Luận văn chiến lược SXKD Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai đến 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai giai đoạn đến năm 2015, phân tích SWOT và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ khoa học

2008

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chiến lược sản xuất kinh doanh Sơn Đồng Nai 2015 Tổng quan và bối cảnh

Chiến lược sản xuất kinh doanh Sơn Đồng Nai 2015 được xây dựng trong bối cảnh ngành sơn Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn đa quốc gia. Luận văn thạc sĩ của Lê Kiên Cường (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2008) đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn để đề xuất một chiến lược toàn diện cho Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai hướng đến năm 2015. Chiến lược sản xuất kinh doanh không chỉ là kế hoạch dài hạn mà còn là công cụ phản ứng linh hoạt trước biến động thị trường. Trong giai đoạn 2008–2015, doanh nghiệp cần tích hợp đồng bộ các yếu tố như công nghệ sản xuất, quản trị nhân lực, chiến lược marketing, và hệ thống hậu cần để duy trì lợi thế cạnh tranh. Phân tích từ tài liệu gốc cho thấy, Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai sở hữu nền tảng sản xuất ổn định nhưng còn hạn chế trong nghiên cứu và phát triển (R&D) cũng như khả năng tiếp cận thị trường mới. Do đó, việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh đến năm 2015 là bước đi chiến lược nhằm định hướng tăng trưởng bền vững, tối ưu hóa nguồn lực và thích ứng với xu hướng tiêu dùng xanh – một yếu tố ngày càng quan trọng trong ngành sơn.

1.1. Bối cảnh ngành sơn Việt Nam giai đoạn 2008 2015

Giai đoạn 2008–2015, ngành sơn Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài như AkzoNobel, Nippon Paint và Jotun. Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp nội địa như Sơn Đồng Nai. Đồng thời, xu hướng tiêu dùng xanh và yêu cầu về sơn thân thiện môi trường ngày càng được người tiêu dùng quan tâm. Chính sách quản lý môi trường của Nhà nước cũng siết chặt hơn, buộc doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ sạchnguyên vật liệu an toàn. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để Sơn Đồng Nai tái cấu trúc chiến lược sản xuất kinh doanh.

1.2. Vai trò của chiến lược sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Theo luận văn gốc, chiến lược sản xuất kinh doanh đóng vai trò cầu nối giữa tầm nhìn dài hạn và hoạt động vận hành hàng ngày. Nó giúp doanh nghiệp xác định rõ phân khúc thị trường mục tiêu, lựa chọn mô hình cạnh tranh phù hợp (giá thấp hay khác biệt hóa), đồng thời phân bổ hiệu quả nguồn lực tài chính, nhân sự và công nghệ. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập, chiến lược này còn giúp Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai chủ động ứng phó với biến động kinh tế vĩ mô, rủi ro từ nhà cung cấp, và sức ép từ khách hàng – những yếu tố được phân tích chi tiết qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.

II. Thách thức chính trong chiến lược sản xuất kinh doanh Sơn Đồng Nai

Phân tích SWOT trong luận văn thạc sĩ chỉ rõ những điểm yếu nội tạinguy cơ bên ngoài mà Sơn Đồng Nai phải đối mặt khi triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh đến năm 2015. Về nội bộ, doanh nghiệp còn hạn chế về năng lực R&D, hệ thống phân phối chưa phủ rộng, và năng suất lao động chưa cao so với đối thủ. Về môi trường bên ngoài, sự gia nhập của các thương hiệu quốc tế, biến động giá nguyên liệu nhập khẩu, và yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe từ thị trường xây dựng tạo ra áp lực lớn. Đặc biệt, khả năng tiếp cận vốn cho đầu tư công nghệ và mở rộng thị trường còn gặp khó khăn do quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những thách thức này đòi hỏi chiến lược phải có tính linh hoạt caoưu tiên đầu tư có chọn lọc vào các mảng then chốt như sơn nước chất lượng caohệ thống logistics nội địa.

