CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình trên thế giới 1.
Các công trình nghiên cứu về vai trò của chính sách đãi ngộ Một số công trình nghiên cứu của UNESCO, World Bank và nhà khoa học như Roberta Chinsky Matuson (2015) đã đề cập đến sự hài lòng trong làm việc góp phần hấp dẫn cho người tài năng, đồng quan điểm với nhận định trên còn có tác giả Robin Stuart - kotze, Chris Dunn (20 13), Donna M. Genett (2007), … - Theo tác giả Rena F. Broderick và Anne S. Mavor (1991) đã đưa ra triết lý về trả tiền cho sự thực hiện có nghĩa là mọi hoạt động thực thi nhiệm vụ được giao của người lao động đều cần phải quy ra hiện kim là tiền hay nói một cách khác đó là người lao động làm việc thì phải được trả công.
Triết lý về giá trị tiền tệ tương xứng với sức lao động trong tác phẩm Pay for performance: Evaluating Performance Appraisal and Merit Pay trở nên rất phổ biến vào những năm 90 của thế kỷ trước tại Hoa Kỳ nhằm thúc đẩy động lực làm việc tạo sự hài lòng trong công việc của người lao động qua đó góp phần tăng năng suất lao động. - Tập thể các tác giả trong cuốn cẩm Nang Kinh Doanh - Các Kỹ Năng Quản Lý Hiệu Quả = Manager’s toolkit/ NXB Tổng Hợp, 2006, đã đúc kết những giải pháp kinh doanh hiệu quả cao và có giá trị thực tiễn cùng những kinh nghiệm quý giá và thiết thực đối với các nhà quản lý nhân sự. Những cập nhật về mọi mặt trong quản lý, kinh doanh được cuốn sách chia sẻ cho chúng ta thấy việc thỏa mãn nhu cầu người lao động và làm người lao động cảm thấy hài lòng với nhiệm vụ của mình tại đơn vị là một nghệ thuật đòi hỏi các nhà quản lý cần có những kỹ năng nghề nghiệp riêng biệt. - Cuốn Làm sao để có nhân viên làm việc hết mình của tác giả Brian B.
Brown; Mạc Tú Anh dịch, Nxb Trẻ (2011) đề cập đến cách thức quản lý và tạo động lực đối với người làm việc trong tổ chức hiệu quả. Cuốn sách đưa ra những gợi ý giúp người lãnh đạo quản lý cách phản ứng với các cá nhân nhằm khuyến khích họ đạt thành tích cao nhất. Những cách xây dựng giá trị bản thân, uy tín và kỹ năng khuyến khích người lao động được chỉ ra trong nghiên cứu này giúp nhà quản lý có thể khai thác được hết tiềm năng của nhân viên dưới quyền. Bên cạnh đó, tác giả còn chỉ ra phương pháp sử dụng, phương pháp giao và ủy quyền một cách hiệu quả, cách nêu ý kiến phản hồi, cách xử lý xung đột, các phương pháp quản lý thành tích con người là những phương pháp quan trọng đối với một nhà quản lý giỏi.
- Nghiên cứu của Kevin (2014) – một giám đốc phụ trách chính sách đãi ngộ của Towers Watson tại khu vực Đông Nam Á đã chỉ ra rằng: đối với cấp 12 quản lý, chính sách đãi ngộ mà các tổ chức thực hiện theo các xu hướng. Những xu hướng cơ bản bao gồm ba phần là tiền lương cơ bản; các khoản động viên ngắn hạn và các khoản động viên dài hạn, trong đó các khoản động viên dài hạn đang được áp dụng khá phổ biến nhằm gắn trách nhiệm của các cấp quản lý trực tiếp đối với các mục tiêu trung hạn và hướng đến sự tăng trưởng bền vững dài hạn của tổ chức. Tóm lại, các nội dung này gắn bó chặt chẽ với vai trò của chính sách đãi ngộ đối với cá nhân. Có thể thấy trong các công trình nói trên, chính sách đãi ngộ đối với công chức được tiếp cận ở một số nội dung khác nhau như mối quan hệ giữa sự tin cậy và bổn phận, làm tăng tham vọng và tiến bộ cả về lòng tự trọng cá nhân và sự quý trọng của những người trong bộ máy công quyền thông qua khuyến khích giáo dục chung và thúc đẩy tính kinh tế, hiệu quả và tính trung thực trong thực thi công vụ.
Nhóm các công trình nghiên cứu về chính sách đãi ngộ nhân sự a. Các công trình nghiên cứu chính sách đãi ngộ tài chính - Trong tác phẩm “Civil Service Pay in the Asian Pacific Region” Mukherjee, Ranjana and Omer Gokcekus (2001) đã khẳng định chế độ đãi ngộ về tài chính là công cụ tác động đến động lực và hiệu quả làm việc của nhân viên. - Mukherjee, Ranjana and Omer Gokcekus (2001) trong công trình “Living with Political Patronage: Civil Service Reform Options When Patronage Cannot be Eliminated”, thông qua việc nghiên cứu về sự so sánh giữa mức lương mà công chức của các quốc gia khác nhau, cũng như mức lương của công chức so với đơn vị tư nhân, tác giả khẳng định rằng, vấn đề trả lương nói chung và các ưu đãi nói riêng cho công chức sẽ góp phần thúc đẩy năng suất lao động, đây cũng là những vấn đề quan trọng để các quốc gia cải cách hành chính và nâng cao chất lượng các dịch vụ công. - Tổ chức OECD (2005) trong cuốn sách “Performance Related Pay Policies for Government Employees” đã khẳng định chính sách trả lương cho người lao động trong khu vực công của 14 quốc gia được nghiên cứu có những khác biệt rõ nét.
