chương 1 Qua việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết, trong chương đầu tiên chúng tôi đã trình bày tổng quan về phương trình Schrodinger bao gồm một số vấn đề như cách giải phương trình Schrodinger phụ thuộc thời gian; cách xác định hàm sóng, năng lượng trong phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian, mật độ xác suất, mật độ dòng xác suất. Đông thời đưa ra các tính chất của chuyển động một chiều từ đó đi đến một số tính chất nghiệm cụ thể của phương trình Schrodinger một chiều. Đây sẽ là cơ sở cho việc giải phương trình Schrodinger cho một số dang hé thé ở chương tiếp theo. CHUONG 2: GIAI PHUONG TRINH SCHRODINGER CHOMỘT SỐ DẠNG HỒ THÊ, 2.
Hồ thế có bể sâu vô hạn 2. Hồ thế không đối xứng bề rộngL. Xét trường hợp một hạt chuyển động tự do trong giếng thế một chiều có bề rộng L. Lúc đó hạt hoàn toàn bị nhốt trong giếng.
Thế năng đang xét có dạng như ở hình 2.1: Sơ đồ thế năng của giếng thế một chiều sâu vô han Dạng giải tích của thế năng là ỨŒ) =0,khi0 < x<L, U(x) = 0, khix < Ö và x > L. Ta thấy rằng ngoài giếng thế U(x) = hàm song p(x) = 0, hat khong tồn tại ở ngoài giếng. Như vay ta chi xét hat 6 trong giéng (0< x < L). Phương trình schrodinger cho trạng thái đừng có đạng “9+ k?@œ) = 0, với k? = 2mE /hP.
Nghiệm của phương trình có dạng wx) = Asinkx + B coskx. Ap dung điều kiện liên tục của hàm sóng tại các điểm biênta được la ụ)=0. Ụ =0,A#0 Suy'ra AsinkL +B coskl = 0, => AsinkL =0- 10 => sinkL = 0> =k= F tt suy ra Œ)=A 7 Áp dụng điều kiện chuẩn hóa ta có J;IWG@9|24x = 1, tư = A? fiein™)" 7 ax = 1, @ Sfa- A ob cos 2nTx, ax = 1, oanftL 'Vậy hàm sóng ở trạng thái đừng ứng với hạt có năng lượng E„ là tủuŒ) = fisn%s, n=1,23. Vik? = 2mE /h” nên ta có biểu thức năng lượng của hạt trong hồ thế là Pn? m 2m12 n? = nEy, trong đó Ey = = là năng lượng ứng với n=1 và được gọi là năng lượng của hạt ở trạng thái cơ bản.
Như vậy, hạt ở trong giếng có thể được tìm thấy với một trong các giá trị năng lượng Eo, 4E9, 9Eo, 16Eo -. Hồ thế đối xứng bề rộng L. Xét một hạt chuyển động trên đường thẳng, nếu thế năng U(x) co dang U(x) = 0,khi-L/2 <x < 1/2, U(x) =, khilx| = 1/2. Sơ đồ thế năng có dạng như hình 2.2: Sơ đồ thế năng của giếng thế đối xứng một chiều Trong khoảng từ—,/2 đến L/2 hạt chuyển động tự do, muốn cho hạt ra ngoài khoảng này thì phải tốn một năng lượng bằng eo.
Như vậy tức là ở điểm —Ù/2 tà L/2 hạt bị chặn lại. Phương trình schrodinger của hạt chuyển động có dạng HO + kh) 42V) v+z == 0, với k? = 2mE/h°. Nghiệm của phương trình có dạng w(x) =Asinkx + B coskx. Vi thé nang 14 ham chin cia toa dé nén nghiém cia phwong trinh dugc phân thành hai lớp nghiệm lẻ và nghiệm chẵn.
Đối với lớp nghiệm chin Œ) = ÚC), ta được W(x) = B coskx. Áp đụng điều kiện biên p(L/2)=0, ta duge cos“ke2 = 0, = k=, n=13,5. Tương tự đối với lớp nghiệm lẻ 9Œ) = ~C*), ta được Œ) = Asinkx. Áp dụng điều kiện biên ý(—1,/2)=0, ta được 12 Asinkx = 0, ok=%,ow 246.