2.1. Hạn chế về công nghệ và năng lực đổi mới

Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai sử dụng công nghệ sản xuất truyền thống, chưa đầu tư mạnh vào dây chuyền tự động hóa hay hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại. Điều này dẫn đến chi phí sản xuất caokhả năng đáp ứng đơn hàng lớn bị giới hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu và phát triển (R&D) gần như chưa được chú trọng, khiến sản phẩm thiếu tính đột phákhác biệt hóa so với đối thủ. Đây là điểm yếu nghiêm trọng trong bối cảnh thị trường ngày càng đòi hỏi sơn chống ẩm, chống nấm mốc, và không chứa VOC.

2.2. Cạnh tranh khốc liệt từ doanh nghiệp đa quốc gia

Sự hiện diện của các tập đoàn sơn lớn với nguồn lực tài chính dồi dào, thương hiệu toàn cầu, và mạng lưới phân phối rộng khắp tạo ra rào cản thị trường cho doanh nghiệp nội địa. Họ áp dụng chiến lược giá linh hoạt, chiến dịch marketing bài bản, và chính sách hậu mãi chuyên nghiệp – những yếu tố mà Sơn Đồng Nai chưa theo kịp. Do đó, chiến lược cạnh tranh của công ty cần tập trung vào phân khúc trung bình, khu vực nông thôn và tỉnh lẻ, nơi mà các đối thủ quốc tế chưa phủ sóng mạnh.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh hiệu quả

Luận văn của Lê Kiên Cường đề xuất sử dụng kết hợp nhiều công cụ chiến lược để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh Sơn Đồng Nai 2015. Trong đó, phân tích SWOT là nền tảng để xác định điểm mạnh – yếu, cơ hội – thách thức. Ma trận BCG được dùng để đánh giá danh mục sản phẩm, từ đó quyết định đầu tư vào dòng sơn nước (ngôi sao tiềm năng) hay duy trì sơn dầu (bò sữa). Ngoài ra, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh giúp hiểu rõ áp lực từ nhà cung cấp nguyên liệu, khách hàng xây dựng, và sản phẩm thay thế như gạch ốp lát hay vật liệu phủ khác. Phương pháp này đảm bảo chiến lược không chỉ dựa trên kỳ vọng nội bộ mà còn phản ánh đúng thực trạng thị trườngxu hướng ngành.

3.1. Ứng dụng phân tích SWOT trong định hướng chiến lược

Phân tích SWOT cho thấy điểm mạnh của Sơn Đồng Nai bao gồm: thương hiệu nội địa uy tín, mạng lưới đại lý khu vực miền Nam, và hiểu biết sâu về thị hiếu người tiêu dùng Việt. Điểm yếucông nghệ lạc hậuhạn chế tài chính. Cơ hội đến từ tăng trưởng xây dựng dân dụng, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, và xu hướng nội địa hóa. Nguy cơ bao gồm giá nguyên liệu biến động, áp lực cạnh tranh, và quy định môi trường siết chặt. Từ đó, chiến lược được xây dựng theo hướng tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội, đồng thời khắc phục điểm yếu để giảm thiểu nguy cơ.

3.2. Lựa chọn mô hình cạnh tranh phù hợp

Dựa trên phân tích, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm được xác định là hướng đi tối ưu thay vì chiến lược dẫn đầu chi phí – điều mà các tập đoàn đa quốc gia đã chiếm ưu thế. Sơn Đồng Nai nên tập trung phát triển sơn chống thấm chất lượng cao, sơn nội thất không mùi, và gói dịch vụ kỹ thuật kèm theo. Điều này giúp tạo giá trị gia tăngtrung thành khách hàng, đồng thời tránh cuộc đua giá không có lợi cho doanh nghiệp quy mô vừa.

IV. Giải pháp thực thi chiến lược sản xuất kinh doanh đến 2015

Để hiện thực hóa chiến lược sản xuất kinh doanh Sơn Đồng Nai 2015, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ trên các khía cạnh chức năng. Chiến lược marketing cần tái định vị thương hiệu gắn với chất lượng và an toàn, đồng thời mở rộng kênh phân phối qua đại lý cấp tỉnhhợp tác với nhà thầu xây dựng. Chiến lược nhân lực tập trung vào đào tạo kỹ thuật viên R&D, nâng cao năng lực quản lý, và xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh. Về sản xuất, cần đầu tư vào thiết bị khuấy trộn tự động, hệ thống xử lý khí thải, và quy trình kiểm soát chất lượng ISO. Đặc biệt, chiến lược tài chính phải đảm bảo nguồn vốn ổn định cho đầu tư công nghệ thông qua liên doanh, vay ưu đãi, hoặc phát hành cổ phiếu.

