Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ Quốc tế (Mã số: 62 31 02 06) của nghiên cứu sinh Lê Viết Duyên, được thực hiện tại Học viện Ngoại giao dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thanh Bình, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong thời kỳ Đổi mới (1986 đến nay)".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ giữa thập niên 1980, Việt Nam đứng trước đòi hỏi cấp bách phải khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng, phá vỡ thế bao vây cấm vận và thích ứng với những chuyển biến sâu sắc của hệ thống quốc tế sau khi trật tự hai cực tan rã. Việc điều chỉnh chính sách đối ngoại nói chung và chính sách đối với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) nói riêng là một yêu cầu sống còn. Quyết định tham gia ASEAN năm 1995 đánh dấu bước chuyển mang tính bản lề trong tư duy đối ngoại của Việt Nam, chuyển dịch hoàn toàn từ trạng thái nghi kỵ, đối đầu sang đối thoại, hợp tác và hội nhập khu vực.

Trải qua 30 năm Đổi mới (1986 - 2016), việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015 và những định hướng đối ngoại được xác lập tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (năm 2016) đặt ra yêu cầu phải tổng kết, đánh giá có hệ thống toàn bộ quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với ASEAN. Khoảng trống nghiên cứu lớn mà luận án tập trung giải quyết là sự thiếu vắng các công trình phân tích tổng thể, đa tầng nấc, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại (Foreign Policy Analysis) với thực tiễn hoạch định và triển khai chính sách của Việt Nam đối với ASEAN xuyên suốt giai đoạn 1986 - 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với ASEAN thông qua sự điều chỉnh về tư duy, cơ chế hoạch định và biện pháp triển khai của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 1986 - 2016; trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị chính sách cho giai đoạn đến năm 2025.

Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của chính sách đối ngoại Việt Nam đối với ASEAN.
  2. Đánh giá quá trình phát triển chính sách nhằm làm sáng tỏ các bước điều chỉnh, phát triển trong tư duy và hành động đối ngoại của Việt Nam với ASEAN qua các giai đoạn lịch sử cụ thể.
  3. Dự báo bối cảnh khu vực, quốc tế và khả năng điều chỉnh chính sách, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách của Việt Nam đối với ASEAN đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển thông qua sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN trong thời kỳ Đổi mới.
  • Phạm vi không gian: Trọng tâm là khu vực Đông Nam Á, đồng thời mở rộng xem xét vị thế của ASEAN trong không gian địa chính trị châu Á - Thái Bình Dương và mạng lưới quan hệ với các nước lớn.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (thời điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI khởi xướng công cuộc Đổi mới) đến năm 2016 (Đại hội XII xác định mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh). Luận án cũng khảo sát giai đoạn 1967 - 1986 làm cơ sở so sánh và đối chiếu lịch sử, đồng thời xây dựng khuyến nghị chính sách đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm vấn đề chuyên biệt.

