Chiến thuật ôn thi THPT QG ngữ văn nghị luận cho học sinh lớp 12

Cung cấp chiến thuật ôn thi THPT quốc gia môn Ngữ văn nghị luận văn học hiệu quả cho học sinh lớp 12. Hướng dẫn phương pháp học tập và ôn luyện chi tiết.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn thi
398
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến thuật ôn thi THPT Quốc gia môn ngữ văn nghị luận văn học lớp 12

Chiến thuật ôn thi THPT Quốc gia môn ngữ văn nghị luận văn học lớp 12 là hệ thống phương pháp được xây dựng bài bản giúp học sinh tiếp cận đề thi một cách khoa học. Bài nghị luận văn học chiếm trọng số lớn trong đề thi. Học sinh cần nắm vững kiến thức về tác giả, tác phẩm, trào lưu văn học. Đồng thời, kỹ năng phân tích đề bài, lập dàn ý và triển khai luận điểm là yếu tố quyết định. Chiến thuật bao gồm nhiều phương pháp: phân tích đề, sử dụng sơ đồ tư duy, vận dụng thao tác lập luận, rèn kỹ năng diễn đạt. Mỗi chiến thuật có vai trò riêng trong quá trình làm bài. Sự kết hợp nhuần nhuyễn các chiến thuật tạo nên bài văn có sức thuyết phục. Học sinh lớp 12 cần luyện tập thường xuyên để biến kiến thức thành phản xạ tự nhiên khi gặp đề thi thực tế.

1.1. Vai trò của chiến thuật ôn thi trong việc đạt điểm cao môn ngữ văn

Chiến thuật ôn thi đóng vai trò nền tảng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia. Học sinh có chiến thuật rõ ràng sẽ phân bổ thời gian hợp lý, tránh học tủ, học lệch. Mỗi chiến thuật giúp giải quyết một khía cạnh cụ thể của bài nghị luận văn học. Chiến thuật phân tích đề giúp xác định chính xác yêu cầu. Chiến thuật lập dàn ý đảm bảo cấu trúc bài viết logic. Chiến thuật sử dụng sơ đồ tư duy hỗ trợ ghi nhớ kiến thức tác phẩm. Sự chủ động trong ôn thi giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với đề thi thực tế, từ đó đạt kết quả cao hơn.

1.2. Đặc điểm bài nghị luận văn học trong đề thi THPT Quốc gia

Bài nghị luận văn học trong đề thi THPT Quốc gia thường yêu cầu học sinh phân tích, cảm nhận hoặc so sánh các tác phẩm trong chương trình lớp 12. Đề thi có thể xoay quanh nội dung tư tưởng, nghệ thuật hoặc cả hai. Các dạng đề phổ biến gồm: nghị luận về một đoạn trích, nghị luận về một nhân vật, nghị luận về một vấn đề đặt ra từ tác phẩm. Đề thi đòi hỏi học sinh vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận như phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận. Học sinh cần nhận diện nhanh dạng đề để áp dụng chiến thuật phù hợp, tránh mất thời gian vào hướng viết không cần thiết.

II. Các vấn đề thường gặp khi viết bài nghị luận văn học THPT Quốc gia

Nhiều học sinh gặp khó khăn khi viết bài nghị luận văn học trong kỳ thi THPT Quốc gia. Vấn đề đầu tiên là phân tích đề không kỹ, dẫn đến viết lạc đề hoặc thiếu ý. Học sinh thường đọc lướt đề, bỏ qua các từ khóa quan trọng như nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn của từ ngữ. Thứ hai, nhiều em lập dàn ý sơ sài, không xác định rõ luận điểm và luận cứ. Bài viết trở nên rời rạc, thiếu mạch lạc. Thứ ba, kỹ năng diễn đạt yếu. Câu văn dài dòng, lặp từ, thiếu sức gợi hình ảnh. Thứ tư, nhiều học sinh không biết cách kết hợp các phương thức biểu đạt. Bài văn nghị luận trở nên khô khan, thiếu sức sống. Thứ năm, việc vận dụng kiến thức lí luận văn học còn lúng túng. Học sinh không biết áp dụng lý thuyết vào phân tích thực tế tác phẩm. Nhận diện rõ các vấn đề trên là bước đầu tiên để khắc phục và nâng cao chất lượng bài viết.

