BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ THANH NGHỊ CHI PHÍ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y ĐỒNG THÁP NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ THANH NGHỊ CHI PHÍ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y ĐỒNG THÁP NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PHÓ GIÁO SƢ TIẾN SĨ: PHẠM TRÍ DŨNG HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CẢM ƠN Tôi kính trọng gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Trí Dũng, người đã bỏ nhiều công sức để giúp tôi định hướng và có nhiều góp ý, chỉ bảo, luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ cảm ơn chân thành sâu sắc tới Quý Thầy Cô Trường Đại học Y tế công cộng và Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp, đã tận tình hướng dẫn chia sẻ nhiều kiến thức quý báu về chuyên ngành Quản lý bệnh viện. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên tại Bệnh viện quân dân y tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận lợi và dành thời gian tham gia vào nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Bên cạnh đó, tôi xin biết ơn Gia đình, Anh chị em, Bạn bè, Đồng nghiệp đã khích lệ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và quá trình nghiên cứu. Tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô luôn được dồi dào sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp của mình. Chân thành biết ơn ! Học viên i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADA American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ) BC Biến chứng BCMML Biến chứng mạch máu lớn BCMMN Biến chứng mạch máu nhỏ BV Bệnh viện BHYT Bảo hiểm Y tế CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CP Chi phí CLS Cận lâm sàng COI Cost of Illness (Phương pháp đo lường chi phí bệnh tật) CPĐT Chi phí điều trị CPĐTNT Chi phí điều trị nội trú CPĐTTB Chi phí điều trị trung bình CSNB Chăm sóc người bệnh CSYT Cơ sở y tế DALYs Gánh nặng bệnh tật DVYT Dịch vụ y tế ĐTĐ Đái tháo đường IDF Internation Diabetes Federation (Liên đoàn đái tháo đường quốc tế ) KCB Khám chữa bệnh KHTH Kế hoạch tổng hợp NB Người bệnh PT, TT Phẫu thuật, thủ thuật PVS Phỏng vấn sâu QLYT Quản lý y tế THA Tăng huyết áp TS Tổng số VTTH Vật tư tiêu hao XN Xét nghiệm WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Dịch tễ học bệnh đái tháo đƣờng . Định nghĩa đái tháo đường . Chẩn đoán và phân loại . Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam. Biến chứng của bệnh đái tháo đường . Điều trị bệnh đái tháo đường . Khái niệm chi phí . Phân loại chi phí . Một số nghiên cứu liên quan . Một số nghiên cứu xác định chi phí điều trị đái tháo đường . Một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị đái tháo đường . Giới thiệu tóm tắt về Bệnh viện Quân - Dân Y . 19 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu . Phƣơng pháp thu thập số liệu . Các biến số nghiên cứu . Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá . Phƣơng pháp phân tích số liệu . Hạn chế sai số và biện pháp khắc phục sai số . Đạo đức nghiên cứu . 30 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Các thông tin chung. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu . Số ngày điều trị trung bình. Chi phí điều trị nội trú của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng . Chi phí trực tiếp chi cho y tế . Chi phí trực tiếp ngoài y tế . Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến chi phí điều trị nội trú ở bệnh nhân đái tháo đƣờng. Liên quan giữa đặc điểm xã hội học và chi phí điều trị . Liên quan giữa bảo hiểm y tế, biến chứng bệnh và chi phí điều trị . So sánh ngày điều trị, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí trực tiếp ngoài y tế theo phương thức thanh toán khác nhau, có và không có biến chứngError! Bookm 3. Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu và các khoản mục chi phí trực tiếp y tế .6 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng chi phí điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường theo kết quả nghiên cứu định tính . Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu . Khu vực sinh sống . Tình trạng sử dụng Bảo hiểm Y tế . Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường. Số ngày điều trị trung bình. Chi phí điều trị cho bệnh Đái tháo đƣờng . Chi phí điều trị của đối tượng nghiên cứu . Chi phí trực tiếp chi cho y tế . Chi phí trực tiếp ngoài y tế . Cơ cấu chi phí theo đặc điểm nhân khẩu học. So sánh chi phí giữa các nhóm có độ tuổi khác nhau. So sánh chi phí giữa các nhóm khác nhau về giới tính . So sánh chi phí giữa các nhóm khác nhau về nơi cư trú . So sánh chi phí giữa các nhóm có nghề nghiệp khác nhau . So sánh chi phí giữa các nhóm có tình trạng tham gia Bảo hiểm Y tế52 4. So sánh chi phí giữa các nhóm theo biến chứng của bệnh đái tháo đường. Hạn chế của nghiên cứu . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 61 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng tóm tắt mức độ tăng đƣờng huyết theo ADA năm 2013 .2: Thống kê số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ (20-79 tuổi) theo vùng lãnh thổ năm 2011 và ƣớc tính năm 2030 (đơn vị: triệu ngƣời) [32] .3: Mƣời quốc gia mắc ĐTĐ type 2 ở ngƣời 20-79 tuổi cao nhất tại Châu Á (đơn vị: nghìn ngƣời)[32] .4: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng ở ngƣời trƣởng thành, không có thai .1: Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu (n=435) .2: Ngày điều trị trung bình của đối tƣợng nghiên cứu theo tình trạng BHYT và biến chứng của bệnh (n=435) .3: Tổng chi phí điều trị của ngƣời bệnh ĐTĐ cho một đợt điều trị .4: Chi phí trực tiếp y tế của ngƣời bệnh ĐTĐ cho một đợt điều trị .5: Chi phí trực tiếp y tế của ngƣời bệnh ĐTĐ cho một ngày điều trị .6: Chi phí trực tiếp ngoài y tế của ngƣời bệnh cho một đợt điều trị.7: Chi phí trực tiếp ngoài y tế của ngƣời bệnh cho một ngày điều trị .8: So sánh giữa tuổi, giới, nơi cƣ trú, nghề nghiệp và chi phí điều trị trực tiếp y tế/đợt điều trị .9: So sánh giữa tuổi, giới, nơi cƣ trú, nghề nghiệp và chi phí điều trị trực tiếp ngoài y tế/đợt điều trị .10: So sánh giữa BHYT, biến chứng và chi phí trực tiếp y tế .11: So sánh giữa BHYT, biến chứng và chi phí trực tiếp ngoài y tế .12: So sánh giữa đặc điểm nhân khẩu và các khoản mục chi phí trực tiếp y tế .13: So sánh giữa đặc điểm nhân khẩu và các khoản mục chi phí trực tiếp ngoài y tế (ĐVT: Đồng/đợt điều trị) . 41 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ chi phí điều trị của ngƣời bệnh ĐTĐ cho một đợt điều trị .2: Tỷ lệ chi phí trực tiếp cho y tế của ngƣời bệnh ĐTĐ/đợt điều trị.3: Tỷ lệ chi phí trực tiếp chi cho y tế của ngƣời bệnh ĐTĐ .4: Tỷ lệ chi phí trực tiếp chi cho ngoài y tế của ngƣời bệnh ĐTĐ .5: Tỷ lệ chi phí trực tiếp chi cho ngoài y tế của ngƣời bệnh ĐTĐ . 36 vii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Đái tháo đường là một căn bệnh mạn tính, hiện nay được xem như là một vấn đề sức khỏe cộng đồng, tỷ lệ bệnh ngày càng gia tăng trên toàn thế giới. Tại Bệnh viện Quân - Dân Y Đồng Tháp đa số những trường hợp phải nằm viện điều trị dài ngày. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với 2 mục tiêu là (1) Xác định chi phí điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân – Dân Y Đồng Tháp năm 2018. (2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị của bệnh nhân mắc đái tháo đường điều trị nội trú tại bệnh viện Quân – Dân Y Đồng Tháp, năm 2018. Nghiên cứu cắt ngang phân tích trên 435 bệnh nhân hoặc người nhà của bệnh nhân đái tháo đường theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA 2011, bảng phân loại ICD 10 điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện được thông