Chương 1 đến chương 3); 2) Thực thi chiến lược (Chương 4, chương 5); 3) Kiểm soát chiến lược (Chương 6). Toàn bộ cuốn sách đã nêu lên các vấn đề về chiến lược, quản trị chiến lược bằng những lý luận chặt chẽ, có chiều sâu và hết sức hữu ích đối với những ai nghiên cứu về chiến lược. Giáo trình Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tếcủa PGS.TS Đào Duy Huân, 2004. Nhà xuất bản thống kê.
Trong cuốn sách này, tác giả nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế. Nội dung cơ bản của cuốn sách bao gồm: Khái niệm về chiến lược kinh doanh trong toàn cầu hóa kinh tế; các yếu tố môi trường tác động đến chiến lược kinh doanh; phương pháp thiết lập chiến lược; các chiến lược kinh doanh; lựa chọn chiến lược kinh doanh; tổ chức thực hiện chiến lược; kiểm tra đánh giá chiến lược. “Chiến lược và Chính sách kinh doanh”, PGS. Nguyễn Thị Liên Diệp, Th.S Phạm Văn Nam , NXB Lao động – Xã hội, 2006.
Tác giả đã nêu những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh và các chính sách kinh doanh: Các khái niệm, các bước thực hiện.Để xây dựng được chiến lược kinh 4 z doanh cần những yếu tố gì và làm thế nào để xây dựng được chính sách kinh doanh. Giáo trình Quản trị kinh doanh PGS. Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên), NXB, Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2013. Đây là giáo trình tìm hiểu và hệ thống hóa lại các vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp, trong đó, PGS.
Nguyễn Ngọc Huyền cũng đã nhấn mạnh vai trò cũng như một số nội dung cơ bản của công tác quản lý hoạt động kinhdoanh trong doanh nghiệp. Các đề tài nghiên cứu liên quan đến chiến lược doanh nghiệp của Doanh nghiệp Luận văn thạc sỹ “Đánh giá và đề xuất chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp, 2011. Luận văn thạc sỹ đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và QTCL, nêu lên thực trạng và thực thi chiến lược, đánh giá đề xuất chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược. Luận văn thạc sỹ“Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty VINACONEX giai đoạn 2011-2015”của tác giả Nguyễn Viết Hiệu, 2009.
Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và QTCL của DN, khảo sát - phân tích - đánh giá thực thi chiến lược của Tổng công ty VINACONEX thời điểm năm 2009-2010, đưa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty VINACONEX giai đoạn 2011-2015 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược. Luận văn có tác dụng thực tiễn đối với nhiều DN có quy mô tương tự VINACONEX. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty cổ phần may Đáp Cầu” của tác giả Đỗ Thị Minh Hải, 2011. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Giao thông vận tải.
Cũng với mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi hiện nay của Fred.David, tác giả đã chỉ 5 z ra các bước cơ bản của giai đoạn hình thành chiến lược (nghiên cứu môi trường hoạt động, xác định mục tiêu tổ chức, xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược then chốt). Qua kết quả phân tích thực trạng công tác xây dựng chiến lược tại công ty tác giả đã đề ra được nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng chiến lược cho công ty tại hoạt động phân tích thực trạng môi trường bên ngoài, bên trong thông qua việc kết hợp các mô hình EFF, IFF. Luận văn Thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Mytek giai đoạn 2008-2015,” của Vũ Đình Tài, 2008. Ở đề tài này, tác giả đã tập trung phân tích được thực trạng các chiến lược và tình hình thực hiện các chiến lược kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 - 2015.
Đề tài đã làm rõ thực trạng phân tích môi trường vi mô, vĩ mô tác động tới hoạt động của Mytek; chỉ ra được ưu nhược điểm chiến lược các cấp của doanh nghiệp. Nhược điểm của đề tài là chưa phân tích làm rõ được mục tiêu nhiệm vụ của công ty trong xây dựng chiến lược. Luận văn thạc sĩ Kinh tế Xây dựng chiến lược kinh doanh trường Đại học Tiền Giang đến năm 2015, của tác giả Lê Hồng Phương, 2009, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài tiếp cận cơ sở xây dựng chiến lược theo mô hình quản trị chiến lược của Fred.
Theo tác giả, để xây dựng chiến lược khả thi và hiệu quả thì phải thực hiện theo quy trình: + Xác định nhiệm vụ mục tiêu và các chiến lược hiện tại. + Thực hiện kiểm soát bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ. + Thực hiện kiểm soát bên trong để xác định điểm mạnh mà điểm yếu. + Xét lại mục tiêu kinh doanh.
+ Thiết lập chiến lược để theo đuổi Ngoài xây dựng ma trận SWOT và ma trận QSPM cho trường Đại học Tiền Giang, đề tài đã lập được ma trận các yếu tố bên ngoài EFE và ma trận các yếu tố bên trong IFE để hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lược. 6 z Luận văn thạc sĩ “Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phầnCơ điện Thủ Đức đến năm 2020‟, của tác giả Ngô Anh Tuấn 2008, trường Đại học kinh tế thànhphố Hồ Chí Minh.Đề tài xây dựng cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, xây dựng quy trình xâydựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần cơ điện Thủ Đức trên cơ sở phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty. Các kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn của QLCL, chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp. Trên cơ sở kế thừa những kiến thức mà các tác giả đi trước đã dày công nghiên cứu, từ đó giúp tác giả có thêm những ý tưởng mới phù hợp với tình hình nghiên cứu thực trạng xây dựng chiến lược, góp phần phân tích rõ thực trạng xây dựng chiến lược, ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh và đưa ra khuyến nghị chiến lược kinh doanh phù hợp vớichiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta.
Nhìn chung, đề tài về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp là đề tài khá quen thuộc và nhận được nhiều quan tâm từ phía các học giả nghiên cứu. Số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này là phong phú, bao gồm sách chuyên khảo, giáo trình, các báo cáo khoa học, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ… Tuy nhiên, xét trong phạm vi Công ty BETA và thời điểm nghiên cứu giai đoạnh 2014- 2016, chưa có một công trình nghiên cứu nào đầy đủ về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp này. Lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu sẽ không gặp phải tình trạng trùng lặp về đề tài, đồng thời đem lại ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty BETA trong hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.1 Khái niệm và vai trò chiến lược kinh doanh 1. Một số khái niệm Chiến lƣợc: “Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự.
Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời. Quan niệm về chiến lược kinh doanh phát triển dần theo thời gian và có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược tùy theo quan điểm của mỗi tác giả. Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler, A. Strategy and Structure.
Cambrige, Massachusettes, MIT Press). Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn, J. Strategies for Change: Logical Incremetalism. Homewood, Illinois, Irwin).
Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Johnson, G. Exploring Corporate Strategy, 5th Ed. Prentice Hall Europe). Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao 8 z và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình.
Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The Concept of Corporate Strategy”. Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa. Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Đồng quan điểm này là định nghĩa về chiến lược của Michael Porter: “Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt”. Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn các hoạt động khác với đối thủ cạnh tranh.