2.1. Lỗi phân tích đề bài và lập dàn ý thiếu logic

Lỗi phân tích đề bài xảy ra phổ biến ở học sinh lớp 12. Nhiều em không đọc kỹ đề, bỏ qua các từ khóa quyết định nội dung bài viết. Ví dụ, đề yêu cầu phân tích tình huống truyện nhưng học sinh lại phân tích toàn bộ nội dung tác phẩm. Điều này khiến bài viết thiếu trọng tâm. Lỗi lập dàn ý thiếu logic cũng thường xuyên xuất hiện. Học sinh xác lập luận điểm nhưng không sắp xếp theo trình tự hợp lý. Luận cứ không đủ sức thuyết phục cho luận điểm. Các ý trong bài không có sự liên kết, chuyển đoạn gượng gạo. Để khắc phục, học sinh cần luyện tập thói quen phân tích đề theo từng bước: đọc kỹ, gạch chân từ khóa, xác định dạng đề, xác định vùng tư liệu trước khi bắt tay vào viết.

2.2. Hạn chế trong kỹ năng diễn đạt và vận dụng kiến thức lí luận văn học

Kỹ năng diễn đạt là yếu tố quyết định chất lượng bài nghị luận văn học. Nhiều học sinh viết câu quá dài, thiếu dấu câu, khiến người đọc khó theo dõi. Từ ngữ nghèo nàn, lặp lại tạo cảm giác nhàm chán. Một số em dùng quá nhiều câu cảm thán mà thiếu đi chiều sâu phân tích. Về kiến thức lí luận văn học, nhiều học sinh học thuộc lý thuyết nhưng không biết vận dụng. Ví dụ, biết định nghĩa nhân vật nghệ thuật nhưng không biết phân tích nhân vật A Phủ qua các chi tiết nghệ thuật. Khắc phục hạn chế này đòi hỏi quá trình luyện tập bền bỉ. Học sinh cần đọc nhiều mẫu bài hay, học cách diễn đạt súc tích và luyện viết thường xuyên để cải thiện kỹ năng.

III. Chiến thuật phân tích đề và lập dàn ý bài nghị luận văn học hiệu quả

Chiến thuật phân tích đề là bước quan trọng nhất khi làm bài nghị luận văn học. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, chú ý từng từ, từng khái niệm khó. Cần xem xét nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, đoạn. Tiếp theo, chia vế, ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giữa các vế: song song, chính phụ, nhân quả, tăng tiến, đối lập. Chiến thuật lập dàn ý gồm ba bước cơ bản. Bước một: xác lập luận điểm chính. Bước hai: xác lập luận cứ hỗ trợ. Bước ba: sắp xếp luận điểm và luận cứ theo trình tự logic. Dàn ý tốt giúp bài viết mạch lạc, đủ ý, đúng trọng tâm. Học sinh nên sử dụng sơ đồ tư duy để tổ chức ý tưởng trước khi viết. Phương pháp này giúp nhìn tổng quát cấu trúc bài viết và điều chỉnh kịp thời.

3.1. Quy trình phân tích đề bài nghị luận văn học theo phương pháp 5W1H

Phương pháp 5W1H áp dụng vào phân tích đề bài nghị luận văn học giúp học sinh không bỏ sót yêu cầu. Who: Xác định đối tượng nghị luận (tác giả, nhân vật, hình tượng). What: Xác định vấn đề cần nghị luận là gì. Why: Tại sao vấn đề này quan trọng. Where: Vùng tư liệu được sử dụng (tác phẩm, trào lưu, giai đoạn). When: Bối cảnh lịch sử, thời kỳ văn học liên quan. How: Sử dụng thao tác lập luận gì là chính. Đề thi THPT Quốc gia thường yêu cầu tổng hợp nhiều thao tác. Nếu liên quan đến tác phẩm thì chủ yếu phân tích-chứng minh. Nếu liên quan đến lí luận văn học thì chủ yếu giải thích-bình luận. Áp dụng quy trình này giúp học sinh tiếp cận đề bài toàn diện, không bỏ sót.