báo ra viện và phỏng vấn sâu 6 cán bộ quản lý có liên quan trong công tác quản lý chi phí điều trị nội trú bệnh đái tháo đường. Thời gian thực hiện từ 03/2018 đến 10/2018. Biến số nghiên cứu: xác định tổng chi phí điều trị, chi phí trực tiếp cho y tế và ngoài y tế qua phỏng vấn bệnh nhân tại thời điểm ra viện; các yếu tố ảnh hưởng chi phí điều trị bệnh (đặc điểm bệnh nhân, phân tích định tính). Kết quả nghiên cứu cho thấy: Chi phí trung bình một đợt điều trị nội trú của người bệnh là 3. Chi phí trực tiếp trung bình một đợt điều trị nội trú của người bệnh là 2. Chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình một đợt điều trị nội trú của người bệnh là 1. Kết quả nghiên cứu định tính của chúng tôi cũng cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị của người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú tại bệnh viện khá tương đồng với kết quả nghiên cứu định lượng như sống ở nông thôn, biến chứng của bệnh. Cần có những nghiên cứu chi tiết hơn, phân tích những yếu tố làm tăng chi phí thuốc điều trị. Trong đó, tăng cường xã hội hóa, hỗ trợ chi phí điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng, người cao tuổi sống ở nông thôn. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường type 2 đang gia tăng trên toàn thế giới, đặc biệt tăng nhiều ở các nước đang phát triển.
Tổng quan nghiên cứu
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính có tỷ lệ gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ mắc ĐTĐ tại Việt Nam đã tăng từ 2,7% năm 2015 lên 5% năm 2018, và dự kiến sẽ đạt gần 2,4 triệu người vào năm 2030. Tại Bệnh viện Quân - Dân Y Đồng Tháp, đa số bệnh nhân ĐTĐ phải điều trị nội trú với thời gian nằm viện kéo dài, dẫn đến chi phí điều trị cao, gây gánh nặng cho người bệnh, gia đình và hệ thống y tế. Nghiên cứu này nhằm xác định chi phí điều trị nội trú cho bệnh nhân ĐTĐ tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Quân - Dân Y Đồng Tháp năm 2018 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị. Thời gian nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2018, với cỡ mẫu 435 bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí điều trị, hỗ trợ chính sách bảo hiểm y tế và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
-
Khái niệm chi phí điều trị: Chi phí được phân loại thành chi phí trực tiếp cho y tế (bao gồm chi phí thuốc, ngày giường, xét nghiệm, phẫu thuật, vật tư tiêu hao) và chi phí trực tiếp ngoài y tế (chi phí ăn uống, đi lại, ở trọ của bệnh nhân và người chăm sóc). Chi phí gián tiếp và vô hình không được tính trong phạm vi nghiên cứu.
-
Mô hình phân tích yếu tố ảnh hưởng chi phí: Các yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi cư trú), tình trạng bảo hiểm y tế, biến chứng bệnh và các đặc điểm lâm sàng được xem xét ảnh hưởng đến chi phí điều trị.
-
Phương pháp đo lường chi phí bệnh tật (Cost of Illness - COI): Sử dụng phương pháp tính chi phí từ dưới lên (Bottom-up approach) để tổng hợp chi phí điều trị nội trú cho bệnh nhân ĐTĐ.
Phương pháp nghiên cứu
-
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng và định tính.
-
Đối tượng nghiên cứu: 435 bệnh nhân ĐTĐ điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Quân - Dân Y Đồng Tháp, được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ADA 2011 và phân loại ICD-10.
-
Thu thập dữ liệu: Số liệu định lượng thu thập qua hồ sơ bệnh án, phiếu thanh toán viện phí và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân/người nhà khi ra viện. Dữ liệu định tính thu thập qua phỏng vấn sâu 6 cán bộ quản lý và bác sĩ liên quan.
-
Phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 18 để phân tích mô tả, kiểm định thống kê (p<0,05). Các biến số chính gồm chi phí trực tiếp y tế, chi phí trực tiếp ngoài y tế, tổng chi phí điều trị, số ngày điều trị và các yếu tố ảnh hưởng.