Tình hình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu về đường lối và quá trình đổi mới chính sách đối ngoại Việt Nam: Nổi bật với các công trình của Phạm Bình Minh (chủ trì biên soạn các cuốn sách Cục diện thế giới đến 2020, Định hướng chiến lược đối ngoại Việt Nam đến 2020, Đường lối Chính sách Đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn mới); Phạm Quang Minh (Chính sách đối ngoại Đổi mới của Việt Nam 1986 - 2010); Nguyễn Hoàng Giáp và Nguyễn Thị Quế (Chính sách đối ngoại Việt Nam thời kỳ đổi mới); Nguyễn Cơ Thạch (Thế giới trong 50 năm qua 1945-1995 và Thế giới trong 25 năm tới 1995-2020); Nguyễn Đình Bin (Ngoại giao Việt Nam 1945-2000); Lưu Văn Lợi (Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam, 1945 – 1995); Vũ Quang Vinh (Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại 1986 - 2000); Nguyễn Phú Trọng (Đổi mới và phát triển ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn); Bộ Ngoại giao (Lịch sử Bộ Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2010); cùng các bài viết tổng kết lý luận của Nguyễn Dy Niên, Vũ Khoan, Nguyễn Mạnh Cầm, Phạm Gia Khiêm, Vũ Dương Huân, Dương Văn Quảng và Nguyễn Thị Thìn.
  • Nhóm nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - ASEAN: Gồm các công trình chuyên khảo của Đào Huy Ngọc, Nguyễn Phương Bình và Hoàng Anh Tuấn (ASEAN và sự hội nhập của Việt Nam); Vũ Dương Ninh (Hành trình hội nhập Việt Nam – ASEAN, Việt Nam - ASEAN quan hệ đa phương và song phương); Phạm Đức Thành và Trần Khánh (Việt Nam trong ASEAN nhìn lại và hướng tới); Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Hoàng Giáp (Việt Nam gia nhập ASEAN từ năm 1995 đến nay – Thành tựu, vấn đề và triển vọng); Nguyễn Văn Hà (Hiện thực hóa Cộng đồng Kinh tế ASEAN và tác động đến Việt Nam); Nguyễn Vũ Tùng (Lý luận về bản chất hợp tác ASEAN); Đỗ Sơn Hải (Hội nhập quốc tế của Việt Nam: Từ lý thuyết đến thực tiễn); cùng hai luận án tiến sĩ lịch sử của Nguyễn Đình Thực (2001) và Nguyễn Thị Hoàn (2011).

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

  • Về lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại: Các nghiên cứu nền tảng của Richard Snyder, H. Bruck và Burton Sapin (2012) về quy trình ra quyết định; James Rosenau (1966) về so sánh chính sách đối ngoại; đặc biệt là khung phân tích sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Charles F. Hermann (1990) trong công trình Changing Course: When Governments Choose to Redirect Foreign Policy.
  • Về chính sách đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi: Các công trình của Carlyle A. Thayer và Ramses Amer (Vietnamese foreign policy in transition); Carlyle A. Thayer về chủ nghĩa khu vực và đa phương; Alexander L. Vuving về chiến lược cân bằng quan hệ với Trung Quốc và không gian sinh tồn chiến lược qua ASEAN; William Turley về mối quan hệ giữa an ninh trong nước và khu vực; David W. P. Elliott (Changing Worlds: Vietnam’s Transition from Cold War to Globalization); Eero Palmujoki (Vietnam and the World: Marxist-Leninist Doctrine and the Changes in International Relations, 1975-93); cùng báo cáo chuyên đề của Nhóm chuyên trách Đối ngoại Quốc hội Australia (Vietnam’s Foreign Relations: Dilemma of Change).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tập trung mô tả diễn biến quan hệ song phương/đa phương hoặc tiếp cận từ góc độ lịch sử sự kiện, chưa xây dựng được một khung phân tích lý luận chuyên sâu để lý giải bản chất của quá trình điều chỉnh nhận thức, định hướng, mục tiêu và biện pháp chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN. Luận án của Lê Viết Duyên định vị là công trình tiếp cận đa diện, kết hợp lý luận phân tích chính sách đối ngoại với dữ liệu thực tiễn 30 năm Đổi mới, bổ sung mô hình phân tích điều chỉnh chính sách đối ngoại thích ứng với bối cảnh thể chế của Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm chính sách đối ngoại: Luận án tổng hợp các quan điểm của Marijke Breuning, George Modelski, Kal J. Holsti, James Rosenau và Từ điển thuật ngữ Ngoại giao để xác lập định nghĩa: Chính sách đối ngoại là một bộ phận của chính sách quốc gia (chính sách công), tổng hợp các mục tiêu, phương tiện, biện pháp và sự điều chỉnh của một quốc gia trên trường quốc tế nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quốc gia đó.
  • Mục tiêu chính sách đối ngoại: Áp dụng mô hình ba mục tiêu cốt lõi của Nicholas Onuf và quan điểm của nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan: vị thế, an ninh và phát triển. Đây là ba trụ cột gắn kết hữu cơ phản ánh lợi ích quốc gia - dân tộc.
  • Cấp độ phân tích: Kết hợp mô hình ba cấp độ của Kenneth Waltz, David Singer và năm cấp độ của William Nester: (i) Cấp độ hệ thống quốc tế (môi trường địa chính trị, cục diện nước lớn, thể chế khu vực); (ii) Cấp độ quốc gia (chế độ chính trị, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nguồn lực kinh tế - an ninh); (iii) Cấp độ cá nhân (nhận thức, niềm tin và thế giới quan của đội ngũ lãnh đạo hoạch định chính sách).
  • Mô hình phân tích điều chỉnh chính sách đối ngoại của Charles F. Hermann:
    • Bốn cấp độ điều chỉnh: (1) Điều chỉnh mức độ nỗ lực/nguồn lực; (2) Thay đổi biện pháp; (3) Thay đổi mục tiêu; (4) Thay đổi định hướng quan hệ quốc tế (tái định vị vai trò quốc gia).
    • Bốn nguồn lực thúc đẩy thay đổi: Vai trò lãnh đạo; Cơ quan hoạch định chính sách; Yếu tố chính trị - kinh tế trong nước; Tác động áp lực từ môi trường bên ngoài.
    • Quy trình ra quyết định điều chỉnh 7 bước: Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Đánh giá môi trường $\rightarrow$ Nhận diện bằng chứng chính sách cũ thiếu hiệu quả $\rightarrow$ Xác định tương quan $\rightarrow$ Xây dựng chính sách thay thế $\rightarrow$ Tạo đồng thuận $\rightarrow$ Triển khai chính sách mới.

