng nhưng chất lượng đào tạo nâng cao tay nghề chưa đồng đều; công tác xét tặng danh hiệu nghệ nhân (2014–2018) được triển khai nhưng chính sách đãi ngộ sau công nhận chưa đủ mạnh.
- Chính sách vốn và xúc tiến thương mại: Khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi của các hộ sản xuất còn khó khăn do thủ tục và tài sản thế chấp; hoạt động quảng bá sản phẩm chủ yếu dựa vào các hội chợ định kỳ.
- Chính sách môi trường: Tình trạng ô nhiễm chất thải rắn, nước thải tại một số làng nghề chế biến, tiểu thủ công nghiệp chưa được xử lý triệt để.
Tác giả chỉ ra các ưu điểm (ban hành kịp thời văn bản chỉ đạo, duy trì thu nhập người lao động), đồng thời chỉ rõ hạn chế: chính sách còn dàn trải, thiếu tính đồng bộ, sự tham gia của người dân và hiệp hội còn thụ động, năng lực đội ngũ công chức cấp huyện, xã còn hạn chế.
| Chỉ tiêu đánh giá |
Thực trạng ghi nhận tại tỉnh Quảng Nam |
| Quy mô làng nghề |
44 làng nghề (28 làng nghề được UBND tỉnh công nhận) |
| Lực lượng sản xuất |
3.005 cơ sở sản xuất; 5.981 lao động tham gia |
| Cơ cấu ngành nghề |
Hơn 60% số làng nghề chưa có nghề tiểu thủ công nghiệp |
| Trình độ công nghệ |
Chủ yếu là lao động phổ thông; thiết bị sản xuất thủ công, lạc hậu |
| Hạ tầng môi trường |
Tỷ lệ cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung còn thấp |
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển bền vững làng nghề
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi CPTPP, các FTA thế hệ mới), tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2030. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Hoàn thiện nội dung chính sách phát triển bền vững làng nghề: Rà soát quy hoạch không gian làng nghề gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và du lịch; đa dạng hóa kênh tín dụng ưu đãi; mở rộng chương trình xúc tiến thương mại và chứng nhận sản phẩm OCOP; đổi mới nội dung đào tạo nghề gắn với truyền nghề thực tế; ban hành quy chuẩn môi trường phù hợp với quy mô làng nghề.
- Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các bên liên quan: Thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền với nghệ nhân, chủ cơ sở; tạo điều kiện cho Mặt trận Tổ quốc, hiệp hội làng nghề tham gia phản biện dự thảo chính sách; huy động các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ kỹ thuật và vốn dự án.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức và chính quyền địa phương: Chuẩn hóa quy trình thực thi chính sách ở cấp huyện, xã; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ theo dõi ngành nghề nông thôn.
- Huy động nguồn lực trong dân: Khuyến khích mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác; phát huy vốn tự có và nội lực cộng đồng làng nghề trong đầu tư sản xuất và bảo vệ môi trường cảnh quan.
Chương này đưa ra 4 nhóm khuyến nghị bổ trợ: tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ; bảo đảm nguồn lực tài chính từ ngân sách kết hợp xã hội hóa; đẩy mạnh thu hút sự tham gia của đối tượng thụ hưởng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận học thuật về chính sách phát triển bền vững làng nghề dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công; làm rõ cấu trúc nội dung chính sách gồm hệ thống mục tiêu ba chiều (kinh tế, xã hội, môi trường) và 4 nhóm giải pháp tác động.
- Xác định rõ vai trò, cơ chế tương tác của 3 nhóm bên liên quan (cơ quan nhà nước, đối tượng thụ hưởng, đối tác phi Nhà nước) trong toàn bộ quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng hoạt động làng nghề và đánh giá việc thực thi các chính sách bộ phận tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006–2019 dựa trên dữ liệu thống kê và khảo sát thực địa.