4.1. Tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển R D

Một trong những giải pháp then chốt là xây dựng phòng thí nghiệm R&D nội bộ hoặc hợp tác với viện nghiên cứu để phát triển công thức sơn mới phù hợp khí hậu nhiệt đới. Điều này giúp công ty chủ động trong đổi mới sản phẩm, giảm phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, và đáp ứng tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe. Nguyên vật liệu thay thế như nhựa acrylic gốc nước cũng cần được nghiên cứu để thay thế nhựa alkyd truyền thống.

4.2. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và hậu cần

Chiến lược mua sắm và hậu cần cần được cải thiện thông qua thương lượng dài hạn với nhà cung cấp để ổn định giá nguyên liệu, đồng thời xây dựng kho trung chuyển tại các tỉnh trọng điểm như Bình Dương, Đồng Nai, và Cần Thơ. Việc áp dụng phần mềm quản lý khohệ thống theo dõi đơn hàng sẽ giúp giảm chi phí tồn khotăng tốc độ giao hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết quả kỳ vọng và bài học từ chiến lược Sơn Đồng Nai 2015

Mô hình dự báo trong luận văn cho thấy, nếu được triển khai đầy đủ, chiến lược sản xuất kinh doanh Sơn Đồng Nai 2015 có thể giúp doanh nghiệp tăng thị phần từ 3% lên 5–6% trong phân khúc sơn nước, nâng cao tỷ suất lợi nhuận gộp nhờ giảm chi phí sản xuất, và xây dựng hình ảnh thương hiệu xanh trong mắt người tiêu dùng. Thành công này không chỉ đến từ việc chọn đúng chiến lược cạnh tranh, mà còn nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng – từ marketing, sản xuất, đến tài chính. Bài học lớn nhất là: chiến lược không phải kế hoạch bất biến, mà phải được đánh giá và điều chỉnh định kỳ dựa trên phản hồi thị trường và hiệu quả thực thi.

5.1. Dự báo hiệu quả kinh tế và thị phần

Theo tính toán trong luận văn, với mức đầu tư 15–20 tỷ đồng vào công nghệ và R&D, Sơn Đồng Nai có thể giảm 10–15% chi phí nguyên vật liệu nhờ tối ưu công thức, đồng thời tăng doanh thu 20–25% nhờ mở rộng thị trường. Tỷ lệ khách hàng quay lại dự kiến tăng từ 40% lên 60% nhờ cải thiện chất lượng và dịch vụ. Đây là những chỉ số then chốt để đánh giá hiệu quả chiến lược sản xuất kinh doanh.

5.2. Bài học cho doanh nghiệp sản xuất nội địa

Chiến lược của Sơn Đồng Nai cho thấy doanh nghiệp nội địa hoàn toàn có thể cạnh tranh nếu tận dụng lợi thế am hiểu thị trường địa phương, linh hoạt trong vận hành, và tập trung vào phân khúc ngách. Thay vì đối đầu trực diện với tập đoàn lớn, họ nên xây dựng năng lực cốt lõi trong chất lượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi, và mối quan hệ với nhà thầu – những yếu tố mà đối thủ quốc tế khó sao chép nhanh chóng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần sơn đồng nai đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, tiến hành phân tích hiện trạng của Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai trên một số lĩnh vực như: Cơ cấu tổ chức Công ty, Môi trường vi mô, Môi trường vĩ mô, Nguồn nhân lực, Tài chính, Công nghệ Chương II: Xây đựng chiến tược sẵn xuấi kính doanh cho Công ty cổ phiẩn Sơn Đồng nai đến năm 2015. Dựa vào cơ sở lý (huyết, hiện Irạng Công 1y, phân tích SWOT, xây dựng một số chiến lược sản xuất kinh doanh: Chiến lược cạnh tranh, Chiến lược marketing, Chié lược tài chính, Chiến lược công nghệ, Chiến lược nhân lực và để ra một số giải pháp thực thi chiến lược sản xuất kinh doanh. kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 3.2 Phương hướng chiến lược sin xuất kinh doanh.3 Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh đoanh.1 Chiến lược cạnh tranh. cc c2 nh gnrn 88 3.1 Chiến lược gid.2 Chiến lược khác biệt háa xắn phiẪm.

