Chính sách cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu tại Việt Nam: Luận văn ThS

Phân tích chính sách cổ tức ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu. Bằng chứng thực nghiệm tại sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định tài chính quan trọng nhất của doanh nghiệp niêm yết. Chính sách này xác định tỷ lệ lợi nhuận giữ lại và tỷ lệ phân phối cho cổ đông dưới hình thức cổ tức tiền mặt hoặc cổ phiếu. Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, chính sách cổ tức thu hút sự quan tâm lớn từ cả nhà quản lý doanh nghiệp lẫn nhà đầu tư cá nhân. Biến động giá cổ phiếu là thước đo mức độ dao động của giá chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định. Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu đã được nhiều học giả quốc tế nghiên cứu từ thập niên 1960. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Vũ Thị Xuân năm 2013 tại Đại học Kinh tế TP.HCM đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm quý giá về mối quan hệ này trên sàn HOSE và HNX. Kết quả cho thấy tỷ suất cổ tức có tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê với biến động giá cổ phiếu, phù hợp với mô hình tăng trưởng của Gordon. Những công ty trả cổ tức cao thường có giá cổ phiếu ổn định hơn so với các công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận.

1.1. Định nghĩa chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức là bộ quy tắc mà doanh nghiệp áp dụng để quyết định mức chi trả lợi nhuận cho cổ đông. Chính sách này bao gồm tỷ lệ chi trả cổ tức, hình thức chi trả và thời điểm phát hành. Tại Việt Nam, các công ty niêm yết thường chi trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc phát hành thêm cổ phiếu. Tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế được phân phối cho cổ đông. Quyết định này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như cơ hội đầu tư, tình hình tài chính, yêu cầu pháp lý và kỳ vọng của thị trường.

1.2. Biến động giá cổ phiếu và tầm quan trọng

Biến động giá cổ phiếu là thước đo mức độ dao động của giá chứng khoán so với giá trị trung bình trong một giai đoạn nhất định. Biến động cao cho thấy rủi ro lớn, biến động thấp thể hiện sự ổn định của cổ phiếu. Tại thị trường Việt Nam, biến động giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: thông tin doanh nghiệp, chính sách vĩ mô, tâm lý nhà đầu tư và đặc biệt là chính sách cổ tức. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa cổ tức và biến động giá giúp nhà đầu tư xây dựng chiến lược phù hợp với khẩu vị rủi ro cá nhân.

II. Phân tích mối quan hệ giữa cổ tức và biến động giá cổ phiếu

Nghiên cứu thực nghiệm tại sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với các biến chính gồm tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức. Kết quả phân tích cho thấy tỷ suất cổ tức có tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê với biến động giá cổ phiếu. Điều này phù hợp với lý thuyết của Baskin năm 1989 và mô hình tăng trưởng của Gordon năm 1962. Những công ty có tỷ suất cổ tức thấp chịu ít rủi ro hơn nên biến động giá cổ phiếu thấp hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ chi trả cổ tức thể hiện mối tương quan dương nhưng không có ý nghĩa thống kê với biến động giá. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Okafor năm 2011. Các biến kiểm soát như quy mô công ty, biến động lợi nhuận, nợ dài hạn và tốc độ tăng trưởng tài sản cũng được đưa vào mô hình để đảm bảo tính chính xác. Biến động lợi nhuận có tương quan dương có ý nghĩa với biến động giá, phản ánh rủi ro thị trường mà doanh nghiệp phải đối mặt.

2.1. Ảnh hưởng của tỷ suất cổ tức

Tỷ suất cổ tức là tỷ lệ giữa cổ tức trên mỗi cổ phiếu và giá thị trường của cổ phiếu đó. Nghiên cứu tại Việt Nam xác nhận mối tương quan nghịch có ý nghĩa giữa tỷ suất cổ tức và biến động giá cổ phiếu. Công ty trả cổ tức cao tạo ra dòng tiền ổn định cho nhà đầu tư, giảm nhu cầu bán tháo khi thị trường biến động. Hiệu ứng này phù hợp với lý thuyết về hiệu ứng chênh lệch giá và mô hình Gordon. Nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cao hơn cho cổ phiếu có tỷ suất cổ tức ổn định, qua đó giảm biên độ dao động giá trên thị trường.

