LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS thầy Đặng Công Minh đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em xin chân thành biết ơn: -Ban Giám Hiệu nhà trường ĐH Mở BC TPHCM -Các thầy cô khoa Đông Nam Á Học đã dìu dắt ,truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho em học tập tốt trong suốt 4 năm học vừa qua. Cuối cùng,em xin gởi lời cảm ơn đến Cha Mẹ,người đã sanh thành dưỡng dục em khôn lớn. Do thời gian thực hiện đề tài không nhiều cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót ,rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn. TB ldN G ĐẠI HỌC M ổ ĨP.HCM THƯ VIỆN MỤC LỤC LỜI M Ở ĐÀU. CHƯƠNG IĩTIÈM NĂNG PHÁT TRIẺN HỆ THÓNG CẢNG BIẺN VÀ VẬN TẢI BIỀN VIỆT NAM 1. Đặc điểm chung Biển Đông ảnh hưởng đến sự phát triển ngành vận tải biển Việt Nam 1.1 Vị trí địa ỉỷ .2 Địa hình bờ biển và hải đ ả o .4 Một sổ đặc điểm khí tượng-hải vân vùng biển Việt N a m .1 Các yếu tố khí tượng.1 Chế độ gió và bão.2Nhiệt độ không khí.3 Lượng mưa trên biển.2 Các yếu tố hải v ăn .1 Nhiệt độ nước biển.2ĐỘ mặn nước biển.5 Tiềm năng phát triển hệ thống cảng biển. 13 CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẢNG BIẺN VÀ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG NGÀNH VẬN TẢI BIÉN 1. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỌNG HỆ THÓNG CẢNG BIÊN VIỆT NAM 1.1 Sự phân bố hệ thống cảng biển Việt N am .2 Hiệu quả họat động của hệ thống cảng biển.1 Lượng hàng hóa thông qua các biển.2 Các họat động dịch vụ cảng. Đội tàu vận tải và năng lực vận chuyển hàng h ó a . Công nghiệp đóng tàu và sửa chửa tàu biển. Nguồn nhân lực.1 Số lao động được sử dụng trong hệ thống cảng biển Việt Nam.2 Số lao động trong ngành đóng tàu và sửa chửa tàu.3 Số lao động trong ngành vận tải biển . 40 » CHƯƠNG IIIĩCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM 1. Vai trò cuả vận tải biển trong chiến lược phát triển kinh t ế . chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đọan 2005-2010 và 2010- 2020. Chiến lược phát triển hệ thống cảng biển.Sự cần thiết để phát triển hệ thống cảng biển hiện đại.2 Qui hoạch đồng bộ:xây dựng hợp lý hệ thống cảng biển hiện đ ạ i.4 Phát triển dịch vụ cảng biển chất lượng cao.5 Hòan thiện hệ thống pháp luật phù hợp hệ thống quốc t ế .1 Vai trò quản lý của nhà nư ớ c.2 Phát huy vai trò tự chủ của doanh nghiệp.6 Dự báo hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển. Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp đóng tàu. Phát triển đội tàu vận tải biển đáp ứng nhu cầu xuất-nhập khẩu hàng h ó a . Đào tạo nguồn nhân lự c. TÀI LIỆU THAM KHẢO. ề ề A LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. ĐẶNG CÔNG MINH LỜI MỞ ĐÀU Với vị trí là cửa ngõ của đất nước vùng ven biển sẽ có nhiều cơ hội đón nhận, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển toàn diện kinh tế biển góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam ồn định, phát triển. Ngoài ra, vùng ven biển còn một hệ thống đảo ven bờ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia. Với tầm quan trọng đó, việc đẩy mạnh phát triển mọi lĩnh vực của các vùng ven biển là để đưa Việt Nam sớm trở thành một nước mạnh về kinh tế biển và mục tiêu chiến lược là một quốc gia mạnh về biển là việc làm cần thiết. Nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế, với sự phát triển mạnh mẽ của thông thương hàng hoá qua các cảng biển, đòi hỏi hệ thống cảng biển cũng cần có những bước tiến mạnh để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Cùng với việc quy hoạch tồng hợp phát triển hệ thống cảng biển, cần đẩy mạnh công tác quản lý quy hoạch hệ thống cảng biển, quản lý các nhóm cảng quan trọng. Trong đầu tư cảng biển, cần tạo liên kết giữa cảng biển với các hệ thống giao thông mặt đất nhằm tạo thuật lợi nhất cho vận chuyển và thông thương hàng hoá. Trong định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn theo chiến lược phát triển kinh tế -xã hội 2001-2010 thì tiềm năng phát triển vận tải biển Việt Nam có tiềm năng lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nước . Có thể nói, kinh tế biển ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như hiện nay, thì biển ngày càng đóng vai trò quan trọng đặc biêt là lĩnh vực giao thông vân tải biển trong việc tạo năng lực cạnh tranh của quốc gia và của các ngành công nghiệp. Vì vậy đẩy mạnh sự phát triển của các vùng ven biển có ý nghĩa vô cùng quan trọng để thúc đẩy vùng kinh tế này phát triển cao, góp phần kéo các vùng lân cận cùng phát triển. Đe tìm hiểu một lĩnh vực quan trọng của kinh tế biển ,em chọn đề tài “ Chiến lược phát triển vận tải biển và hệ thống cảng biển Việt Nam” Nguồn tài liệu nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này chủ yếu dựa trên những nguồn sách báo ,tạp chí chuyên ngành ,tài liệu thống kê của tổng cục thống kê .