Cơ sở tư tưởng và nguyên tắc hoạch định tại Việt Nam

  • Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại (gồm 8 nội dung lớn về quyền dân tộc cơ bản, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, hòa hiếu láng giềng, cân bằng quan hệ nước lớn).
  • Nguyên tắc thể chế: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện và thống nhất các hoạt động đối ngoại (thông qua Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương; phối hợp với các cơ quan tham mưu, thực thi như Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban Đối ngoại Quốc hội theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính đặc thù của chuyên ngành Quan hệ Quốc tế, kết hợp đồng bộ các phương pháp:

  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng quá trình vận động và chuyển biến của chính sách đối ngoại Việt Nam với ASEAN qua các mốc thời gian từ 1967 đến 2016.
  • Phương pháp logic: Hệ thống hóa các mối quan hệ nhân quả giữa bối cảnh quốc tế, nhu cầu trong nước với các quyết định điều chỉnh chính sách.
  • Phương pháp phân tích chính sách đối ngoại (FPA): Mổ xẻ cơ chế ra quyết định, tương quan đầu vào - đầu ra và các cấp độ thay đổi chính sách.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp, quy nạp và dự báo khoa học: Đối chiếu các giai đoạn lịch sử để rút ra quy luật vận động và dự báo xu hướng hợp tác ASEAN đến năm 2025.

Nguồn tài liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội IV đến Đại hội XII), các Nghị quyết của Bộ Chính trị (như Nghị quyết số 13-NQ/TW năm 1988); các tuyên bố, hiệp ước, hiến chương chính thức của ASEAN (Hiệp ước TAC, Tuyên bố Bangkok 1967, Hiến chương ASEAN 2007, Tuyên bố DOC 2002); các công trình nghiên cứu, bài viết và hồi ký chính trị của các nhà lãnh đạo ngoại giao Việt Nam; số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại Việt Nam

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và bối cảnh thực tiễn hình thành chính sách đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới.