- Chỉ ra các điểm chênh giữa văn bản chính sách và thực tiễn hoạt động làng nghề tại địa phương; nhận diện nguyên nhân sâu xa của các hạn chế trong cơ chế phối hợp và bố trí nguồn lực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ đến năm 2030, có tính khả thi đối với chính quyền địa phương trong việc cân đối giữa tăng trưởng kinh tế làng nghề, bảo tồn văn hóa và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án lựa chọn cách tiếp cận từ dưới lên, tập trung vào nội dung chính sách (mục tiêu, giải pháp) và các bên liên quan nên không đi sâu phân tích toàn diện các bước kỹ thuật của chu trình chính sách (như đánh giá chi tiết công đoạn phân tích chi phí – lợi ích). Phạm vi khảo sát thực địa tập trung tại tỉnh Quảng Nam và chủ yếu áp dụng trên nhóm làng nghề đã được công nhận, chưa bao quát toàn bộ các điểm nghề tự phát quy mô nhỏ lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình chính sách phát triển bền vững làng nghề giữa các vùng sinh thái kinh tế khác nhau; ứng dụng phương pháp định lượng để đo lường mức độ hài lòng và chi phí tuân thủ chính sách môi trường của các hộ làng nghề; nghiên cứu cơ chế chính sách liên kết chuỗi giá trị du lịch làng nghề liên tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Chi cục Phát triển nông thôn tại tỉnh Quảng Nam và các tỉnh có làng nghề tương đồng có thể tham khảo hệ thống giải pháp tại Chương 4 để rà soát, điều chỉnh chính sách hỗ trợ ngành nghề nông thôn.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy các học phần về Chính sách công, Quản lý công, Phát triển nông thôn và Kinh tế làng nghề; cung cấp khung phân tích về các bên liên quan và phương pháp tiếp cận chính sách từ dưới lên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm chính sách phát triển bền vững làng nghề được luận án xác định như thế nào?
Chính sách phát triển bền vững làng nghề là kết quả ý chí chính trị của Nhà nước, là tập hợp các quyết định có liên quan với nhau về phát triển bền vững làng nghề, bao gồm hệ thống mục tiêu và giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo cho làng nghề phát triển hài hòa trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, hướng tới phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.
2. Quy mô làng nghề tỉnh Quảng Nam được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được nêu trong luận án, tỉnh Quảng Nam có 44 làng nghề (trong đó có 28 làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận), thu hút hơn 3.005 cơ sở sản xuất tham gia hoạt động và tạo việc làm cho 5.981 lao động tại địa phương.
3. Cấu trúc nội dung chính sách phát triển bền vững làng nghề gồm những thành tố nào?
Cấu trúc nội dung chính sách gồm hai bộ phận cốt lõi: mục tiêu chính sách (kinh tế, xã hội, môi trường) và giải pháp chính sách (cơ chế quản lý nhà nước; tuyên truyền giáo dục; khuyến khích lợi ích kinh tế; tổ chức thực hiện). Nội dung này được cụ thể hóa qua 3 nhóm chính sách bộ phận: chính sách kinh tế, chính sách xã hội và chính sách môi trường.
4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nào?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích SWOT và phương pháp phỏng vấn sâu thực địa đối với người dân làng nghề và cán bộ quản lý tại các địa bàn huyện Duy Xuyên, thị xã Điện Bàn, thành phố Hội An và huyện Núi Thành trong giai đoạn 2017–2018.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2030?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Hoàn thiện nội dung chính sách phát triển bền vững làng nghề; (2) Tăng cường sự tham gia và phối hợp của các bên liên quan; (3) Nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức và chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện; (4) Huy động nguồn lực trong dân nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đặng Thị Đào Trang là công trình khoa học chuyên ngành Chính sách công nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững làng nghề từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc chính sách ba trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và vai trò của các bên liên quan, đồng thời phân tích thực trạng thực thi chính sách tại địa phương giai đoạn 2006–2019. Luận án đã chỉ ra các điểm chênh giữa chính sách và thực tế sản xuất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách phát triển bền vững làng nghề đến năm 2030.