3.2. Kỹ thuật lập dàn ý và sử dụng sơ đồ tư duy cho bài nghị luận văn học

Sơ đồ tư duy là công cụ hiệu quả hỗ trợ lập dàn ý bài nghị luận văn học. Học sinh đặt vấn đề nghị luận ở trung tâm. Từ đó, phân nhánh thành các luận điểm chính. Mỗi luận điểm lại có các luận cứ cụ thể. Sơ đồ tư duy giúp hình dung tổng thể bài viết trước khi bắt tay vào viết chi tiết. Kỹ thuật lập dàn ý yêu cầu sự logic trong sắp xếp. Luận điểm mở bài cần giới thiệu được vấn đề. Luận điểm thân bài triển khai theo trình tự từ tổng quan đến chi tiết hoặc từ hình thức đến nội dung. Luận điểm kết bài cần tổng kết và mở rộng vấn đề. Dàn ý chi tiết giúp tiết kiệm thời gian viết, đảm bảo bài văn đầy đủ ý và có cấu trúc rõ ràng.

IV. Chiến thuật rèn kỹ năng diễn đạt và kết hợp phương thức biểu đạt trong nghị luận văn học

Kỹ năng diễn đạt quyết định sức hút của bài nghị luận văn học. Chiến thuật rèn kỹ năng diễn đạt bao gồm nhiều phương pháp. Thứ nhất, luyện viết câu ngắn, rõ ràng theo phong cách Hemingway. Mỗi câu truyền tải một ý chính. Thứ hai, sử dụng hình ảnh để làm sáng tỏ vấn đề trừu tượng. Ví dụ, thay vì nói nỗi nhớ, hãy diễn tả qua hình ảnh ánh trăng, con đường, cơn gió. Thứ ba, kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận. Biểu đạt nghị luận là chủ đạo. Nhưng xen kẽ miêu tả, tự sự, biểu cảm giúp bài văn sinh động hơn. Sự kết hợp này khiến người đọc không còn cảm giác khô khan. Bài văn trở nên có sức thuyết phục cao. Học sinh cần đọc nhiều tác phẩm hay để tích lũy vốn từ và cách diễn đạt. Luyện viết hàng ngày là cách tốt nhất để cải thiện kỹ năng này.

4.1. Chiến thuật vận dụng thao tác lập luận và kiến thức lí luận văn học

Thao tác lập luận là công cụ cốt lõi trong bài nghị luận văn học. Các thao tác cơ bản gồm: phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận, so sánh. Học sinh cần biết vận dụng linh hoạt tùy theo yêu cầu đề bài. Phân tích là tách vấn đề thành các yếu tố nhỏ để tìm hiểu. Chứng minh là dùng luận cứ cụ thể để bảo vệ luận điểm. Giải thích là làm rõ ý nghĩa của vấn đề. Bình luận là đánh giá, nhận xét vấn đề. Kiến thức lí luận văn học cũng cần được vận dụng tự nhiên. Ví dụ, khi phân tích nhân vật, áp dụng lý thuyết về điển hình nghệ thuật. Khi phân tích ngôn ngữ, sử dụng kiến thức về ngôn ngữ văn học. Sự kết hợp giữa thao tác lập luận và lí luận văn học tạo nên chiều sâu cho bài viết.

4.2. Ứng dụng chiến thuật để đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia

Để đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia, học sinh cần ứng dụng tổng hợp các chiến thuật đã học. Trước khi thi, ôn luyện theo từng chiến thuật riêng lẻ rồi kết hợp. Luyện viết đề thi thử trong thời gian quy định. Sau mỗi lần viết, tự đánh giá và sửa lỗi. Trong khi thi, đọc kỹ đề bài, phân tích theo quy trình 5W1H. Lập dàn ý nhanh bằng sơ đồ tư duy. Viết bài theo cấu trúc rõ ràng: mở bài ấn tượng, thân bài logic, kết bài sâu sắc. Kết hợp phương thức biểu đạt để bài viết sinh động. Kiểm tra lại bài trước khi nộp. Áp dụng chiến thuật phát hiện và sửa lỗi: đọc lại từ đầu, chú ý chính tả, ngữ pháp, logic. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng cộng với chiến thuật đúng đắn sẽ giúp học sinh đạt kết quả cao nhất.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤE LỊE PHAN 1: CHIEN THUAT NGH] LUAN VAN HOC 1. Tìm hiểu để, lập dàn ý trong bài văn nghị luận 2. Chiến thuật sử dụng kĩ năng viết đoạn văn. Chiến thuật vận dụng các thao tác lập luận . Chiến thuật vận dụng kiến thức lí luận văn học 5, Chiến thuật rèn kĩ năng diễn đạt. Chiến thuật kết hợp các phương thức biểu đạt 7. Chiến thuật phát hiện và sửa lỗi. Chiến thuật đặt câu hỏi 5W1H.e+5-ee-eteeerrsiiie SEN thuật đọc ghỉ Chú. Chiến thuật sử dụng sơ đồ tư duy.--cessrreee Đàn ghi ta của LOFCđ.----------++-«essseeeeeeeerrrrreeeerrrrrieeerrrrrrrrer PHAN 3: VĂN - TỰ 5. Tuyên ngôn độc lập. Vo chong A Phu. VOL IMAG csecsoerssseassnossosatiatoucutiesbesbesnesecasintvaseeantsapeaatbnessoossnese DED se đo? BS RỮNG XĂ ÙncouanaasnindgtGiiodotianstgtiaisiitiioitudtaosasssnsossqaesuasssisis260 Những đứa con trong gia đình.2ØØ' Chiếc thuyền ngoài xa.cc---cccccrrrrcccvvrrrrracccer Người lái đò sông Đà. Ai đã đặt tên cho dòng sông?. Hồn Trương Ba da hàng thịt.---cccccce- Giới thiệu về phương pháp so sánh và kiểu bài so sánh ĐỂ TttuiltiiiiiitoIBSENGGHANGEHGIQNGRIGGINGHIASENBdAssasnse >>> THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN - (luyện đềngfj luận Văhọc `Š wwwwwwwwwwweww wa Wf % ‘PHAN I: EHIẾN THUẬT 1. TIM HIEU Dé, LAP DAN Y TRONG BAI VAN NGHỊ LUẬN ) Phân tích đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận thức chính xác vấn để nghị luận được giao. Nói cách khác, mục đích của việc phân tích đề là tìm hiểu chính xác các yêu cầu cơ bản của đề bài (vấn đề cần nghị luận, yêu cầu về nội dung, yêu cầu về phương pháp). Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic. Trong văn nghị luận, lập dàn ý gồm 3 bước: Xác lập luận điểm; xác lập luận cứ; sắp xếp luận điểm, luệ c yêu cầu của luận điểm, luận cứ khi lập dàn ý.vn Chính xác, phù hợp, đầy. Các bước cơ bản để phân tích đề bài: - Đọc kĩ đề, chú ý từng từ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ, nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.của câu, đoạn. Chia vế, ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giữa các vế: song song, chính phụ, nhân quả, tăng tiến, đối lập. ‹œ- (GTEE): Nhiệm vụ của phân tích để là phải xác định cho được các yêu cầu sau đây: + Dạng đề nghị luận? + Vấn đề cần nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào? + Sử dụng thao tác lập luận gì là chính? Đề học sinh giỏi, để thi THPT Quốc gia thường yêu cầu sử dụng tổng hợp các thao tác, nhưng còn tùy thuộc vào lĩnh vực kiến thức mà thiên về thao tác nào là chính. Nếu liên quan đến tác phẩm thì chủ yếu phân tích - chứng minh, nếu liên quan đến lí luận văn học thì chủ yếu giải thích - bình luận. - Xác định vùng tư liệu được sử dụng cho bài viết: tác giả, trào lưu, giai đoạn, thời kỳ văn học; trong nước hay thế giới. Từ việc phân tích tình huống truyện của tác phẩm lợ z/:ä£, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên'. Bước 1: Tô đậm hoặc gạch chân các từ khóa quan trọng. i (6 kiến ý cho rằng: Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống bất thường.