  • Về mặt lý thuyết: Luận án phân tích khái niệm, ba mục tiêu cơ bản (an ninh, phát triển, vị thế), mối quan hệ biện chứng giữa chính sách đối nội và chính sách đối ngoại (đối ngoại là sự tiếp nối của đối nội nhằm phục vụ lợi ích dân tộc theo quan điểm Lênin). Luận án tiếp thu mô hình của Charles F. Hermann và điều chỉnh cho phù hợp với thể chế chính trị Việt Nam, xây dựng sơ đồ phân tích quá trình phát triển chính sách đối ngoại đối với ASEAN.
  • Về cơ sở thực tiễn quốc tế và khu vực: Những chuyển dịch lớn cuối thế kỷ XX (khủng hoảng hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu, xu thế hòa hoãn giữa các nước lớn Mỹ - Xô - Trung, sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ và toàn cầu hóa) đã làm thay đổi tiêu chí đánh giá sức mạnh quốc gia, chuyển từ sức mạnh quân sự sang sức mạnh kinh tế tổng hợp. Khu vực Đông Nam Á chuyển biến từ trạng thái phân cực, đối đầu sau sự kiện Campuchia (1979) sang xu thế đối thoại.
  • Về cơ sở thực tiễn trong nước năm 1986: Việt Nam bước vào Đổi mới trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội sâu sắc:
    • Tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 1977 - 1980 chỉ đạt 0,4%/năm (năm 1979 giảm 2%, năm 1980 giảm 1,4%).
    • Thu nhập bình quân đầu người suy giảm 1,87%/năm, đạt mức 86 USD vào năm 1986.
    • Lạm phát phi mã với chỉ số giá bán lẻ tăng 774,7% năm 1986.
    • Đất nước bị bao vây, cấm vận kinh tế và cô lập chính trị.
  • Đột phá tư duy đối ngoại: Đại hội VI (12/1986) và Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị (1988) đã mở ra bước ngoặt: chuyển từ tư duy phân tuyến ý thức hệ sang tư duy đa phương hóa, đa dạng hóa, xác định giữ vững hòa bình để phát triển kinh tế là lợi ích cao nhất, nhận diện điểm đột phá là giải quyết vấn đề Campuchia và bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ và các nước ASEAN.
Tiêu chí phân tích Giai đoạn trước Đổi mới (1967 - 1986) Thời kỳ bắt đầu Đổi mới (từ 1986)
Tư duy tiếp cận thế giới Coi thế giới là vũ đài đấu tranh giai cấp, phân cực bạn - thù Môi trường tồn tại, hợp tác và phát triển
Trọng tâm ưu tiên Nghĩa vụ quốc tế, củng cố phe XHCN, đối đầu an ninh Giữ vững hòa bình, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Quan hệ với ASEAN Nghi kỵ, coi ASEAN là tập hợp lực lượng thân phương Tây Đối tác đối thoại, láng giềng hòa bình, cùng tồn tại hòa bình
Mục tiêu cốt lõi Bảo vệ hệ tư tưởng, liên minh toàn diện với Liên Xô Phá bao vây cấm vận, bảo đảm an ninh, phát triển, nâng cao vị thế

Chương 2: Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ Đổi mới (1986 - 2016)

Chương 2 là phần trọng tâm của luận án, phân tích có hệ thống sự chuyển biến của chính sách đối ngoại qua 4 giai đoạn lịch sử cụ thể:

Tiến trình điều chỉnh chính sách của Việt Nam với ASEAN (1967 - 2016):
1967-1986: Đối đầu, phân tuyến khu vực
1986-1996: Phá bao vây cô lập, bình thường hóa và gia nhập ASEAN (1995)
1996-2006: Tham gia AFTA, mở rộng ASEAN-10, tổ chức Cấp cao Hà Nội (1998)
2006-2016: Xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015), Hiến chương ASEAN, liên kết đa tầng nấc

1. Giai đoạn trước Đổi mới (1967 - 1986): Cơ sở đối chiếu

Chính sách của Việt Nam đối với ASEAN mang tính chất đối trọng ý thức hệ. Sau năm 1975 và đặc biệt từ năm 1979 (vấn đề Campuchia), quan hệ hai bên rơi vào tình trạng đối đầu trực diện. ASEAN phối hợp với các nước lớn gây sức ép chính trị, cô lập Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế. Hạn chế lớn nhất giai đoạn này là sự xơ cứng trong tư duy an ninh tập trung vào quân sự và ý thức hệ.