Qua đó công trình đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng quyết định đến mức trả lương của một quốc gia. Bên cạnh đó, hiện nay các quốc gia đều đã tiến hành trả lương cho người lao động trong khu vực công dựa theo kết quả thực thi công vụ. Các báo cáo tổng quan về chính sách trả lương theo kết quả thực thi của 14 quốc gia thuộc tổ chức OECD đã cho thấy những tiệm cận về mô hình đãi ngộ tiên tiến dẫn đạt được. Thông tin thu được từ các mẫu nghiên cứu đã khẳng định chính sách tiền lương nhằm đảm bảo hiệu quả cơ sở của việc thực thi công vụ.
Hệ thống các tiêu chí đánh giá và tiêu chí trả công cho người lao động phù hợp với thực tiễn hoạt động được vận hành thành công tại các quốc gia trên. 13 - Trong nghiên cứu của Massey A. (2011) với cuốn sách “International Handbook on Civil Service Systems” về dịch vụ công trong các cơ quan nhà nước. Tác giả đã chia nội dung nghiên cứu thành hai nội dung đó là các cuộc thảo luận về lý thuyết quản lý nhân lực trong khu vực công.
Nội dung thứ hai, nghiên cứu tập trung vào mười báo cáo cụ thể của các quốc gia về hoạt động thực tiễn của các mô hình công vụ. - Nghệ Thuật Quản Lý Nhân Sự- Tái bản 12/2012, Lê Tiến Thanh - Kiến Văn (biên dịch), Nxb Văn hóa Thông tin. Cuốn sách đề cập và phân tích phương pháp trong quản lý nhân sự. Đặc điểm quan trọng của các phương pháp này đều hướng đến nhà quản lý cần khích lệ nhân viên, biết cách ra lệnh, chọn giải pháp, đề xuất thưởng phạt, giải quyết trở ngại.
Cuốn sách đưa ra những ví dụ cụ thể thường xảy ra hàng ngày trong thực tế minh chứng cho những vấn đề phân tích phía trên. Bí quyết thành công của các nhà quản lý đó là vận dụng tinh tế, đúng lúc những phương pháp này. Nắm bắt và vận dụng thành thạo các phương pháp quản lý dễ dàng tạo nên sự thành công cho cá nhân và cả tổ chức. - Cùng hướng nghiên cứu trên, tác giả Alfred M.
Wu (2014) đưa ra luận điểm về vai trò của công chức. Trong cuốn sách “Governing Civil Service Pay in China” ông đã khẳng định công chức giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động thực thi công vụ. Trên nghiên cứu thực trạng tại một số nước phát triển, tác giả đã phản ánh chính sách đãi ngộ đối với công chức thông qua tiền lương và tiền thưởng. Những quy định trong chính sách tiền lương của các quốc gia trên cho thấy một chính sách tiền lương đáp ứng nhu cầu của công chức sẽ góp phần tạo ra động lực mạnh mẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động thực thi công vụ.
Những hiệu quả trong hoạt động công vụ được cải thiện thông qua một hệ thống chính sách đãi ngộ tài chính còn góp phần kiềm chế tham nhũng. Ngược lại, nếu chính sách trả lương công chức không thỏa đáng sẽ là nguyên nhân gây ra tình trạng tham nhũng và bất bình đẳng trong xã hội. Phản ánh về chính sách tiền lương của công chức của một số quốc gia khác cuốn sách Living with Political Patronage: Civil Service Reform Options When Patronage Cannot be Eliminated của tác giả Mukherjee, Ranjana and Omer Gokcek đã có những so sánh để phản ánh sự khác biệt giữa các quốc gia về chính sách tiền lương. Chế độ tiền công mà công chức của các quốc gia nhận được là khác nhau.
Tác phẩm còn đề cập đến những so sánh giữa mức lương của công chức trong nhà nước với hệ thống mức lương trong hệ thống khu vực tư. Từ những nhận định trên cho chúng ta thấy chính sách đãi ngộ nói chung và chính sách tiền lương, tiền công nói riêng đối với công chức có một vai trò hết sức quan trọng cho dù ở quốc gia có trình độ phát triển như thế nào. Đó là động lực thúc đẩy công chức 14 nâng cao năng suất lao động của họ. Làm thế nào để xây dựng một hệ thống chính sách tiền lương và tiền công là một vấn đề quan trọng để các quốc gia thực hiện cải cách hành chính và nâng cao chất lượng các dịch vụ công.
- Robert Walters, “Vietnam salary survey – tầm nhìn năm 2015”, trong đó, tiền lương luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong thu hút các nhân viên mới, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay cơ hội cho cấu trúc phát triển nghề nghiệp sẽ ngày càng thu hút sự quan tâm của các ứng viên. Đây là những vấn đề đặt ra đối với sự cạnh tranh về khả năng thu hút nguồn nhân lực có chất lượng vào trong tổ chức. Ông cho rằng việc trả lương đối với người lao động phải đảm bảo sự công bằng. Mức lương mà người lao động sẽ được nhận xác định dựa trên vị trí việc làm và khả năng hoàn thành công việc theo yêu cầu của từng tổ chức.
Mức lương và cơ hội thăng tiến phải được tiến hành một cách linh hoạt tạo điều kiện cho các cá nhân cơ hội để chuyển sang một công việc khác nhau trong một con đường sự nghiệp. Như vậy, nhóm các công trình chính sách đãi ngộ tài chính của một số tác giả trên thế giới đã phản ánh góc nhìn về tiền lương, tiền thưởng đối với công chức. Các quốc gia thực nghiệm nghiên cứu đều có những đặc trưng riêng về chính sách đãi ngộ đối với công chức.