ào sec -cc ca 90 B.2 Chiến lược liên kết.4 Các giải pháp (hực hiện chiến lược SXD. Chiến lược bộ phận chức năng.- cà sàn se 92 179.2 Chiến lược nhÂn Tu c TT.13 Chiến lược sản xuất.1 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R4LD).5 Chiến lược mua sắm, hậu cân (LogistiG3).4 Chiếu lược thông TÌH.7 Chiến lược tài chính 109 3. Dự doán kết quả thực hiện chiến lược sẵn xuất. 112 'Tổm tắt chương TI.

-- - + 2 22 +92 S8 SE S2EESE12252112E1E 3E 2121321 xe 114 l7 8. 116 kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 3.2 Phương hướng chiến lược sin xuất kinh doanh.3 Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh đoanh.1 Chiến lược cạnh tranh. cc c2 nh gnrn 88 3.1 Chiến lược gid.2 Chiến lược khác biệt háa xắn phiẪm. ào sec -cc ca 90 B.2 Chiến lược liên kết.4 Các giải pháp (hực hiện chiến lược SXD.

Chiến lược bộ phận chức năng.- cà sàn se 92 179.2 Chiến lược nhÂn Tu c TT.13 Chiến lược sản xuất.1 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R4LD).5 Chiến lược mua sắm, hậu cân (LogistiG3).4 Chiếu lược thông TÌH.7 Chiến lược tài chính 109 3. Dự doán kết quả thực hiện chiến lược sẵn xuất. 112 'Tổm tắt chương TI. -- - + 2 22 +92 S8 SE S2EESE12252112E1E 3E 2121321 xe 114 l7 8.

116 kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 2.4 Hoại động xúc tiến bắn hẰNg. Nguồn nhân lực. 'Tài chính Kế toán. KH SH HH Hàn Hit 57 2.- cà sen sex eeeeesxreesexesc-ÔỔ.1 Yếu tố kinh tế.3 Các yếu tố chính trị , chính phủ, pháp luật.4 Các yếu tố tự nhiÊn.ccnnnnnnnnn nh aes 68 2.5 Các yếu tổ về công nghệ.4 Phản tích môi trường vỉ mô.

se se seeesesrresaVO" 2.1 Đối thủ tiỂm ane ee eee nàn HH HH Hà ng khe re 69 VN.3 Khách hàng 7l 2.4 Sân phẩm thay thế.5 Đối thủ cạnh tranh.5 Đánh piá thực trạng xảy dựng chiến lược sản xuất kinh đoanh. 75 Kết luận chương H CHƯƠNG TT: XÂY DỤNG CHIẾN TƯỢC SẲN XUẤT KINH DOAKH CHO CONG TY C6 PHAN SON DONG NAI DEN 2016.1 Mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Sơn Đẳng Nai giai đoạn 2008 — 2015.1 Phân tích tình hình khu vực và thé gid 3.2 Phân tích thị trường sơn trong nước.3 Tâm nhìn chiến lược và mục tiêu phần Sơn Đông Nai đến 2015. kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 3.2 Phương hướng chiến lược sin xuất kinh doanh.3 Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh đoanh.1 Chiến lược cạnh tranh. cc c2 nh gnrn 88 3.1 Chiến lược gid.2 Chiến lược khác biệt háa xắn phiẪm.

