Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC Ở CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH 1.1 Khái niệm chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cốt lõi để đạt được các mục tiêu đó. Theo đó, chiến lược không đưa ra một cách thức cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu mà chỉ đưa ra các khung sườn để định hướng cho tư duy dẫn dắt hành động. Mục đích của việc xây dựng chiến lược là bảo đảm cho doanh nghiệp tìm và giành được lợi thế bền vững của mình đối với các đối thủ. Thông thường, có ba mức chiến lược cơ bản.
Đó là chiến lược cấp công ty, chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh (SBU) và chiến lược cấp chức năng. Chiến lược cấp công ty: là chiến lược vạch rõ các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của công ty, đưa ra các chính sách cơ bản để đạt các mục tiêu của công ty. Chiến lược cấp công ty thường áp dụng cho những doanh nghiệp quy mô lớn, hoạt động theo mô hình tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - công ty con. Chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh (SBU): Chiến lược này vạch rõ việc lựa chọn sản phẩm hoặc thị trường cụ thể của doanh nghiệp.
Nghĩa là chiến lược xác định cách thức một doanh nghiệp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và cách thức mỗi đơn vị kinh doanh đóng góp vào sự hoàn thành mục tiêu của cấp công ty. Nếu tổ chức chỉ có một đơn vị kinh doanh thì chiến lược công ty và đơn vị kinh doanh về căn bản là như nhau. Chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh thường hướng đến việc tạo ra các sản phẩm có các đặc trưng, dịch vụ phù hợp nhu cầu và mong muốn của khách hàng; với chính sách giá cả hợp lý vừa thu hút những khách hàng mục tiêu và chiếm được thì phần vững vàng vừa đạt được các mục tiêu kinh doanh về doanh thu, lợi nhuận; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cùng hoạt động khai thác thị trường như tìm kiếm khu vực địa lý để bán hàng, khuyến khích sử dụng sản phẩm nhiều hơn… Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược này hậu thuẫn, góp phần hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp và giúp thực hiện các chiến lược mà doanh nghiệp đề ra. Để có thể tạo ra những sản phẩm hoặc những dịch vụ có giá trị dành cho khách hàng, tất cả các đơn vị kinh doanh phụ thuộc vào việc thực hiện các bộ phận chức năng như tài chính, nghiên cứu và phát triển, công nghệ thông tin… 1.2 Quy trình xây dựng chiến lược cấp đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp Ở cấp độ doanh nghiệp, công ty bắt đầu quy trình hoạch định chiến lược bằng cách xác định mục đích và sứ mệnh chung.
Quy trình hoạch định chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh cũng bao gồm những bước căn bản như ở cấp công ty và bao gồm 6 bước căn bản như sau: Bước 1: Xác định sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp. Bước 2: Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (môi trường vĩ mô, vi mô) để nhận diện thời cơ và thách thức. Bước 3: Phân tích môi trường bên trong (hoàn cảnh nội bộ) của doanh nghiệp để nắm rõ các điểm mạnh, điểm yếu. Bước 4: Xây dựng chiến lược để lựa chọn.
Bước 5: Lựa chọn chiến lược. Bước 6: Các giải pháp thực hiện chiến lược.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp Sứ mệnh: là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích, giúp phân biệt được doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp khác. Phát biểu như vậy cũng được xem là phát biểu về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh. Tất cả các điều này vạch rõ khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm dịch vụ, nhóm khách hàng mục tiêu, nhu cầu của khách hàng, công nghệ hoặc sự kết hợp các yếu tố này.
Mục tiêu: là một thuật ngữ chỉ toàn bộ các kết quả cuối cùng, những kết quả kinh doanh mà công ty muốn đạt tới. Mục tiêu xuất phát từ sứ mệnh nhưng riêng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 biệt và cụ thể hơn. Có hai loại mục tiêu nghiên cứu là mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn. Mục tiêu ngắn hạn phải hoàn thành trong vòng một năm, lâu hơn là mục tiêu dài hạn.
Các nhà quản trị chiến lược phải xác định mục tiêu tăng trưởng cho doanh nghiệp có thể là tăng trưởng nhanh, tăng trưởng ổn định và tăng trưởng suy giảm. Những mục tiêu tốt thường đạt các mục tiêu sau: - Chuyên biệt. - Khả năng có thể đo lường được. - Khả năng đạt tới được.