2. Giai đoạn 1986 - 1996: Phá thế bao vây cô lập, xác lập đường lối rộng mở và gia nhập ASEAN

  • Cơ sở điều chỉnh: Nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng, chấm dứt thế bị cô lập sau khi Liên Xô tan rã.
  • Nội dung điều chỉnh:
    • Về định hướng: Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác cùng tồn tại hòa bình.
    • Về mục tiêu: Rút quân khỏi Campuchia, giải tỏa rào cản quan hệ với ASEAN, bình thường hóa quan hệ quốc tế.
    • Về biện pháp: Tham gia các cuộc họp không chính thức Jakarta (JIM), ký Hiệp định Paris về Campuchia (1991), tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) năm 1992, trở thành quan sát viên của ASEAN và chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995 tại Hội nghị AMM-28 ở Brunei.

3. Giai đoạn 1996 - 2006: Mở rộng quan hệ hợp tác và đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực

  • Cơ sở điều chỉnh: Việt Nam bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa sau khi ra khỏi khủng hoảng kinh tế; ASEAN thúc đẩy hiện thực hóa ý tưởng quy tụ 10 quốc gia Đông Nam Á.
  • Nội dung điều chỉnh:
    • Về định hướng: Thúc đẩy hợp tác thực chất, đóng vai trò cầu nối kết nạp các nước Đông Dương và Myanmar vào ASEAN.
    • Về mục tiêu: Tranh thủ thị trường khu vực, thu hút FDI, nâng cao uy tín quốc tế của Việt Nam.
    • Về biện pháp: Tích cực tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), thúc đẩy kết nạp Lào, Myanmar (1997) và Campuchia (1999) để hoàn tất ASEAN-10; chủ trì tổ chức Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội (1998) thông qua Kế hoạch Hành động Hà Nội (HPA).

4. Giai đoạn 2006 - 2016: Đưa quan hệ vào chiều sâu và hội nhập quốc tế toàn diện

  • Cơ sở điều chỉnh: ASEAN chuyển mình mạnh mẽ hướng tới xây dựng Cộng đồng (Tuyên bố Cebu 2007, Hiến chương ASEAN 2007 có hiệu lực năm 2008), cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gia tăng gay gắt tại Biển Đông.
  • Nội dung điều chỉnh:
    • Về định hướng: Xác định phương châm "chủ động, tích cực và có trách nhiệm", coi ASEAN là nền tảng quan trọng trong cấu trúc an ninh khu vực.
    • Về mục tiêu: Đảm bảo môi trường hòa bình, bảo vệ chủ quyền biển đảo, phát huy vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực.
    • Về biện pháp: Ký kết và phê chuẩn Hiến chương ASEAN; đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2010 (mở rộng Cấp cao Đông Á - EAS cho Mỹ và Nga tham gia, thành lập Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng - ADMM+); thúc đẩy thực hiện Tuyên bố DOC và đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử COC ở Biển Đông; thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược với các nước chủ chốt trong ASEAN (nhóm IMPTS: Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Singapore).

5. Đánh giá kết quả và hạn chế của chính sách (1986 - 2016)

  • Kết quả: Giúp Việt Nam giữ vững môi trường an ninh hòa bình, đa dạng hóa thị trường kinh tế, nâng cao vị thế quốc tế từ một nước bị cô lập trở thành thành viên nòng cốt định hình luật chơi chung ở khu vực.
  • Hạn chế: Nhận thức của một bộ phận cán bộ về ASEAN có lúc chưa theo kịp tốc độ liên kết; năng lực bộ máy tham mưu và nguồn lực triển khai các cam kết hội nhập (nhất là trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC) còn hạn chế; sự phối hợp liên ngành giữa đối ngoại, kinh tế và quốc phòng - an ninh đôi khi thiếu đồng bộ.

Chương 3: Khả năng điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam với ASEAN từ sau Đại hội Đảng lần thứ XII đến năm 2025

Chương 3 đưa ra các dự báo khoa học và khuyến nghị chính sách cụ thể phục vụ triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.