2.2. Vai trò của tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ lệ chi trả cổ tức đo lường phần trăm lợi nhuận sau thuế được phân phối cho cổ đông. Dựa trên lý thuyết về hiệu ứng chênh lệch giá và mẫu hình nghiên cứu của Baskin, tỷ lệ chi trả cổ tức được kỳ vọng tương quan nghịch với biến động giá. Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy mối tương quan dương nhưng không có ý nghĩa thống kê. Điều này có thể do thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ, nhà đầu tư chưa phản ứng đồng nhất với chính sách chi trả. Một số công ty chi trả cao nhưng thiếu tính bền vững cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

III. Các yếu tố kiểm soát và phương pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với mẫu gồm các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX. Phương trình hồi quy cơ bản có dạng: P_vol là hàm của D_yield và Payout. Sau đó, các biến kiểm soát được bổ sung gồm quy mô công ty, biến động lợi nhuận, nợ dài hạn trên tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng tài sản. Quy mô công ty ảnh hưởng đến biến động giá vì công ty nhỏ thường ít đa dạng hóa hoạt động, có ít thông tin công bố và tính thanh khoản thấp hơn. Đòn bẩy tài chính phản ánh rủi ro hoạt động của doanh nghiệp, tác động lên cả chính sách cổ tức lẫn biến động giá. Tốc độ tăng trưởng có quan hệ đối lập với chính sách cổ tức vì công ty tăng trưởng cao thường giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư. Biến động lợi nhuận được đưa vào mô hình như thước đo rủi ro thị trường mà doanh nghiệp phải đối mặt. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ báo cáo tài chính và dữ liệu giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.

3.1. Các biến số trong mô hình nghiên cứu

Biến phụ thuộc là biến động giá cổ phiếu, được tính bằng độ lệch chuẩn của lợi nhuận hàng tuần trong một năm. Biến độc lập chính gồm tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức. Biến kiểm soát bao gồm: quy mô công ty tính bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản, biến động lợi nhuận đo bằng độ lệch chuẩn lợi nhuận hoạt động, nợ dài hạn trên tổng tài sản thể hiện đòn bẩy tài chính, và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản phản ánh cơ hội đầu tư. Mỗi biến được lựa chọn dựa trên cơ sở lý thuyết tài chính và các nghiên cứu trước đó.

3.2. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng

Hồi quy dữ liệu bảng kết hợp thông tin theo chiều ngang và chiều dọc, cho phép kiểm soát tính dị biệt giữa các công ty theo thời gian. Phương pháp này ưu việt hơn hồi quyOLS thông thường vì kiểm soát được hiệu ứng cố định của từng đơn vị. Nghiên cứu sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình hiệu ứng cố định và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên. Kết quả hồi quy được kiểm tra tính robust bằng cách thêm lần lượt các biến kiểm soát vào mô hình cơ bản. Các vấn đề như đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tương quan chuỗi cũng được xử lý để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho nhà đầu tư

Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam xác nhận mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ suất cổ tức và biến động giá cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế của Baskin, Gordon, Nazir và các cộng sự. Chính sách cổ tức có thể được sử dụng như công cụ kiểm soát độ biến động giá cổ phiếu. Nhà quản lý doanh nghiệp có thể giảm biến động giá bằng cách tăng tỷ suất cổ tức và ngược lại. Đối với nhà đầu tư, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá cổ phiếu thông qua chính sách cổ tức. Nhà đầu tư ưa thích rủi ro có thể tìm đến cổ phiếu công ty có tỷ suất cổ tức thấp, kỳ vọng biến động giá lớn mang lại lợi nhuận cao. Nhà đầu tư e ngại rủi ro nên chọn công ty có tỷ suất cổ tức cao, giá cổ phiếu ổn định hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế về mẫu dữ liệu và giai đoạn nghiên cứu. Hướng nghiên cứu mở rộng có thể bao gồm phân tích theo ngành nghề, giai đoạn thị trường khác nhau và ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế.

4.1. Ứng dụng cho nhà quản lý doanh nghiệp

Nhà quản lý có thể sử dụng chính sách cổ tức như công cụ điều tiết biến động giá cổ phiếu. Khi doanh nghiệp muốn duy trì giá cổ phiếu ổn định, tăng tỷ suất cổ tức là giải pháp hiệu quả. Chiến lược này thu hút nhà đầu tư dài hạn, giảm áp lực bán tháo khi thị trường biến động. Tuy nhiên, việc tăng cổ tức cần cân nhắc với nhu cầu vốn đầu tư phát triển. Doanh nghiệp cần cân bằng giữa chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để tăng trưởng bền vững. Chính sách cổ tức nhất quán và minh bạch giúp xây dựng niềm tin nhà đầu tư.