-
Timeline nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Chi phí điều trị trung bình: Tổng chi phí điều trị nội trú trung bình cho một đợt điều trị của bệnh nhân ĐTĐ là khoảng 3.635.000 đồng, trong đó chi phí trực tiếp y tế chiếm 2.333.000 đồng (chiếm 64,2%) và chi phí trực tiếp ngoài y tế là 1.302.000 đồng (35,8%).
-
Chi phí trực tiếp y tế theo ngày điều trị: Trung bình một ngày điều trị, chi phí trực tiếp y tế là 259.845 đồng, trong đó chi phí ngày giường chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là chi phí xét nghiệm và thuốc.
-
Chi phí trực tiếp ngoài y tế theo ngày điều trị: Trung bình chi phí ngoài y tế là 290.457 đồng/ngày, trong đó chi phí đi lại của người chăm sóc chiếm 32,2%, chi phí đi lại của bệnh nhân 26,8%, chi phí ăn uống của bệnh nhân và người chăm sóc lần lượt chiếm 21,8% và 19,8%.
-
Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị:
-
Bệnh nhân có biến chứng mạn tính có chi phí điều trị cao hơn nhóm không biến chứng khoảng 1,3 lần (p=0,001).
-
Người bệnh có bảo hiểm y tế có chi phí điều trị cao hơn nhóm không có bảo hiểm, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
-
Chi phí trực tiếp ngoài y tế cao hơn đáng kể ở nhóm bệnh nhân sống ở nông thôn so với thành thị (p<0,05).
-
Chi phí điều trị trực tiếp y tế và ngoài y tế có xu hướng tăng theo độ tuổi, đặc biệt nhóm trên 60 tuổi có chi phí cao hơn nhóm dưới 45 tuổi.
-
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy chi phí điều trị nội trú cho bệnh nhân ĐTĐ tại Bệnh viện Quân - Dân Y Đồng Tháp là gánh nặng tài chính đáng kể, đặc biệt chi phí trực tiếp y tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Chi phí ngày giường và thuốc là hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất, phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Chi phí trực tiếp ngoài y tế, đặc biệt chi phí đi lại và ăn uống của người chăm sóc, cũng là một phần không nhỏ, nhất là với bệnh nhân sống ở vùng nông thôn do khoảng cách địa lý xa xôi.
Việc bệnh nhân có biến chứng mạn tính phải chịu chi phí điều trị cao hơn phản ánh mức độ phức tạp và thời gian điều trị kéo dài hơn, đồng thời làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế. Sự khác biệt chi phí giữa nhóm có và không có bảo hiểm y tế không rõ ràng có thể do chính sách bảo hiểm và mức độ sử dụng dịch vụ y tế khác nhau.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố chi phí theo các khoản mục và bảng so sánh chi phí theo nhóm nhân khẩu học, giúp minh họa rõ ràng sự khác biệt và phân bổ chi phí.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường quản lý chi phí thuốc và dịch vụ y tế: Áp dụng các biện pháp kiểm soát giá thuốc, tối ưu hóa phác đồ điều trị nhằm giảm chi phí ngày giường và thuốc, hướng tới giảm tổng chi phí điều trị trong vòng 12 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp với phòng Dược và Khoa Nội tổng hợp.
-
Phát triển mô hình hỗ trợ chi phí cho bệnh nhân nông thôn: Xây dựng chương trình hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở cho bệnh nhân và người chăm sóc từ vùng nông thôn, giảm gánh nặng chi phí trực tiếp ngoài y tế trong 1-2 năm tới. Chủ thể thực hiện: Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp phối hợp với các tổ chức xã hội.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút bệnh nhân có bảo hiểm y tế: Cải thiện quy trình khám chữa bệnh, đào tạo nhân viên y tế, triển khai kỹ thuật mới để tăng sự hài lòng và sử dụng dịch vụ bảo hiểm y tế hiệu quả trong 6-12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc bệnh viện và phòng Quản lý chất lượng.