để tìm hiểu và đánh giá vai trò của ngành vận tải biển nói riêng và kinh tế cảng biển Việt Nam trong việc đóng góp vào phát triển nền kinh tế đất nước. -Phương pháp nghiên cứu: để hòan thành luận án này ,tôi thực hiện các phương pháp sau: -Phương pháp tổng hợp:Thu thập thông tin từ các tài liệu,sách báo,các công trình nghiên cứu của các tác giả trong các lĩnh vực liên quan đến ngành cảng biển. SVTH: NGUYỄN LƯU M Ỹ DUNG - 1- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. - Phương pháp phân tích,so sánh các dữ liệu để chọn lọc những dữ liệu phù hợp cho mục đích đề tài. - Phương pháp thống kê,hệ thống hóa các số liệu trong bảng biểu để tạo sự thuận lợi cho việc so sánh nhận định đánh giá ,đê xuât các giải pháp phát triên ngành kinh tế vận tải biển bền vững,xây dựng hệ thống cảng biển hiện đại. Cấu trúc của luận văn “ Chiến lược phát triển vận tải biển và hệ thống cảng biển Việt Nam” ngòai phần mở đầu và phần kết luận,gồm có 3 chương: Chương I: Tiềm năng phát triển hệ thống cảng biển và vận tải biển Chương II:Hỉện trạng hệ thống cảng biển và hiệu quả hoạt động ngành vận tải biển Chưong III: Chiến lược phát triển ngành vận tải biển và hệ thống cảng biển Việt Nam Kết Luân. SVTH: NGUYỄN L ư u M Ỹ DUNG -2- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. ĐẶNG CÔNG MINH CHƯƠNG I TIỀM NĂNG PHÁT TRIỆN HỆ THỐNG CẢNG BIÊN VÀ VẬN TẢI BIÊN VIÌỆT NAM 1. Đặc điểm chung Biển Đông ảnh hưởng đến sự phát triển ngành vân • tải biển Viẻt • Nam 1.1 Vị trí địa lý Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương, thuộc vùng Đông Nam Châu Á. Lãnh thồ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo này và có bờ biển dài 3260km.Ngoài ra, Việt Nam có các quần đảo lớn như Hoàng Sa, Trường Sa ,Côn đảo ,Phú Quốc, 2 vịnh lớn là Bắc Bộ và vịnh Thái Lan có nhiều vịnh nước sâu kín. Việt Nam có biên giới đất liền với Trung Quốc (1.130 km) và Campuchia (1. Biển Đồng là biển lớn thứ 2 trong số các biển thuộc Thái Bình Dương và thứ 3 trên toàn thế giới,diện tích tới 3,447 triệu km2,tổng lượng nước khoảng 3,928 triệu km3,với 2 vinh rộng là vinh Bấc bộ (150.000 km2), và vinh Thái Lan (462. Ngoài ra,biển Đông còn có trên 4.000 hòn đảo lớn nhỏ,trong đó có các đảo và quần đảo có giá trị quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với Việt Nam như Cái Bàu,Cô Tô,Cát Bà,Bạch Long Vĩ,Phú Quý,Côn Đảo,Phú Quốc,quần đảo Hòang Sa và quần đảo Trường Sa . Đây là những nơi có điều kiện thuận lợi để xây dựng thành một tuyến căn cứ cung cấp dịch vụ hậu cần,trung chuyển sản phẩm cho đội tàu khai thác hải sản,đồng thời làm nơi trú đậu cho tàu thuyền trong mùa gió bão. Địa lý thuận lợi tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp giao thông vận tải biển. SVTH: NGUYỄN LƯU M Ỹ DUNG -3- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. ĐẶNG CÔNG MINH Việt Nam có diện tích đất liền 324.200 km2 đảo và hơn một triệu km 2 vùng biển đặc quyền kinh tế. Việt Nam nằm trên luồng hàng hải quốc tế quan trọng đi từ Thái Bình Dương sang Án Độ Dương. Việt Nam có ba mặt Đông ,Nam ,Tây Nam trông ra biển Đông.2 Địa hình bờ biển và hải đảo Bờ biển Việt Nam trải dài hơn 3. Trung bình khoảng 20km chiều dài bờ biển có một cửa sông thông ra biển. Các cửa sông này chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều khá phức tạp. Trên lãnh thổ Việt Nam có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ, nhìn chung chảy xiết, do vậy thường làm xói mòn địa hình. Bờ biển của Việt Nam uốn lượn - chỗ nhô ra tạo nên bán đảo nhỏ, chỗ vòng lại hình thành vùng vịnh có khả năng xây dựng các cảng biển. Thềm lục địa: Độ sâu bình quân của biển Đông Việt Nam là 1.140 m,nơi sâu nhất đạt 5.55 9m,nằm ở phía Tây một lòng chảo sâu trên 4000m chạy theo hướng Tây Nam-Đông Bắc giữa Philippine và các quần đảo Hòang Sa và Trường Sa. Thêm lục địa biên Đông rât rộng,vê phía Băc ,cách cửa Sông Hồng tới 500 km,cách bờ biển Đông Nam đảo Hải Nam khoảng lOOkm và cách bờ biển Quảng Tây và Quảng Đông khỏang 300km,về phía Nam nối liền Việt Nam với Malaysia và Indonesia. Riêng đoạn thềm lục địa chạy ven biển miền Trung Bộ thì rất hẹp. Từ mũi Ba Làng An ở Quảng Ngãi đến mũi Dinh ở Ninh Thuận,bề rộng thềm lục địa trung bình khỏang 50km,chỗ hẹp nhất chỉ còn 30km ở mũi Đại Lãnh (Phú Yên) Nước Việt Nam có bờ biển từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tié phía Tây nam, chưa kể bờ biển của đảo. Đoạn bờ biển đầu tiên từ M Cái đến cửa Ồng thấp, nhiều bãi sú viền lấy bờ hợp thành những vùng nước mặn bảo vệ và mở rộng vùng biển.