ào sec -cc ca 90 B.2 Chiến lược liên kết.4 Các giải pháp (hực hiện chiến lược SXD. Chiến lược bộ phận chức năng.- cà sàn se 92 179.2 Chiến lược nhÂn Tu c TT.13 Chiến lược sản xuất.1 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R4LD).5 Chiến lược mua sắm, hậu cân (LogistiG3).4 Chiếu lược thông TÌH.7 Chiến lược tài chính 109 3. Dự doán kết quả thực hiện chiến lược sẵn xuất. 112 'Tổm tắt chương TI.

-- - + 2 22 +92 S8 SE S2EESE12252112E1E 3E 2121321 xe 114 l7 8. 116 kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 2.4 Hoại động xúc tiến bắn hẰNg. Nguồn nhân lực. 'Tài chính Kế toán.

KH SH HH Hàn Hit 57 2.- cà sen sex eeeeesxreesexesc-ÔỔ.1 Yếu tố kinh tế.3 Các yếu tố chính trị , chính phủ, pháp luật.4 Các yếu tố tự nhiÊn.ccnnnnnnnnn nh aes 68 2.5 Các yếu tổ về công nghệ.4 Phản tích môi trường vỉ mô. se se seeesesrresaVO" 2.1 Đối thủ tiỂm ane ee eee nàn HH HH Hà ng khe re 69 VN.3 Khách hàng 7l 2.4 Sân phẩm thay thế.5 Đối thủ cạnh tranh.5 Đánh piá thực trạng xảy dựng chiến lược sản xuất kinh đoanh. 75 Kết luận chương H CHƯƠNG TT: XÂY DỤNG CHIẾN TƯỢC SẲN XUẤT KINH DOAKH CHO CONG TY C6 PHAN SON DONG NAI DEN 2016.1 Mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Sơn Đẳng Nai giai đoạn 2008 — 2015.1 Phân tích tình hình khu vực và thé gid 3.2 Phân tích thị trường sơn trong nước.3 Tâm nhìn chiến lược và mục tiêu phần Sơn Đông Nai đến 2015. kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 3.2 Phương hướng chiến lược sin xuất kinh doanh.3 Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh đoanh.1 Chiến lược cạnh tranh.

cc c2 nh gnrn 88 3.1 Chiến lược gid.2 Chiến lược khác biệt háa xắn phiẪm. ào sec -cc ca 90 B.2 Chiến lược liên kết.4 Các giải pháp (hực hiện chiến lược SXD. Chiến lược bộ phận chức năng.- cà sàn se 92 179.2 Chiến lược nhÂn Tu c TT.13 Chiến lược sản xuất.1 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R4LD).5 Chiến lược mua sắm, hậu cân (LogistiG3).4 Chiếu lược thông TÌH.7 Chiến lược tài chính 109 3. Dự doán kết quả thực hiện chiến lược sẵn xuất.

112 'Tổm tắt chương TI. -- - + 2 22 +92 S8 SE S2EESE12252112E1E 3E 2121321 xe 114 l7 8. 116 kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý Luận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Bảng 2.21: Một số hạng mục đầu tư của Công ty.1: Mức tiêu thụ sản nhẩm của khu vực và thế giới Bảng 3.2: Dự kiến mức tiêu thụ và tốc độ phát triển của một số nước rong khu vực 81 Bảng 3.3: Doanh thu trên toàn thế giới.4:Dự báo tốc độ phát triển của một số loại sơn tại Việt Nam.5: Tương quan các sản phẩm của Công Ly trên thị trường trong MUS MAM QUOT. «co nh nh nh nh nàn nh nh vi Hới 82 Bảng 3.6: Mục tiêu sản lượng các sản phẩm của Công ty đến năm 2015.7: Mục tiêu của Công ty đến năm 2015.8: Dự tính chi phí cũng cố và phát triển hệ thống phân phối.9: Dự báo doanh số của các đại lý tới 2015.10: Đầu tư máy móc, thiết bị phuc vu san xuat 2008-2010 .11: Đầu tu may móc, thiết bị phục vụ sản xuất 2010-2015.12: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản sẽ dạt dược đến năm 2015.113 kê Kiên Cường Khoa Kinh té và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 2.4 Hoại động xúc tiến bắn hẰNg.