Áp dụng điều kiện chuẩn hóa ta có ta | woorar=1, be Bãi eB? J (cos) dx =1, THIX 2 tn A oo = ft Giải tương tự ta được: Á = fi 'Vậy nghiệm của phương trình là dae = fisin x ndurn = 2,46. 2 : ta) = Foose néun = 1,35. Ta thay trong cả hai lớp nghiệm ta đều cók — “” do đó năng lượng của hạt được tính theo hệ thức Ta có thể đưa ra một số nhận xét về bài toán giếng thể một chiều vuông góc sâu vô hạn như năng lượng E„ của hạt trong giếng bị lượng tử hóa (điều này xây ra là do chuyển động của hạt mặc dầu tự do nhưng bị giới hạn). Hàm sóng tử„ là hàm chẵn (khi n lẻ) và hàm lẻ (khi n chẵn) đối với tâm của giếng.
Hàm sóng tủ„ có n-1 nút (mode). 13 = Ps 4 4 Ws t Nang Luong E 28 E, pe , l6 E, du on) 4E, le L Ei Hình 2.3: Đồ thị hàm song py (x) va ning lượng E„trong giếng thế vuông một chiều sâu vô hạn 2. Hồ thế có bễ sâu hữu hạn 2. Hồ thế đối xứng bề rộng L.
Xét trường hợp giếng thế hình chữ nhật có chiều cao hữu hạn với thế năng, có đạng U(x) = 0,khi—L/2 <x < L/2, UG) = Uy, khilx| = L/2. Sơ đồ thế năng được cho ở hình 2. Ux} — af 2 0 12 Hình 2.4: Sơ đỗ thế năng giếng thé một chiều sâu hữu hạn đối xứng Có thể thấy rằng khi năng lượng E > Ứ thì hạt tự đo không bị liên kết, năng lượng È là liên tục. Ngược lại khi E < Up hat bi nhốt trong giếng năng lượng của hạt bị lượng tử hóa.
Ta sẽ giải phương trình schrodinger cho từng miễn thế năng để tìm năng lượng và hàm sóng ứng với các trạng thái Khác nhau của hạt. 14 Ta có phương trình schrodinger đừng một chiều Trường hợp E < Up, |x| < L/2. u@) + khúu @) = 0, với k?= 2mE/HẺ. Nghiệm của phương trình có dạng W(x) = Acoskx + Bsinkx.
Trường hop EF > Up, [x] = b/2. Nghiệm của phương trình có dạng 9Œ) = C.e—RY, Áp dụng điều kiện biên We 70)=0> C=0> py, = D.e** Áp đụng các điều kiện liên tục của hàm sóng tại các điểm biên ta được ti 1/2) = 0uC—1/2) 90/2) = 9u¡(/2) VẠC- 1/2) = 9uC-1/2) (1/2) = 9iu(Œ/2).e= =Acos— Bsin a Acos +B sin = D.e7= = kAsin=+ kB cos KL kA sin+ kB cos”: = ~KD. k tan (“) = Ñ đối với lớp nghiệm chẵn, Ta được ý - kcot ( ) = —K đối với lớp nghiệm lẻ. Thay vao hai phuong trinh trén ta duge { ‡tan= viễ —È”, —Ÿ cotỆ = Viễ — €2.
Hai phương trình siêu việt trên xác định các giá trị năng lượng cho phép của hạt trong giếng thế hữu hạn. Giá trị năng lượng chứa trong số hạng ÿ = kL/2 = VữmE/2h°L. Các phương trình này không thể bằng phương pháp giải tích mà chỉ có thể giải bằng phương pháp tích số hoặc đồ i. G day ta sẽ giải bằng phương pháp đồ thị.5a biểu biến đồ thị của tan‡ à V‡2 — È2/‡ theo É.5b biểu biến đỗ thị của —cot‡ zà vV #2 — È/‡ theo š với các gii 1 £o khác nhau, nghĩa là Ứạ rà L khác nhau.
Giao điểm của các đường cong này xác định các giá trị cho phép ứng với các giá trị nhất định của ‡ọ. Đối với trường hợp trạng thái chẵn, khi £gbé chỉ có một giao điểm, nghĩa là có một giá trị năng lượng cho phép. Khi ‡otăng số giá trị năng lượng cho phép tăng lên. Trong trường hợp trạng thái lẻ vì T— cotÿ < Onên khi ¢ = z/2 sẽ không có giao điểm nào xuất hiện, nghĩa là không có giá trị năng lượng cho phép.