để ịMộ) lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người. i Từ việc phân tích tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên. ị Bước 2: Xác định các yêu cầu + Dang đề: nghị luận một ý kiến bàn về văn học.- 06 -+ Vấn đề cần nghị luận: tình huống truyện, ý kiến trên. + Nội dung chia thành 2 vế đối lập bất thường >< bình thường. + Thao tác lập luận cần sử dụng: Giải thích: tình huống bất thường, khát vọng bình thường mà chính đáng từ đó rút ra nội dung ý nghĩa câu nói. Phân tích: tình huống truyện vì sao bất thường? Vì sao lại là khát vọng bình thường mà chính đáng. Chứng minh: sử dụng dẫn chứng trong tác phẩm Vợ nhặt để chứng minh. Bình luận: quan điểm, thái độ của bạn có đồng tình hay phản đối ý kiến nêu trên. €óý kiến cho rằng: Trong truyện ngắn Vo nhat, nha van Kim Lan da xay dung được một tình huống bất thường để.nói len khát vọng bình thường mà chính đáng của con người. i Bước 3: Xác định phạm vi, vùng tư liệu Tình huống truyện xoay quanh cuộc hôn nhân kỳ lạ. Chú ý phân tích tâm lý nhân vật trước sự kỳ lạ này, sự thay đổi : ị về suy nghĩ và cuộc sống do cuộc hôn nhân đem lại. i Sau khi xác định được nội dung luận để phải tổ chức lập luận, lập được dàn bài hợp lý là thỏa mãn yêu cầu của đề : ài. Khâu này tùy thuộc rất lớn vào kết quả phân tích đề. Từ đó phải vạch ra được những ý lớn, những luận điểm chính, : trên cơ sở ấy từng ý lớn phải cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ, thậm chí mỗi ý nhỏ nếu cần thì cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ | hơn còn gọi là khía cạnh của ý nhỏ. Lập dan ý giúp cho người viết lựa chọn, sắp xếp ý thành một hệ thống chặt chẽ và i lờ đó mà tránh tình trạng lạc , lộ tránh được việc bỏ sótý hoặc triển khaiý : không cân xứng. csdàn: et s phối thời gian hợi sả i . Có hai cơ sở để xác lập ý: he evn i ị ~ Trường hop ý thì dựa vào chỉ dẫn của đề nhưng phải xác định mối ối quan hệ giữa các ý, nhất là quan ị hệ chính phụ, không nên nhầm lẫn ý chính với ý phụ. Thường thì những đề này chỉ chứa những ý chính. i i ~ Trường hợp đề bài chỉ có một ý. Đây là dạng phổ biến thường gặp ở những kỳ thi học sinh giỏi. Vay thi cdn cif vao | i dau để xây dựng được hệ thống lập luận gồm những ý lớn, ý nhỏ? Điều này hoàn toàn lộc vào vốn kiến thức của : : bạn. Nếu có chút lúng túng thì hãy chú ý đến nội hàm của khái niệm (nếu có) hoặc hiểu di ý ngầm đằng sau những lời i ¡ văn là gì - Xác định các luận điểm (ý lớn). - Để bài có nhiều ý thì ứng với mỗi ý là một luận điểm. - Dé bai có một ý, thì ý nhỏ hơn cụ thể hoá ý đó được xem là những luận điểm. Nội dung kiến thức này ở trong bài học, tư liệu hoặc kiến thức tự có. œ (EE:Tìm luận cứ (ý nhỏ) cho các luận điểm. Mỗi luận điểm cần cụ thể hoá thành nhiều ý nhỏ hơn gọi là luận cứ. Số lượng ý nhỏ và cách triển khai tuỳ thuộc vào ý lớn. Ý nhỏ có khi được gợi từ đề bài nhưng phần lớn là từ kiến thức