4.2. Chiến lược đầu tư dựa trên chính sách cổ tức

Nhà đầu tư có thể xây dựng danh mục đầu tư dựa trên chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Danh mục phòng thủ nên tập trung vào cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao và ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro biến động giá. Ngược lại, nhà đầu tư chấp nhận rủi ro cao có thể tìm kiếm cổ phiếu tăng trưởng với tỷ suất cổ tức thấp, kỳ vọng lợi nhuận từ chênh lệch giá. Việc phân tích chính sách cổ tức kết hợp với các yếu tố cơ bản như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và tốc độ tăng trưởng sẽ cho góc nhìn toàn diện hơn. Nhà đầu tư nên theo dõi thường xuyên chính sách cổ tức của doanh nghiệp trong danh mục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/04/2026
Luận văn thạc sĩ kinh tế chính sách cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu bằng chứng thực nghiệm ở sàn giao dịch chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- VŨ THỊ XUÂN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- VŨ THỊ XUÂN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2013 Tác giả VŨ THỊ XUÂN MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. 1 CHƢƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY .1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về chính sách cổ tức tác động lên biến động giá cổ phiếu.2 Giả thuyết nghiên cứu. 9 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Các biến nghiên cứu .1 Biến động giá chứng khoán (P_vol) .2 Tỷ suất cổ tức (D_Yield) .3 Tỷ lệ chi trả cổ tức (Payout) .4 Quy mô công ty (Size) .5 Biến động lợi nhuận (E_Vol) .6 Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Debt) .7 Tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản (Growth).3 Phƣơng pháp nghiên cứu .4 Mô hình nghiên cứu. 18 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả các biến .2 Phân tích tƣơng quan giữa các biến .3 Kết quả hồi quy dữ liệu bảng của mô hình .1 Hồi quy với biến chính sách cổ tức .2 Hồi quy thêm vào các biến kiểm soát .4 Thảo luận kết quả nghiên cứu.

42 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Kết luận về kết quả nghiên cứu .2 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 PHỤ LỤC : DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. 49 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh HNX : Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội P_vol : Biến động giá cổ phiếu D_yield : Tỷ suất cổ tức Payout : Tỷ lệ chi trả cổ tức E_vol : Biến động lợi nhuận Size : Quy mô công ty Debt : Nợ dài hạn trên tổng tài sản Growth : Tốc độ tăng trƣởng tài sản DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Thống kê mô tả Bảng 4.2 Phân tích tƣơng quan Bảng 4.1 Kết quả hồi quy của phƣơng trình: P_volit = a*D_yieldit + b*Payoutit + €it Bảng 4.2 Kết quả hồi quy của phƣơng trình: P_volit = a*D_yieldit + b*Payoutit + c*Sizeit + d*E_volit + e*Debtit + h*Growthit + €it Bảng 4.3 Kết quả hồi quy của phƣơng trình: P_volit = a *D_yieldit + b*Sizeit + c*E_volit +d *Debtit + e* Growthit + €it Bảng 4.4 Kết quả hồi quy của phƣơng trình: P_volit = a*Payoutit + b*Sizeit + c*E_volit + d*Debtit + e*Growthit + €it TÓM TẮT Chính sách cổ tức vẫn còn là một chủ đề đƣợc nghiên cứu rất nhiều trong lĩnh vực tài chính.

Sau giải Nobel kinh tế của Laureate Modigliani và Miller (1958) nhiều tác giả khác đã nghiên cứu về chính sách cổ tức. Nghiên cứu này phân tích chính sách cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (Panel Data) đƣợc hồi quy theo ba phƣơng pháp là Pooled Regression, Fixed Effects Model và Random Effects Model nhằm giải thích tác động của chính sách cổ tức lên biến động giá cổ phiếu trong thời gian 5 năm từ 2008– 2012 với mẫu nghiên cứu gồm 69 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn chứng khoán Hà Nội (HNX). Mô hình nghiên cứu thực nghiệm mối tƣơng quan giữa biến động giá cổ phiếu với hai thƣớc đo chính của chính sách cổ tức là tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức.

Mô hình hồi quy đƣợc mở rộng bằng cách thêm các biến kiểm soát bao gồm: biến quy mô công ty, biến biến động lợi nhuận, biến nợ dài hạn trên tổng tài sản, biến tốc độ tăng trƣởng tài sản. Kết quả của nghiên cứu cho thấy quan hệ nghịch có ý nghĩa giữa biến động giá cổ phiếu với tỷ suất cổ tức. Từ khóa: Biến động giá cổ phiếu, tỷ suất cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức, biến động lợi nhuận, chính sách cổ tức, dữ liệu bảng. -1- CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Chính sách cổ tức là một trong ba quyết định tài chính quan trọng trong doanh nghiệp.