Nguồn nhân lực. 'Tài chính Kế toán. KH SH HH Hàn Hit 57 2.- cà sen sex eeeeesxreesexesc-ÔỔ.1 Yếu tố kinh tế.3 Các yếu tố chính trị , chính phủ, pháp luật.4 Các yếu tố tự nhiÊn.ccnnnnnnnnn nh aes 68 2.5 Các yếu tổ về công nghệ.4 Phản tích môi trường vỉ mô. se se seeesesrresaVO" 2.1 Đối thủ tiỂm ane ee eee nàn HH HH Hà ng khe re 69 VN.3 Khách hàng 7l 2.4 Sân phẩm thay thế.5 Đối thủ cạnh tranh.5 Đánh piá thực trạng xảy dựng chiến lược sản xuất kinh đoanh.

75 Kết luận chương H CHƯƠNG TT: XÂY DỤNG CHIẾN TƯỢC SẲN XUẤT KINH DOAKH CHO CONG TY C6 PHAN SON DONG NAI DEN 2016.1 Mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Sơn Đẳng Nai giai đoạn 2008 — 2015.1 Phân tích tình hình khu vực và thé gid 3.2 Phân tích thị trường sơn trong nước.3 Tâm nhìn chiến lược và mục tiêu phần Sơn Đông Nai đến 2015. kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 3.2 Phương hướng chiến lược sin xuất kinh doanh.3 Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh đoanh.1 Chiến lược cạnh tranh. cc c2 nh gnrn 88 3.1 Chiến lược gid.2 Chiến lược khác biệt háa xắn phiẪm. ào sec -cc ca 90 B.2 Chiến lược liên kết.4 Các giải pháp (hực hiện chiến lược SXD.

Chiến lược bộ phận chức năng.- cà sàn se 92 179.2 Chiến lược nhÂn Tu c TT.13 Chiến lược sản xuất.1 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R4LD).5 Chiến lược mua sắm, hậu cân (LogistiG3).4 Chiếu lược thông TÌH.7 Chiến lược tài chính 109 3. Dự doán kết quả thực hiện chiến lược sẵn xuất. 112 'Tổm tắt chương TI. -- - + 2 22 +92 S8 SE S2EESE12252112E1E 3E 2121321 xe 114 l7 8.

116 kê Kiên Cường Khoa Kink tế và Quản lý Luận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội BANG MINH HOA Trang Đảng 11: Các tiêu chuẩn xác định vị thế cạnh tranh của một đơn vị kinh doanh và sức hấp dẫn của ngành. 21 Bảng !2: Bảng phân bổ các ưu tiên của các vếu tố chiến lược.1: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông .2: San luong các sản phẩm qua các nãmn. 43 Hình 23 "Tổng sản lượng qua các nÑH. uc co sec ch 43 Bảng 2.3: Tỷ lệ hàng hóa tồn kho.

s2 ccScccccseten sen aes 44 Bảng 24: Các nguyên liệu chủ yếu được sử dụng. coi cà, 46 Bang 2.5: Nhân hiệu dã dăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu trí luệ.6: Các mức triết KhẩU.----- cà nành ed 49 Bang 2.7: Cée dai l¥ 06 doanh thu 80 .cc0ccccccsceesteceseeeeesereseseseeeeeen SO Bang 2.8: Các khách hàng lớn là các nhà máy. xí nghiệp công nghiệp .9: Cơ cấu lao động của Công ty. : Cơ cấu phản bố lao động, giới tính.11 : Kết quả hoạt động kinh doanh các năm.12 : Bằng cân đối kế toán các năm.

cà ve se hờn 59 Bảng 2.13 : Doanh thu của các sản phẩm qua các năm.14 : Tém tat chi phi qua các năm.15 : Các chỉ tiêu Ginh hink kinh doanh cac nam. Bảng 2 16: : Đất đai, nhã xưởng.17 : Tài sản cố định của doanh nghiệp.18 : Một số nhà cung cấp chính.19 : Phân bố các nhà sẵn xuất sơn theo khu vực địa lý.20 : Một số doanh nghiệp lâu năm trong ngành.s--- 74 kê Kiên Cường Khoa Kinh té và Quản lý +uận văn Thạc sỹ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