của bản thân. o Lập dàn ý be phan: ae b. Thân bài: Triển khai nội dung theo hệ thống các ý lớn, ý nhỏ đã tìm. Kết bài: Tổng kết nội dung trình bày, liên hệ mở rộng, nâng cao vấn đề.AAN An HIẾN THUẬT ÔN THỊ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN - (uyên đềngfự luật: Văn lọc S2 wwwuwruvwwvwvwvwwwewwwwt Mở bài: Khẳng định thành công nổi bật của tác phẩm là ở việc xây dựng tình huống truyện - _ Trích dẫn ý kiến "mì a Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm: - Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, chuyên viết về cuộc sống và con người nông thôn. ~ Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, tác giả đã sáng tạo được tình huống “nhặt vợ“- . ` oo, Giải thích: Nội dung ý kiến: khẳng định thành công của tác giả trong việc xây dựng tình huống độc đáo (tính chất bất thường), giàu ý nghĩa nhân bản (thể hiện khát vọng bình thường của con người). a Phân tích tình huống: >\ - Nêu tình huống: Tràng - một nông dân ngụ cư nghèo khổ, ngờ nghệch, xấu xí, đang ế vợ bỗng nhiên “nhặt” được vợ giữa nạn đói khủng khiếp. ~Tính chất bất thường: giữa nạn đói kinh hoàng, khi người ta chỉ nghĩ đến chuyện sống - chết thì Tràng lại lấy vợ; một người tưởng như không thể lấy được vợ lại “nhặt” được vợ một cách dễ dàng; Tràng “nhờ” nạn đói mới có được vợ còn người đàn bà vì đói khát mà theo không một người đàn ông xa lạ; việc Tràng có vợ khiến cho mọi người ngạc nhiên, không biết nên buồn hay vui, nên mừng hay lo;. - Khát vọng bình thường mà chính đáng của con người: khát vọng được sống (người đàn bà đói khát theo. không về làm vợ Tràng); khát vọng yêu thương, khát vọng về mái ấm gia đình (suy nghĩ và hành động /v các nhân vật đều hướng tới vun đắp hạnh phúc gia đình); khát vọng về tương lai tươi sáng (bà cụ Tứ ` động viên con, người vợ nhặt nhắc đến chuyện phá kho thóc, Tràng nghĩ đến lá cờ đỏ sao vàng.) Bình luận: ~ Ý kiến xác đáng vì đã chỉ ra nét độc đáo và làm nổi bậtý nghĩa quan trọng của tình huống truyện trong việc thể hiện tư tưởng nhân đạo của tác giả. - C6 thé xem ý kiến là một định hướng cho người đọc khi tiếp nhận tác phẩm Vợ nhặt, đồng thời là một gợi mở _. „ đo độc giả về cách thức tiếp cận truyện ngắn theo đặc trưng thể loại. a Két bai: \ Khang dinh lai van dé z3 Như vậy, lập dàn ý là nhiệm vụ đầu tiên trước khi làm bài có ý nghĩa quyết định đến chất lượng bài viết, thế nhưng nhiều học sinh chưa ý thức được vai trò của khâu tìm hiểu đề này. Đôi khi học sinh có đầu tư đúng mức nhưng vẫn không xác định đủ và đúng yêu cầu của để ra. Bởi lẽ, ở dạng đề tường minh các em thường có tâm lý chủ quan dẫn đến hiểu chưa đầy đủ yêu cầu và định hướng của đề bài, còn có lý do là kiến thức nền tảng chưa vững chắc dẫn đến việc tổ chức lập luận còn lỏng lẻo, thiếu ý, thừa ý; ở dạng đề hàm ẩn nếu thiếu đầu tư suy nghĩ thì việc xác định luận đề rất khó khăn, nếu không cẩn thận sẽ dẫn đến tình trạng chệch hướng, thậm chí lạc đề. Vậy không nên phỏng đoán rồi viết ẩu. Cần phải đầu tư thích đáng cho khâu này. Dang đề hàm ẩn thường liên quan đến vấn để lý luận, dĩ nhiên trên cơ sở phân tích những tác phẩm cụ thể. Nếu dé @ có cách nói bóng bẩy thì phải xem xét nó thuộc lĩnh vực kiến thức nào của lý luận văn học. Về cơ bản vẫn là phạm vi kiến 2. CHIEN THUAT SU DUNG Ki NẴNG VIET DOAN VAN ) Doan van la đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