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về chính sách cổ tức nhƣng đây vẫn là đề tài gây nhiều tranh luận. Chính sách cổ tức không chỉ là nguồn mang lại thu nhập cho các nhà đầu tƣ mà còn là tín hiệu về hiệu quả hoạt động của công ty. Chính sách cổ tức quan trọng cho các nhà quản lý tài chính trong việc chi trả cổ tức và thực hiện đầu tƣ. Vì vậy lựa chọn chính sách cổ tức thích hợp cho công ty là một trong những quyết định quan trọng nhất của nhà quản lý.

Chính sách cổ tức là một trong những nghiên cứu phổ biến trong nghiên cứu tài chính trong hơn 50 năm qua, nó xử lý nhiều vấn đề nhƣ chi phí đại diện, hiệu ứng khách hàng và định giá cổ phiếu. Chính sách cổ tức đề cập đến quyết định chi trả cổ tức cho cổ đông và lợi nhuận giữ lại để tái đầu tƣ vào những dự án mới. Với một số lƣợng lớn các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới vẫn còn tồn tại những kết quả đối nghịch về mối quan hệ giữa chi trả cổ tức và biến động giá cổ phiếu, đề tài này vẫn đang đƣợc thảo luận và điều tra. Trong thời gian qua trên sàn chứng khoán Việt Nam, chính sách cổ tức đã đƣợc các nhà đầu tƣ chú trọng nhƣng đồng thời các doanh nghiệp vẫn chƣa có hiểu biết sâu sắc về tầm quan trọng của chính sách cổ tức trong công tác tài chính.

Bài nghiên cứu dựa trên khung phân tích lý thuyết và thực nghiệm về chính sách cổ tức trên thế giới để đƣa ra những phân tích, đánh giá về chính sách cổ tức với hai thƣớc đo chính là tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam từ đó đề ra những giải pháp để xây dựng những chính sách cổ tức phù hợp cho các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới. Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Chính sách cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm ở sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam” cho nghiên cứu của mình. Mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét tác động của chính sách cổ tức tới biến -2- động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết ở thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tác giả tập trung nghiên cứu thực nghiệm mô hình kiểm định tác động của chính sách cổ tức tới biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sàn chứng khoán Hà Nội.

Nghiên cứu thực nghiệm tác động của chính sách cổ tức tới biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh và sàn chứng khoán Hà Nội để trả lời câu hỏi chính sách cổ tức có tác động đến biến động giá cổ phiếu của các công ty ở Việt Nam không. Từ đó bài nghiên cứu này đƣa ra những vấn đề nghiên cứu sau: – Từ nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức tới biến động giá cổ phiếu, câu hỏi đặt ra ở Việt Nam có tồn tại mối quan hệ giữa chính sách cổ tức với biến động giá cổ phiếu của các công ty hay không? – Mô hình nghiên cứu nào phù hợp để nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh và sàn chứng khoán Hà Nội? Nghiên cứu này sử dụng hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) của 69 công ty đƣợc niêm yết trong khoảng thời gian từ 2008- 2012 trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh và sàn chứng khoán Hà Nội với ba phƣơng pháp đƣợc sử dụng là Pooled Regression, mô hình các ảnh hƣởng cố định (Fixed Effects Model) và mô hình các ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random Effects Model). Bài nghiên cứu thêm vào một số biến kiểm soát bao gồm biến quy mô công ty, biến biến động lợi nhuận, biến nợ dài hạn trên tổng tài sản, biến tốc độ tăng trƣởng tài sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tƣơng quan âm có ý nghĩa giữa tỷ suất cổ tức và biến động giá cổ phiếu.

Ngoài ra ta còn thấy mối tƣơng quan âm có ý nghĩa giữa biến quy mô công ty và biến động giá cổ phiếu. Mối tƣơng quan dƣơng có ý nghĩa giữa nợ dài hạn trên tổng tài sản và tốc độ tăng trƣởng tài sản với biến động giá cổ phiếu. Ngoài phần cam đoan, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục biểu mẫu, luận văn gồm 5 chƣơng: -3- Chƣơng 1: Giới thiệu về đề tài. Ở chƣơng này tác giả làm rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài.

Chƣơng 2: Khung phân tích tác động của chính sách cổ tức lên biến động giá cổ phiếu của các công ty. Trong chƣơng này tác giả trình bày và hệ thống hóa một số nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây trên thế giới có liên quan về tác động của chính sách cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu. Trên cơ sở những bằng chứng thực nghiệm này, tác giả đƣa ra những giả thuyết nghiên cứu sử dụng trong đề tài. Chƣơng 3: Phƣơng pháp luận và dữ liệu nghiên cứu.

Ở chƣơng này tác giả trình bày cách thức thu thập dữ liệu, mô tả các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