-
Tăng cường công tác giáo dục và phòng ngừa biến chứng: Tổ chức các chương trình giáo dục sức khỏe, tư vấn chế độ ăn uống, tập luyện và kiểm soát đường huyết nhằm giảm tỷ lệ biến chứng, từ đó giảm chi phí điều trị dài hạn. Thời gian thực hiện: liên tục, ưu tiên trong 1 năm đầu. Chủ thể thực hiện: Khoa Nội tổng hợp và phòng Giáo dục sức khỏe.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Quản lý bệnh viện và cán bộ y tế: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu chi tiết về chi phí điều trị và các yếu tố ảnh hưởng, giúp cải thiện quản lý tài chính và chất lượng dịch vụ.
-
Nhà hoạch định chính sách y tế: Thông tin về chi phí và gánh nặng tài chính hỗ trợ xây dựng chính sách bảo hiểm y tế và các chương trình hỗ trợ bệnh nhân ĐTĐ.
-
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý y tế và kinh tế y tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính để tham khảo và phát triển nghiên cứu tiếp theo.
-
Tổ chức phi chính phủ và các đơn vị xã hội: Thông tin về chi phí điều trị và khó khăn của bệnh nhân giúp thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp, đặc biệt cho nhóm bệnh nhân nông thôn và có biến chứng.
Câu hỏi thường gặp
-
Chi phí điều trị nội trú trung bình cho bệnh nhân ĐTĐ là bao nhiêu?
Chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú là khoảng 3.635.000 đồng, trong đó chi phí trực tiếp y tế chiếm khoảng 64,2%. Ví dụ, chi phí ngày giường và thuốc là hai khoản mục lớn nhất. -
Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí điều trị?
Biến chứng mạn tính làm tăng chi phí điều trị khoảng 1,3 lần so với nhóm không có biến chứng. Ngoài ra, bệnh nhân sống ở nông thôn cũng có chi phí trực tiếp ngoài y tế cao hơn do chi phí đi lại và ăn ở. -
Bảo hiểm y tế có giúp giảm chi phí điều trị không?
Mặc dù bệnh nhân có bảo hiểm y tế có chi phí điều trị cao hơn nhóm không có bảo hiểm, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Điều này có thể do chính sách bảo hiểm và mức độ sử dụng dịch vụ khác nhau. -
Chi phí trực tiếp ngoài y tế gồm những khoản nào?
Bao gồm chi phí ăn uống, đi lại, ở trọ và chi phí trông người bệnh của bệnh nhân và người chăm sóc trong thời gian điều trị nội trú. -
Làm thế nào để giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ?
Có thể giảm chi phí bằng cách kiểm soát chặt chẽ chi phí thuốc, tối ưu hóa thời gian nằm viện, hỗ trợ chi phí cho bệnh nhân nông thôn, và tăng cường phòng ngừa biến chứng thông qua giáo dục sức khỏe.
Kết luận
- Chi phí điều trị nội trú trung bình cho bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Quân - Dân Y Đồng Tháp năm 2018 là khoảng 3.635.000 đồng, trong đó chi phí trực tiếp y tế chiếm phần lớn.
- Biến chứng mạn tính và nơi cư trú (nông thôn) là những yếu tố chính làm tăng chi phí điều trị.
- Bảo hiểm y tế chưa cho thấy sự khác biệt rõ ràng về chi phí điều trị, cần nghiên cứu thêm về chính sách và mức độ sử dụng dịch vụ.
- Cần triển khai các giải pháp quản lý chi phí, hỗ trợ bệnh nhân và nâng cao chất lượng dịch vụ để giảm gánh nặng tài chính.
- Các bước tiếp theo bao gồm thực hiện các đề xuất giải pháp trong vòng 1-2 năm và mở rộng nghiên cứu để phân tích chi tiết hơn các yếu tố ảnh hưởng chi phí thuốc điều trị.
Hành động ngay: Các nhà quản lý và chính sách y tế cần xem xét áp dụng các giải pháp đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả quản lý chi phí điều trị bệnh đái tháo đường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm gánh nặng kinh tế cho người bệnh và xã hội.