  • Dự báo bối cảnh đến năm 2025:
    • Cục diện thế giới tiếp tục xu thế đa cực, đa trung tâm nhưng phức tạp và khó lường.
    • Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn (Mỹ - Trung) tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương ngày càng gay gắt, đặt ASEAN trước nguy cơ bị phân hóa và suy giảm vai trò trung tâm.
    • Triển vọng Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 phải đối mặt với các thách thức: khoảng cách phát triển nội khối (CLMV và nhóm nước cũ), nguyên tắc đồng thuận bị thử thách, tranh chấp chủ quyền Biển Đông diễn biến phức tạp.
  • Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam: ASEAN tiếp tục là không gian sinh tồn chiến lược và "tấm lá chắn" đối ngoại giúp Việt Nam cân bằng quan hệ với các nước lớn, nhưng đòi hỏi nội lực thực thi cam kết hội nhập phải nâng cao tương xứng.
  • Khuyến nghị chính sách đối ngoại đến năm 2025:
    • Về định hướng: Quán triệt phương châm "chủ động, tích cực và có trách nhiệm"; kiên định bảo vệ độc lập, tự chủ gắn liền với giữ vững đoàn kết nội khối và củng cố vai trò trung tâm của ASEAN.
    • Về mục tiêu: Bảo đảm môi trường an ninh, hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế bền vững; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong quản trị khu vực.
    • Về biện pháp cụ thể:
      1. Chủ động, tích cực xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh: Đóng góp thực chất vào 3 trụ cột (Cộng đồng Chính trị - An ninh APSC, Cộng đồng Kinh tế AEC, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASCC); kiên quyết giữ vững nguyên tắc đồng thuận và vai trò trung tâm trong các cấu trúc do ASEAN dẫn dắt (ARF, ADMM+, EAS, RCEP).
      2. Nâng cao vai trò của Việt Nam trong ASEAN: Tích cực thúc đẩy đàm phán COC có hiệu lực, hiệu quả và ràng buộc pháp lý; củng cố các khuôn khổ hợp tác tiểu vùng (Mekong, CLV, CLMV) để thu hẹp khoảng cách phát triển.
      3. Nâng cao nội lực quốc gia: Đẩy mạnh cải cách thể chế kinh tế trong nước để tận dụng tối đa các cam kết AEC; đào tạo nguồn nhân lực ngoại giao đa phương chất lượng cao; tăng cường cơ chế điều phối liên ngành trong thực thi chính sách đối với ASEAN.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận: Luận án vận dụng và phát triển mô hình phân tích điều chỉnh chính sách đối ngoại của Charles F. Hermann, xây dựng thành công khung phân tích lý luận chuyên biệt cho việc đánh giá sự phát triển chính sách đối ngoại của một quốc gia đang chuyển đổi thể chế kinh tế như Việt Nam đối với một tổ chức khu vực đa phương (ASEAN).
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Hệ thống hóa và phân kỳ một cách toàn diện, biện chứng tiến trình 30 năm Đổi mới chính sách đối ngoại đối với ASEAN (1986 - 2016), làm rõ sự tương tác giữa chính sách đối nội và chính sách đối ngoại trong từng chặng đường lịch sử.
    • Làm sáng tỏ các bước ngoặt điều chỉnh từ tư duy "đối đầu, nghi kỵ" sang "tham gia, hội nhập" và tiến tới "chủ động, tích cực, có trách nhiệm" trong Cộng đồng ASEAN.
    • Nhận diện đầy đủ các thành tựu, nút thắt và hạn chế nội tại trong cơ chế hoạch định và triển khai chính sách của Việt Nam.
  3. Đóng góp về mặt chính sách: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các nhóm giải pháp, khuyến nghị cụ thể có giá trị thực tiễn cho Đảng và Nhà nước nhằm triển khai định hướng đối ngoại của Đại hội XII, phát huy tối đa vai trò của ASEAN trong bảo đảm an ninh, phát triển và nâng cao vị thế đất nước đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khung phân tích vào giai đoạn 1986 - 2016 với mốc thời gian Cộng đồng ASEAN vừa được thành lập (cuối năm 2015) và Đại hội Đảng XII (đầu năm 2016). Do đó, những dữ liệu thực chứng về vận hành thực tế của Cộng đồng ASEAN trong giai đoạn sau năm 2016 chủ yếu được luận giải dưới dạng dự báo và khuyến nghị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động thực tế của việc thực thi Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 đối với tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam.
    • Phân tích sâu hơn tác động từ sự điều chỉnh chiến lược của các nước lớn (đặc biệt là Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và Sáng kiến Vành đai và Con đường) đối với sự đoàn kết và vai trò trung tâm của ASEAN.
    • Nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành trong nước nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà ASEAN tham gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại Quốc hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Công Thương trong việc xây dựng chiến lược, đề án hợp tác song phương và đa phương trong khuôn khổ ASEAN.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Công trình là nguồn tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quan hệ Quốc tế, Chính trị học, Ngoại giao, Nghiên cứu Đông Nam Á và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên mô hình của tác giả nào?

