phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn bao gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Yên Bình Chƣơng 4: Đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc phát triển cho Công ty Cổ phần Đầu tƣ Yên Bình 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Chiến lƣợc có vai trò quyết định đến sự thành bại của bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào, nhất là trong thời kỳ toàn cầu hóa hiện nay. Do vậy, Chiến lƣợc là đề tài đƣợc nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Trên thế giới, từ những năm 50 của Thế kỷ XX đến nay đã có rất nhiều những nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp.
Có thể kể đến một số tác phẩm kinh điển về đề tài chiến lƣợc phát triển nhƣ: The Practice of Management của Peter Drucker (xuất bản năm 1954), Leadership in Administration: a Sociological Interpretation của Philip Selznick (xuất bản năm 1957), Strategy and Structure của Alfred Chandler (xuất bản năm 1962), Corporate Strategy của Igor Ansoff (xuất bản năm 1965) và các nghiên cứu của nhóm tƣ vấn Boston BCG, nhóm GE,. Đặc biệt là các tác phẩm nhƣ: Competitive Strategy (xuất bản năm 1980) và Competitive Advantage (xuất bản năm 1985) của Michael Porter đã thu hút đƣợc sự chú ý của nhiều doanh nghiệp trong việc ứng dụng các kiến thức để xây dựng các chiến lƣợc phát triển cho doanh nghiệp. Tại Việt Nam, chủ đề về chiến lƣợc phát triển cũng có nhiều công trình nghiên cứu nhƣng thƣờng ở tầm vĩ mô và tập trung vào từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể của nền kinh tế. Các công trình này thƣờng đƣợc các Viện nghiên cứu của các Bộ hoặc các Trƣờng đạo học thực hiện nhƣ: Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020; Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo nghiên cứu khoa học: "xây dựng chiến lược phát triển công 5 z nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam;.
Các nghiên cứu trên cơ bản đã hệ thống đƣợc cơ sở lý luận của việc nghiên cứu và xây dựng chiến lƣợc phát triển, tuy nhiên ở tầm vĩ mô và trong từng lĩnh vực phát triển cụ thể. Dƣới góc độ chiến lƣợc phát triển của các doanh nghiệp, gần đây có một số luận án tiến sỹ và thạc sỹ chọn đề tài liên quan đến xây dựng chiến lƣợc nhƣ: - Trần Minh Khoa với đề tài: Chiến lược kinh doanh cho Eximbank; - Nguyễn Tiến Trƣờng với đề tài: Chiến lược phát triển kinh doanh CTCP Kinh Đô đến năm 2015; - Phạm Minh Tú với đề tài: Chiến lược phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập; - Nguyễn Thị Mỹ Hằng với đề tài: Xây dựng chiến lược hoạt động ABBank giai đoạn 2011 – 2015; - Mai Anh Tài với đề tài: Xây dựng chiến lược phát triển Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm 2020 Các nghiên cứu này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý luận và cơ sở để xây dựng chiến lƣợc phát triển cho từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ tƣơng ứng với từng điều kiện tác động cụ thể Riêng đối với Công ty Yên Bình, hiện chƣa có nghiên cứu nào đề cập đến việc xây dựng chiến lƣợc phát triển cho Công ty Yên Bình. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 1.1 Khái niệm về chiến lƣợc Khái niệm chiến lƣợc có từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này vốn gắn liền với lĩnh vực quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của vị 6 z tƣớng trong quân đội.
Sau đó, nó phát triển thành “Nghệ thuật của tƣớng lĩnh” nói đến các kỹ năng hành xử và tâm lý của tƣớng lĩnh. Đến khoảng năm 330 trƣớc công nguyên, tức là thời Alexander Đại đế, chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác các lực lƣợng nhằm giành thắng lợi trƣớc các đối thủ. Trong lịch sử loài ngƣời, rất nhiều các nhà lý luận quân sự nhƣ Tôn Tử, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson, Douglas MacArthur đã đề cập và viết về chiến lƣợc trên nhiều góc độ khác nhau. Về sau khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển, khái niệm “chiến lƣợc” bắt đầu đƣợc vận dụng trong kinh doanh.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc, sự khác nhau giữa các định nghĩa thƣờng là do quan điểm và cách tiếp cận của mỗi tác giả. - Năm 1962, Alfred Chandler một trong những nhà khởi xƣớng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lƣợc đã định nghĩa: “Chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của một tổ chức và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Quinn đã định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”. - Sau đó năm 1999, Johnson và Schole định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thoả mãn kỳ vọng của các bên hữu quan”.
Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”. Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc vẫn là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo Hoàng Văn Hải (2010): “chiến lược phát triển là chuỗi các quyết định nhằm định hướng tương lai của doanh nghiệp và tạo ra sự thay đổi về chất bên trong doanh nghiệp”.
Theo đó, thuật ngữ chiến lƣợc phát triển đƣợc dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất: - Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. - Đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát. - Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Dƣới góc độ doanh nghiệp: “Chiến lược kinh doanh” là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản, tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình.
Tùy vào đặc điểm kinh doanh và qui mô hoạt động, mỗi doanh nghiệp có thể có một quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh với những mức độ phức tạp khác nhau. Có thể rất đơn giản, chẳng hạn nhƣ do một ngƣời phác thảo một kế hoạch duy nhất, rồi trình ban giám đốc phê duyệt nhƣ trƣờng hợp các doanh nghiệp nhỏ có hoạt động thị trƣờng đơn giản. Cho đến vô cùng phức tạp và có nhiều ngƣời, nhiều phòng ban chức năng cùng tham gia xây dựng và xây dựng nhiều ở nhiều cấp khác nhau nhƣ các tập đoàn lớn. Tuy nhiên, dù ở mức độ nào thì mục tiêu kinh doanh hay việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cũng đều xuất phát từ chiến lƣợc phát triển chung của 8 z doanh nghiệp.
Do vậy, quy trình là xây dựng chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp rồi mới triển khai chiến lƣợc kinh doanh và các chiến lƣợc khác. Tại Việt Nam, hệ thống chiến lƣợc đang đƣợc nghiên cứu hiện nay bao gồm: chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chiến lƣợc phát triển các ngành và lĩnh vực, chiến lƣợc phát triển các lãnh thổ (vùng lớn, vùng kinh tế trọng điểm, tỉnh, thành phố), chiến lƣợc của doanh nghiệp. Giữa các chiến lƣợc đó có mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ với nhau.2 Khái niệm về quản trị chiến lƣợc Quản trị chiến lƣợc là hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt đƣợc thành công lâu dài của tổ chức. Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hƣớng tới mục tiêu thành công lâu dài và bền vững.
Quản trị chiến lƣợc đƣợc phân thành ba giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau gồm: - Hoạch định chiến lƣợc là một quá trình từ tƣ duy nhằm tạo lập chiến lƣợc trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản; - Thực thi chiến lƣợc nhằm triển khai các hoạt động để đạt đƣợc mục tiêu của chiến lƣợc - Kiểm soát chiến lƣợc nhằm đƣa ra các điều chỉnh cần thiết, do vậy có thể giữ đúng định hƣớng chiến lƣợc, đảm bảo chiến lƣợc đƣợc thực thị đến cùng và tạo thành công thực sự 1. VAI TRÕ CỦA CHIẾN LƢỢC Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, việc xây dựng thực hiện chiến lƣợc có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò của chiến lƣợc đối với doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau: - Chiến lƣợc phát triển giúp cho doanh nghiệp nhận rõ đƣợc mục đích, hƣớng đi của mình trong tƣơng lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lƣợc đóng vai trò định hƣớng hoạt 9 z động trong dài hạn của doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp.
Sự thiếu vắng chiến lƣợc hoặc chiến lƣợc đƣợc thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phƣơng hƣớng, có nhiều vấn đề nảy sinh chỉ thấy trƣớc mắt mà không gắn đƣợc với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ mà không thấy đƣợc vai trò của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. - Chiến lƣợc giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có các biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ, mối đe dọa trên thƣơng trƣờng kinh doanh. - Chiến lƣợc góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cƣờng vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên túc và bền vững. - Chiến lƣợc tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trƣờng.