U m2 +? 3ml2 2m 5ml 3mTn2 Ÿ 0 wR œ 3ml2 2z 5ml2 3m Tri2 (a) (b) Hình 2.5: a) Đồ thị của tan£ va v2 — €2/€ theo & b) Đô thị của —cot‡ øà V2 — È2/‡ theo š Một cách tổng quát giá trị của bề rộng giếng thế mà tại đó có n trạng thái liên kết, nghĩa là có n giá trị năng lượng được cho bởi 16 ne ia Tt, 2h2 fo = hodc Ue = G)?. Như vậy, phổ năng lượng bao gồm các trạng thái chẵn và lẻ xen kẻ nhau, trong đó trạng thái cơ bản là trạng thái chẵn. Trường hợp giới hạn khi Ứa — œ thi fy > eo thi ham J &2 — &2/€ sé cit tang va —cot€ tai céc điểm tiệm cận € = nw/2 vi khi Ug > © cd tang vacoté đều tiền tới vô cùng (mm —. Kết hợp cả hai điều kiện này ta được tt,tr.
Vì ‡? =m12E,/(2h°) nên ta nhận được biểu thức của năng lượng cho trường thế vô hạn Hạ Fy Hinh 2.6: Sơ đồ 3 mức hàm sóng và năng lượng trong giếng thế một chiều. Đường liền nét ứng với thế hữu hạn, đường đứt nét ứng với thế năng vô hạn Từ đỏ thị cho thấy rằng các hàm sóng “lan tỏa” qua miền E < Uạ. Điều này có nghĩa là xác suất tìm hạt [tự (x)|? ở miền I và miễn II khác không, nghĩa là hạt có thể có mặt ở bên ngoài giếng. Hồ thế không đối xứng bề rộng a Hat có khói lượng m chuyển động trong trường thế có dạng U=-Uy khi 0<x<a, U=0_ khix<0x>a.
17 Sơ đồ thế năng như hình 2. Xác định hàm sóng của hạt. Tìm hệ số phản xạ và hệ số truyền qua của hat. U62 LES 1 a au SỨ Hình 2.7: Sơ đỏ thế năng giếng thế một chiều sâu hữu hạn không đối xứng Các phương trình schrodinger trong các vùng 1, II và TH có dạng 1Œ) + k?ú;Œ) = 0 khi x < 0, Wh Ge) + Ky Oc) = 0 khi 0 < x < a, Win Oc) + kp) = Okhix <a, trong đó k=V2mE/h,K = (2m + E)/h.
Nghiệm của các phương trình trên có dạng, tÚ,(x) = é “+ Bị, ø— tụ Œ) = Ape + By. eH Win Oc) = Ay. eo 'Trơng vùng III không có sóng phản xạ nên ta đặt 8; = 0. Từ điều kiện liên tục của y va y" tai các điểm x = 0 vax = ata duge 1,(0) = #,,(0) 19¡() = ¡,(0) Wn (@) = Yin@) Wis (@) = Yin (a).
eX + Bye? = Ay, elke <<. Từ hai đẳng thức đầu ta có k k 24, =14+£4+0-5B & k 2B,=1—Š+(1+2)B,. 'Từ hai đẳng thức sau ta có 24;.e*(1 + 2) 2B; e7 = As,etfe (1 ~ ), Dễ đồng thầy rằng lark & 2á, _ GIẾ(-Đ aig 2 0gp GHẾ Từ đó suy ra “. 1 TXkR)2e-IRa _ 2R(K+K)ea 2 — 1X+K)2e-IRaS (r~K)2efa^ Be ak(x-Ket®a 2 = 1X+R)22-IRd-(K~k)2eIRa? _ 2kke~Ita 3 — (1RJ22-Te—gr-R)P of By =0.
Các hàm sóng tới (ÿ;)sóng phản xạ („„)và sóng truyền qua (/;a) lần lượt là wr) =e, Wyx (x) = Bye, Weg) = A;.e ft, Các hệ số phản xạ R và hệ số truyền qua D được xác định từ các công thức 19 patel _ ja, de Dé dang thay ring R +D =1.Thé bac thang Xét hạt chuyển động trong trường thé có dạng hình 2.8: Sơ đồ thế năng hồ thế bậc thang Thế năng có dạng U =0, khix< 0, U = Ứạ,khi x > 0. Theo cơ học cổ điển hạt có năng lượng E từ miền I đi qua miền II sẽ có động năng T = E — Uạ.