Luận án tiếp thu và vận dụng mô hình phân tích sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Charles F. Hermann (1990), kết hợp với lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại theo các cấp độ (Kenneth Waltz, David Singer, William Nester) và quan điểm về 3 mục tiêu cốt lõi của chính sách đối ngoại (an ninh, phát triển, vị thế của Nicholas Onuf và Vũ Khoan), đồng thời thích ứng với vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Tiến trình 30 năm Đổi mới chính sách đối ngoại với ASEAN (1986 - 2016) được chia thành những giai đoạn nào?

Tiến trình này được chia làm 3 giai đoạn chính trong thời kỳ Đổi mới (sau khi đối chiếu với giai đoạn tiền Đổi mới 1967 - 1986):

  • Giai đoạn 1986 - 1996: Phá thế bao vây cô lập, xác lập đường lối độc lập tự chủ, đa phương hóa và chính thức gia nhập ASEAN (1995).
  • Giai đoạn 1996 - 2006: Mở rộng quan hệ hợp tác, đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực (tham gia AFTA), hoàn tất ý tưởng ASEAN-10.
  • Giai đoạn 2006 - 2016: Đưa các mối quan hệ vào chiều sâu, tích cực tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) và thực thi Hiến chương ASEAN với phương châm "chủ động, tích cực và có trách nhiệm".

3. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm 1986 đặt ra áp lực gì đối với việc điều chỉnh chính sách đối ngoại?

Năm 1986, Việt Nam đối mặt với khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng: lạm phát phi mã lên tới 774,7%, GDP bình quân đầu người chỉ đạt 86 USD, tăng trưởng GDP giai đoạn 1977 - 1980 chỉ đạt 0,4%/năm và bị bao vây cấm vận toàn diện. Thực trạng này tạo áp lực sống còn buộc Việt Nam phải đổi mới tư duy đối ngoại, chuyển từ đối đầu sang hòa dịu, mở rộng quan hệ với các nước láng giềng Đông Nam Á để tạo môi trường hòa bình phục vụ phát triển kinh tế.

4. Ba nhóm khuyến nghị chính sách trọng tâm của luận án cho giai đoạn đến năm 2025 là gì?

Luận án đề xuất ba nhóm khuyến nghị chính:

  • Chủ động, tích cực tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, củng cố đoàn kết nội khối và nâng cao vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực.
  • Nâng cao vai trò, vị thế dẫn dắt của Việt Nam thông qua việc thúc đẩy giải quyết hòa bình các tranh chấp trên Biển Đông (COC) và tăng cường hợp tác tiểu vùng (Mekong, CLV).
  • Củng cố nội lực quốc gia qua hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường phối hợp liên bộ ngành trong công tác hội nhập ASEAN.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Viết Duyên đã làm sáng tỏ quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN trong suốt 30 năm Đổi mới (1986 - 2016) trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Bằng việc xây dựng và vận dụng mô hình phân tích điều chỉnh chính sách đối ngoại, luận án đã phân tích sâu sắc các bước chuyển mình mang tính bản lề trong tư duy của Đảng và Nhà nước, từ trạng thái đối đầu sang hội nhập toàn diện và chủ động định hình cấu trúc khu vực. Hệ thống dự báo và khuyến nghị chính sách đến năm 2025 cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ đắc lực cho công tác đối ngoại và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.