- Tính thống nhất. - Khả năng chấp nhận được.2 Phân tích môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô 1.1 Phân tích môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô là tập hợp các yếu tố tác động đến doanh nghiệp. Chính các yếu tố này khi kết hợp với nhau sẽ xác định môi trường vi mô của doanh nghiệp. Ví dụ như yếu tố chính trị, xã hội khác biệt của quốc gia này so với quốc gia khác sẽ dẫn đến sự khác biệt trong nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm dịch vụ nào đó của khách hàng.
Thông thường, các yếu tố chủ yếu sau đây của môi trường vĩ mô được nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế: có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh. Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp là giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc nội (GDP), thu nhập bình quân đầu người, sức mua hàng hóa dịch vụ, chính sách tài chính và tiền tệ… Mỗi nội dung của yếu tố kinh tế có thể là một cơ hôi hoặc bất trắc đối với doanh nghiệp. Yếu tố chính phủ và chính trị: có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy đinh về quảng cáo, bảo vệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 môi trường, giao dịch điện tử,…Hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ.
Thí dụ, chính phủ ban hành chính sách phát triển phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp các tổ chức phát hành thẻ mạnh dạn đầu tư hạ tầng hệ thống công nghệ thông tin nhằm khai thác các khách hàng đăng ký phát hành thẻ tiềm năng. Các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép. Những yếu tố xã hội: doanh nghiệp cần phân tích nhóm các yếu tố xã hội để xác định cơ hội, thách thức tiềm tàng. Chỉ cần thay đổi một trong một số các yếu tố cũng có thể ảnh hưởng lớn đến một doanh nghiệp về xu hướng doanh số, cộng đồng kinh doanh.
Những yếu tố xã hội này thường thay đổi chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra như việc ngày càng có nhiều phụ nữ nắm quyền lãnh đạo tại các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành công nghệ thông tin, là do sự thay đổi trong nhận thức của cả lực lượng lao động nam và nữ. Những yếu tố tự nhiên: hoàn cảnh thiên nhiên cũng tác động vào quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Trước đây việc quan tâm đến môi trường thiên nhiên gần như bị lãng quan trong các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Gần đây, vấn đề này đã được quan tâm hơn, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường, sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên.
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào công nghệ hiện đại. Sẽ còn có nhiều công nghệ tiên tiến ra đời và được áp dụng mang lại cơ hôi cũng như nguy cơ đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu. Các doanh nghiệp mới, các doanh nghiệp đã đứng vững thường gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng thành công các công nghệ mới nhất vào mô hình hoạt động kinh doanh hiện tại của mình.
Việc đầu tư mạnh vào một công nghệ nhanh chóng bị lạc hậu có thể dẫn đến các vấn đề rắc rối. Nếu doanh nghiệp dự báo được là một công nghệ đã phát triển gần chạm mốc cao nhất thì nên tránh đầu tư, thay vào đó đợi công nghệ mới ra đời.2 Phân tích môi trường vi mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tất cả doanh nghiệp đều kinh doanh trong một môi trường luôn có sự tác động đến cách thức doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ. Những doanh nghiệp nào hiểu biết, theo dõi và phản ứng nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường thì sẽ tự tạo được cơ hội để cạnh tranh hiệu quả trong thị trường vốn dĩ luôn diễn sự cạnh tranh căng thẳng. Môi trường vĩ mô chính là một thị trường của tổ chức.
Thông thường, các yếu tố chủ yếu sau đây của môi trường vi mô được nghiên cứu: Các đối thủ tiềm ẩn Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Khả năng thương lượng của người cung cấp hàng Khả năng thương lượng của người mua hàng Nhà cung cấp Người mua Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành Nguy cơ do các sản phẩm và dịch vụ thay thế Sản phẩm thay thế Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô Đối thủ cạnh tranh: Hiểu biết các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng cho doanh nghiệp. Cường độ của sự cạnh tranh có thể dự báo dựa trên tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Các nội dung then chốt khi tìm hiểu đối thủ cạnh tranh bao gồm mục đích tương lai, vị thế hiện tại, mặt mạnh và yếu của đối thủ, nhận định của đối thủ về vị thế của chính đối thủ trong ngành công nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Để tìm hiểu đối thủ, có rất nhiều cách để thu thập thông tin tùy theo đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề cụ thể như theo dõi báo cáo thường niên, phỏng vấn các khách hàng người tiêu thụ về việc bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, phỏng vấn các nhân viên cũ của đối thủ cạnh tranh, … Những khách hàng: khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty.
Tạo dựng sự trung thành nơi khách hàng từ việc thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng nhiều hơn kỳ vọng của họ.